Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 7 năm 2021 – 2022 có đáp án

Tài liệu Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 7 năm 2021 – 2022 có đáp án được Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn và tổng hợp giúp các em học sinh lớp 7 ôn tập kiến thức, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi HK1 sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em học sinh. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo.

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 7 NĂM 2021 – 2022

 

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?

Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:

+ Cơ thể có kích thước hiển vi .

+ Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.

+ Phần lớn dinh dưỡng là dị dưỡng.

+ Phần lớn sinh sản vô tính  theo kiểu phân đôi.

+ Phần lớn có cơ quan di chuyển (trừ trùng sốt rét).

Câu 2: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?

– Là chất chỉ thị về độ sạch của môi trường nước: Trùng biến hình, trùng giày…

– Làm thức ăn cho động vật nhỏ đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng biến hình, trùng roi…

– Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng xạ…

– Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ: Trùng lỗ…

– Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét…

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh?

a. Cấu tạo

     Kích thước hiển vi (0,05mm), cÆ¡ thể hình thoi, đầu tù đuôi nhọn, có  roi dài ở đầu, cÆ¡ thể có hạt diệp lục (20), có điểm mắt nằm dưới gốc roi, dưới điểm mắt có không bào co bóp.

b. Di chuyển: Trùng roi di chuyển nhờ roi.

c. Đặc điểm dinh dưỡng của trùng roi:

     – Tá»± dưỡng (lúc có ánh sáng mặt trời) hoặc dị dưõng (lúc không có ánh sáng mặt trời).

     – Hô hấp: Trao đổi khí qua màng cÆ¡ thể.

     – Bài tiết: Thải các chất thải ra ngoài cÆ¡ thể qua không bào co bóp.

d. Sinh sản

    Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cÆ¡ thể theo chiều dọc.

Câu 4: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

a. Giống     

– CÆ¡ thể trùng roi có chất diệp lục. Nên trùng roi cÅ©ng có hình thức dinh dưỡng tá»± dưỡng giống nhÆ° ở thá»±c vật.

– Tế bào trùng roi và tế bào thá»±c vật đều có màng xenlulozÆ¡.

b. Khác

– Trùng roi có khả năng di chuyển.

– Trùng roi còn có hình thức dinh dưỡng dị dưỡng.

Câu 5: Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo và sinh sản của trùng giày?

a. Cấu tạo

Cơ thể trùng giày gồm một tế bào có cấu tạo gồm:

– Gồm 2 nhân: Nhân lớn và nhân nhỏ.

– Không bào co bóp (2), chất nguyên sinh, không bào tiêu hoá.

–  Miệng.

–  Hầu, lông bÆ¡i.

b. Di chuyển

Trùng giày di chuyển nhờ lông bơi.

c. Quá trình lấy thức ăn tiêu hóa và thải bã

– Thức ăn được lông bÆ¡i dồn về lỗ miệng.

– Tiêu hoá: Thức ăn-> Miệng -> Hầu -> Không bào tiêu hoá -> Biến đổi nhờ enzim -> chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh.

– Bài tiết (Quá trình thải bã): Chất thải được đưa đến không bào co bóp -> lỗ thoát ra ngoài cÆ¡ thể.

-> Như vậy ở trùng giày đã có sự phân hóa chức năng ở từng bộ phận.

d. Sinh sản

Trùng giày có 2 hình thức sinh sản:

+ Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.

+ Sinh sản hữu tính còn gọi là sinh sản tiếp hợp.

Câu 6: Trùng biến hình sống ở đâu? Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi, quá trình thải bã và hô hấp của trùng giày? Nêu đặc điểm sinh sản của trùng giày?

– Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng.

– Cấu tạo: Trùng biến hình là một cÆ¡ thể đơn bào có cấu tạo gồm: Nhân, chất nguyên sinh chất, chân giả, không bào tiêu hoá và không bào co bóp.

– Di chuyển: Di chuyển bằng cách hình thành chân giả(do chất nguyên sinh dồn về một phía).

– Bắt mồi và tiêu hóa mồi

+ Trùng biến hình bắt mồi nhờ chân giả.

+ Trùng biến hình tiêu hóa nội bào.

– Hô hấp: Trùng biến hình hô hấp qua bề mặt cÆ¡ thể.

– Quá trình thải bã: Chất thừa dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài ở bất kỳ vị trí nào trên cÆ¡ thể.

– Sinh sản: Trùng biến hình sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cÆ¡ thể.

Câu 7: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét?

a. Giống nhau:

– Là cÆ¡ thể đơn bào gồm: Nhân và chất nguyên sinh.

– Dinh dưỡng qua màng cÆ¡ thể và ăn hồng cầu.

– Gây bệnh cho người và động vật.

b. Khác nhau

Trùng kiết lị

Trùng sốt rét

– Sống ở niêm mạc ruột người.

 

– Di chuyển bằng chân giả ngắn. Có không bào co bóp và không bào tiêu hóa.

– Kích thước lớn hÆ¡n hồng cầu.

– Sống trong máu người, thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen.

– Không có cÆ¡ quan di chuyển và các không bào.

 

– Kích thước nhỏ hÆ¡n hồng cầu.

 

Câu 8: Nêu vòng đời của trùng sốt rét? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? Nêu biện pháp phòng chánh bệnh sốt rét?

a. Vòng đời của trùng sốt rét:

Trùng sốt rét qua muỗi anôphen vào cơ thể người -> chui vào hồng cầu -> lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu và sinh sản rất nhanh -> phá huỷ hồng cầu

-> chui vào hồng cầu khác.

b. Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì:

– Khí hậu ở đây ẩm thấp.

– ở đây có nhiều muỗi Anôphen.

– Điều kiện vệ sinh ở đây không đảm bảo.

c. Biện pháp phòng chống bệnh sốt rét:

+ Vệ sinh sạch sẽ nơi ở.

+ Đi ngủ thì phải mắc màn.

+ Diệt bọ gậy, muỗi…

Câu 9: Em hãy nêu sự phát triển của trùng kiết lị? Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với sức khỏe con người? Nêu biện pháp phòng tránh?

– Sá»± phát triển của trùng kiết lị:

+ Ngoài môi trường: Kết bào xác.

+ Theo đường ăn uống vào ruột người. ở đây trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột và sinh sản rất nhanh.

– Trùng kiết lị gây ra bệnh kiết lị.

– Triệu trứng: Bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày.

– Biện pháp phòng chánh:

+ Vệ sinh ăn uống sạch sẽ: Ăn chín, uống sôi, rá»­a tay trước lúc ăn và sau lúc đi vệ sinh, không ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng và thức ăn sống.

+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ.

+ Vệ sinh thân thể sạch sẽ.

Chương 2: Ngành ruột khoang

Câu 10: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…

 b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

– CÆ¡ thể đối xứng toả tròn.

– Ruột dạng túi.

– Cấu tạo thành cÆ¡ thể gồm 2 lớp tế bào.

– Sá»­ dụng tế bào gai để tá»± vệ và tấn công

 Câu 11: Em hãy nêu vai trò của ngành ruột khoang?                

* Lợi ích :

– Tạo nên vẻ đẹp của thiên nhiên : San hô, hải quỳ, sứa…

– Có ý nghÄ©a sinh thái đốivới biển: Sứa, san hô…

– Làm đồ trang sức, trang trí: San hô, hải quỳ…

– Làm thá»±c phẩm có giá trị: Sứa sen, sứa rô…  

– Cung cấp ngliệu cho xây dá»±ng: San hô…

– Hoá thạch san hô giúp góp phần nghiên cứu địa chất.

* Tác hại :

– Gây ngứa và độc cho con người: sứa…

– ảnh hưởng đến giao thông đường thuá»·: san hô

 

Câu12: Em hãy trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng của thủy tức ?

a. Cấu tạo:

– Thuá»· tức có cÆ¡ thể hình trụ dài.

– Phần trên là lỗ miệng, bao quanh có các tua miệng.

– Phần dưới là đế bám.

– CÆ¡ thể đối xứng toả tròn.

– Thành cÆ¡ thể có 2 lớp tế bào: Lớp trong và lớp ngoài. Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.

– Lớp ngoài gồm các tế bào: Tế bào gai và tế bào mô bì – cÆ¡.

– Lớp trong gồm các tế bào: Tế bào thần kinh, tế bào mô cÆ¡ – tiêu hóa, tế bào sinh sản.

–  Các tế bào có cấu tạo phân hoá.

– Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá gọi là ruột túi.

b. Di chuyển: Kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu.

c. Dinh dưỡng:

– Tiêu hoá:

+ Bắt mồi và đưa mồi vào miệng bằng tua.

+ Quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoang tiêu hoá.

– Bài tiết: Các chất cặn bã thải ra ngoài bằng lỗ miệng.

– Hô hấp: Sá»± trao đổi khí qua thành cÆ¡ thể.

 

Câu 13: Em hãy nêu các cách sinh sản của thủy tức? So sánh sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

a. Các hình thức sinh sản của thủy tức:

– Mọc chồi.

– Tái sinh.

– Sinh sản hữu tính.

b. Sự khác nhau trong hình thức sinh sản mọc chồi của san hô và thủy tức:

– ở thủy tức: Chồi con tách khỏi cÆ¡ thể mẹ để sống độc lập.

– ở san hô: CÆ¡ thể con không tách rời mà dính với cÆ¡ thể mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau.

 

Chương 3: Các ngành giun

Câu 14: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của sán lá gan?

– Sán lá gan kí sinh ở gan, mật trâu bò.

– Hình dạng: Hình lá, dẹp từ 2- 5 centimet, màu đỏ máu.

– Cấu tạo:

+ Mắt, lông bơi tiêu giảm.

+ Giác bám phát triển.

+ Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển nên cơ thể có khả năng chun giãn phồng dẹp

– Di chuyển: Luồn lách trong môi trường kí sinh.

– Dinh dưỡng:

+ Giác bám bám vào nội tạng của vật chủ.

+ Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng.

+ Ruột phân nhiều nhánh vừa tiêu hóa thức ăn vừa đưa chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.

 

Câu 15: Em hãy nêu vòng đời của sán lá gan? Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan?

a. Vòng đời của sán lá gan:

– Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng.

– Trứng gặp nước phát triển thành ấu trùng có lông.

– ấu trùng kí sinh trong ốc.

– ấu trùng có đuôi.

– Kết kén ở cây thủy sinh.

– Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán phát triển thành cÆ¡ thể sán lá gan.

b. Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì:

+ Vì thức ăn của trâu bò là cây cỏ thủy sinh có chứa nhiều kén sán.

 

Câu 16: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa?

a. Cấu tạo:

– Kí sinh trong ruột non người.

– Hình ống dài bằng chiếc đũa.

– Có một lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài cÆ¡ thể giúp giun đũa không bị tiêu hóa bởi dịch tiêu hóa.

– Thành cÆ¡ thể có lớp biểu bì và cÆ¡ dọc phát triển.

– Khoang cÆ¡ thể chÆ°a chính thức.

– ống tiêu hóa thẳng bắt đầu bằng lỗ miệng và kết thúc bằng hậu môn (Miệng-> Hầu-> Ruột non-> Hậu môn).

– Tuyến sinh dục phát triển.

b. Di chuyển: Giun đũa di chuyển bằng cách cong cơ thể lại sau đó duỗi ra-> Thích nghi với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

c. Dinh dưỡng: Giun đũa hút chất dinh dưỡng của con người rất nhanh và nhiều.

 

Câu17: Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

Đặc điểm của giun đũa khác với sán lá gan là:

– CÆ¡ thể giun đũa có tiết diện ngang tròn.

– Có khoang cÆ¡ thể chÆ°a chính thức.

– ống tiêu hóa phân hóa.

– CÆ¡ thể bao bọc bởi lớp vỏ cuticun.

– CÆ¡ thể giun đũa chỉ có cÆ¡ dọc phát triển.

—-

 -(Để xem tiếp nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là trích đoạn một phần nội dung tài liệu Äá» cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 7 năm 2021 – 2022 có đáp án. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 7 năm 2021 - 2022 có đáp án

Tài liệu Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 7 năm 2021 – 2022 có đáp án được Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn và tổng hợp giúp các em học sinh lớp 7 ôn tập kiến thức, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi HK1 sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em học sinh. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 7 NĂM 2021 – 2022

 

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?

Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:

+ Cơ thể có kích thước hiển vi .

+ Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.

+ Phần lớn dinh dưỡng là dị dưỡng.

+ Phần lớn sinh sản vô tính  theo kiểu phân đôi.

+ Phần lớn có cơ quan di chuyển (trừ trùng sốt rét).

Câu 2: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?

– Là chất chỉ thị về độ sạch của môi trường nước: Trùng biến hình, trùng giày…

– Làm thức ăn cho động vật nhỏ đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng biến hình, trùng roi…

– Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng xạ…

– Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm dầu mỏ: Trùng lỗ…

– Gây bệnh cho người và động vật: trùng kiết lị, trùng sốt rét…

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh?

a. Cấu tạo

     Kích thước hiển vi (0,05mm), cÆ¡ thể hình thoi, đầu tù đuôi nhọn, có  roi dài ở đầu, cÆ¡ thể có hạt diệp lục (20), có điểm mắt nằm dưới gốc roi, dưới điểm mắt có không bào co bóp.

b. Di chuyển: Trùng roi di chuyển nhờ roi.

c. Đặc điểm dinh dưỡng của trùng roi:

     – Tá»± dưỡng (lúc có ánh sáng mặt trời) hoặc dị dưõng (lúc không có ánh sáng mặt trời).

     – Hô hấp: Trao đổi khí qua màng cÆ¡ thể.

     – Bài tiết: Thải các chất thải ra ngoài cÆ¡ thể qua không bào co bóp.

d. Sinh sản

    Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cÆ¡ thể theo chiều dọc.

Câu 4: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

a. Giống     

– CÆ¡ thể trùng roi có chất diệp lục. Nên trùng roi cÅ©ng có hình thức dinh dưỡng tá»± dưỡng giống nhÆ° ở thá»±c vật.

– Tế bào trùng roi và tế bào thá»±c vật đều có màng xenlulozÆ¡.

b. Khác

– Trùng roi có khả năng di chuyển.

– Trùng roi còn có hình thức dinh dưỡng dị dưỡng.

Câu 5: Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo và sinh sản của trùng giày?

a. Cấu tạo

Cơ thể trùng giày gồm một tế bào có cấu tạo gồm:

– Gồm 2 nhân: Nhân lớn và nhân nhỏ.

– Không bào co bóp (2), chất nguyên sinh, không bào tiêu hoá.

–  Miệng.

–  Hầu, lông bÆ¡i.

b. Di chuyển

Trùng giày di chuyển nhờ lông bơi.

c. Quá trình lấy thức ăn tiêu hóa và thải bã

– Thức ăn được lông bÆ¡i dồn về lỗ miệng.

– Tiêu hoá: Thức ăn-> Miệng -> Hầu -> Không bào tiêu hoá -> Biến đổi nhờ enzim -> chất dinh dưỡng ngấm vào chất nguyên sinh.

– Bài tiết (Quá trình thải bã): Chất thải được đưa đến không bào co bóp -> lỗ thoát ra ngoài cÆ¡ thể.

-> Như vậy ở trùng giày đã có sự phân hóa chức năng ở từng bộ phận.

d. Sinh sản

Trùng giày có 2 hình thức sinh sản:

+ Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.

+ Sinh sản hữu tính còn gọi là sinh sản tiếp hợp.

Câu 6: Trùng biến hình sống ở đâu? Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi, quá trình thải bã và hô hấp của trùng giày? Nêu đặc điểm sinh sản của trùng giày?

– Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng.

– Cấu tạo: Trùng biến hình là một cÆ¡ thể đơn bào có cấu tạo gồm: Nhân, chất nguyên sinh chất, chân giả, không bào tiêu hoá và không bào co bóp.

– Di chuyển: Di chuyển bằng cách hình thành chân giả(do chất nguyên sinh dồn về một phía).

– Bắt mồi và tiêu hóa mồi

+ Trùng biến hình bắt mồi nhờ chân giả.

+ Trùng biến hình tiêu hóa nội bào.

– Hô hấp: Trùng biến hình hô hấp qua bề mặt cÆ¡ thể.

– Quá trình thải bã: Chất thừa dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài ở bất kỳ vị trí nào trên cÆ¡ thể.

– Sinh sản: Trùng biến hình sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cÆ¡ thể.

Câu 7: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét?

a. Giống nhau:

– Là cÆ¡ thể đơn bào gồm: Nhân và chất nguyên sinh.

– Dinh dưỡng qua màng cÆ¡ thể và ăn hồng cầu.

– Gây bệnh cho người và động vật.

b. Khác nhau

Trùng kiết lị

Trùng sốt rét

– Sống ở niêm mạc ruột người.

 

– Di chuyển bằng chân giả ngắn. Có không bào co bóp và không bào tiêu hóa.

– Kích thước lớn hÆ¡n hồng cầu.

– Sống trong máu người, thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen.

– Không có cÆ¡ quan di chuyển và các không bào.

 

– Kích thước nhỏ hÆ¡n hồng cầu.

 

Câu 8: Nêu vòng đời của trùng sốt rét? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? Nêu biện pháp phòng chánh bệnh sốt rét?

a. Vòng đời của trùng sốt rét:

Trùng sốt rét qua muỗi anôphen vào cơ thể người -> chui vào hồng cầu -> lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu và sinh sản rất nhanh -> phá huỷ hồng cầu

-> chui vào hồng cầu khác.

b. Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì:

– Khí hậu ở đây ẩm thấp.

– ở đây có nhiều muỗi Anôphen.

– Điều kiện vệ sinh ở đây không đảm bảo.

c. Biện pháp phòng chống bệnh sốt rét:

+ Vệ sinh sạch sẽ nơi ở.

+ Đi ngủ thì phải mắc màn.

+ Diệt bọ gậy, muỗi…

Câu 9: Em hãy nêu sự phát triển của trùng kiết lị? Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với sức khỏe con người? Nêu biện pháp phòng tránh?

– Sá»± phát triển của trùng kiết lị:

+ Ngoài môi trường: Kết bào xác.

+ Theo đường ăn uống vào ruột người. ở đây trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột và sinh sản rất nhanh.

– Trùng kiết lị gây ra bệnh kiết lị.

– Triệu trứng: Bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày.

– Biện pháp phòng chánh:

+ Vệ sinh ăn uống sạch sẽ: Ăn chín, uống sôi, rá»­a tay trước lúc ăn và sau lúc đi vệ sinh, không ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng và thức ăn sống.

+ Vệ sinh môi trường sạch sẽ.

+ Vệ sinh thân thể sạch sẽ.

Chương 2: Ngành ruột khoang

Câu 10: Em hãy kể tên các đại diện của ngành ruột khoang? Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

a. Các đại diện của ngành ruột khoang là: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô…

 b. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

– CÆ¡ thể đối xứng toả tròn.

– Ruột dạng túi.

– Cấu tạo thành cÆ¡ thể gồm 2 lớp tế bào.

– Sá»­ dụng tế bào gai để tá»± vệ và tấn công

 Câu 11: Em hãy nêu vai trò của ngành ruột khoang?                

* Lợi ích :

– Tạo nên vẻ đẹp của thiên nhiên : San hô, hải quỳ, sứa…

– Có ý nghÄ©a sinh thái đốivới biển: Sứa, san hô…

– Làm đồ trang sức, trang trí: San hô, hải quỳ…

– Làm thá»±c phẩm có giá trị: Sứa sen, sứa rô…  

– Cung cấp ngliệu cho xây dá»±ng: San hô…

– Hoá thạch san hô giúp góp phần nghiên cứu địa chất.

* Tác hại :

– Gây ngứa và độc cho con người: sứa…

– ảnh hưởng đến giao thông đường thuá»·: san hô

 

Câu12: Em hãy trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng của thủy tức ?

a. Cấu tạo:

– Thuá»· tức có cÆ¡ thể hình trụ dài.

– Phần trên là lỗ miệng, bao quanh có các tua miệng.

– Phần dưới là đế bám.

– CÆ¡ thể đối xứng toả tròn.

– Thành cÆ¡ thể có 2 lớp tế bào: Lớp trong và lớp ngoài. Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.

– Lớp ngoài gồm các tế bào: Tế bào gai và tế bào mô bì – cÆ¡.

– Lớp trong gồm các tế bào: Tế bào thần kinh, tế bào mô cÆ¡ – tiêu hóa, tế bào sinh sản.

–  Các tế bào có cấu tạo phân hoá.

– Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá gọi là ruột túi.

b. Di chuyển: Kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu.

c. Dinh dưỡng:

– Tiêu hoá:

+ Bắt mồi và đưa mồi vào miệng bằng tua.

+ Quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoang tiêu hoá.

– Bài tiết: Các chất cặn bã thải ra ngoài bằng lỗ miệng.

– Hô hấp: Sá»± trao đổi khí qua thành cÆ¡ thể.

 

Câu 13: Em hãy nêu các cách sinh sản của thủy tức? So sánh sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

a. Các hình thức sinh sản của thủy tức:

– Mọc chồi.

– Tái sinh.

– Sinh sản hữu tính.

b. Sự khác nhau trong hình thức sinh sản mọc chồi của san hô và thủy tức:

– ở thủy tức: Chồi con tách khỏi cÆ¡ thể mẹ để sống độc lập.

– ở san hô: CÆ¡ thể con không tách rời mà dính với cÆ¡ thể mẹ, tạo nên tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau.

 

Chương 3: Các ngành giun

Câu 14: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của sán lá gan?

– Sán lá gan kí sinh ở gan, mật trâu bò.

– Hình dạng: Hình lá, dẹp từ 2- 5 centimet, màu đỏ máu.

– Cấu tạo:

+ Mắt, lông bơi tiêu giảm.

+ Giác bám phát triển.

+ Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển nên cơ thể có khả năng chun giãn phồng dẹp

– Di chuyển: Luồn lách trong môi trường kí sinh.

– Dinh dưỡng:

+ Giác bám bám vào nội tạng của vật chủ.

+ Hầu có cơ khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng.

+ Ruột phân nhiều nhánh vừa tiêu hóa thức ăn vừa đưa chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.

 

Câu 15: Em hãy nêu vòng đời của sán lá gan? Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan?

a. Vòng đời của sán lá gan:

– Sán lá gan (ở gan, mật trâu bò) đẻ trứng.

– Trứng gặp nước phát triển thành ấu trùng có lông.

– ấu trùng kí sinh trong ốc.

– ấu trùng có đuôi.

– Kết kén ở cây thủy sinh.

– Trâu bò ăn phải kén sán thì kén sán phát triển thành cÆ¡ thể sán lá gan.

b. Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì:

+ Vì thức ăn của trâu bò là cây cỏ thủy sinh có chứa nhiều kén sán.

 

Câu 16: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa?

a. Cấu tạo:

– Kí sinh trong ruột non người.

– Hình ống dài bằng chiếc đũa.

– Có một lớp vỏ cuticun bao bọc ngoài cÆ¡ thể giúp giun đũa không bị tiêu hóa bởi dịch tiêu hóa.

– Thành cÆ¡ thể có lớp biểu bì và cÆ¡ dọc phát triển.

– Khoang cÆ¡ thể chÆ°a chính thức.

– ống tiêu hóa thẳng bắt đầu bằng lỗ miệng và kết thúc bằng hậu môn (Miệng-> Hầu-> Ruột non-> Hậu môn).

– Tuyến sinh dục phát triển.

b. Di chuyển: Giun đũa di chuyển bằng cách cong cơ thể lại sau đó duỗi ra-> Thích nghi với động tác chui rúc trong môi trường kí sinh.

c. Dinh dưỡng: Giun đũa hút chất dinh dưỡng của con người rất nhanh và nhiều.

 

Câu17: Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

Đặc điểm của giun đũa khác với sán lá gan là:

– CÆ¡ thể giun đũa có tiết diện ngang tròn.

– Có khoang cÆ¡ thể chÆ°a chính thức.

– ống tiêu hóa phân hóa.

– CÆ¡ thể bao bọc bởi lớp vỏ cuticun.

– CÆ¡ thể giun đũa chỉ có cÆ¡ dọc phát triển.

—-

 -(Để xem tiếp nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là trích đoạn một phần nội dung tài liệu Äá» cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 7 năm 2021 – 2022 có đáp án. Äá»ƒ xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net Ä‘ể tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh Ã´n tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Tin học 7 năm 2021 – 2022 có đáp án

1556

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 7 năm 2021-2022

894

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 năm 2021-2022

1053

Đề cÆ°Æ¡ng ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 7 năm 2021 – 2022 có đáp án

1577

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Anh 7 năm 2021-2022

426

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 7 năm học 2021-2022

483

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Äá #cÆÆng #Ãn #táºp #hác #kà #mÃn #Sinh #Hác #nÄm #có #ÄÃp #Ãn


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Äá #cÆÆng #Ãn #táºp #hác #kà #mÃn #Sinh #Hác #nÄm #có #ÄÃp #Ãn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button