Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Trọng Tấn

Nhằm giúp các em học trò lớp 10 có thêm tài liệu ôn tập sẵn sàng cho kì thi giữa HK1 sắp đến. Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trọng Tấn gồm phần đề và đáp án giải cụ thể, giúp các em ôn tập, đoàn luyện kỹ năng làm đề. Mời các em cùng tham khảo.

Chúc các em đạt kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: GDCD 10

(Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời kì phát đề)

1. Đề số 1

Câu 1: Tại sao nói giới thiên nhiên còn đó khách quan? Cho 1 thí dụ? (2 điểm)

Câu 2: Tranh chấp được khắc phục bằng cách nào? Cho 1 thí dụ minh họa (2điểm)

Câu 3: Lượng là gì ? Em hãy nêu 1 thí dụ nói lên sự chuyển đổi về lượng dẫn tới sự chuyển đổi về chất và xác định độ, điểm nút trong thí dụ ấy. (3 điểm)

Câu 4: Có ý kiến cho rằng, cái mới có mặt trên thị trường trên cơ sở phủ định sạch trơn cáicũ. Theo em ý kiến ấy đúng hay sai? Tại sao? (3 điểm)

ĐÁP ÁN

Câu 1: (2 điểm)

Giới thiên nhiên còn đó khách quan vì:

– Giới thiên nhiên theo nghĩa rộng là toàn thể toàn cầu vật chất (0,5đ)

– Giới thiên nhiên là tự có, chẳng hề do tinh thần con người hoặc 1 lực lượng thầnbí nào tạo ra.(0,5đ)

– Mọi sự vật hiện tượng trong giới thiên nhiên đều có công đoạn tạo nên khách quan, chuyển động và tăng trưởng theo những quy luật vốn có của nó. (0,5đ)

– Thí dụ: 1 5 có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)

– Tranh chấp chỉ được khắc phục bằng sự chiến đấu giữa các mặt đối lập (0,5đ) chẳng hề bằng tuyến đường điều hoà tranh chấp. (0,5đ)

– Thí dụ: Giữa 2 giai cấp chủ nô và bầy tớ trong xã hội CHNL luôn chiến đấu vớinhau khiến cho xã hội CHNL diệt vong tạo nên xã hội phong kiến với mâu thuẫnmới giữa địa chủ và dân cày. (1đ)

Câu 3: (3 điểm)

– Lượng là định nghĩa dùng để chỉ những tính chất căn bản, vốn có của sự vậtvà hiện tượng (1đ) bộc lộ trình độ tăng trưởng (cao, thấp), quy mô (bự,bé), vận tốc chuyển động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật vàhiện tượng.(1đ)

– Vídụ: (1đ) Ở nhiệt độ tầm thường nước ở thể lỏng, nếu tăng dần nhiệt độ tới 1000C sẽ hóa hơi

Độ : 00C< nhiệt độ<1000C

Điểm nút : 1000C

Câu 4 : (3 điểm)

– Có ý kiến cho rằng, cái mới có mặt trên thị trường trên cơ sở phủ định sạch trơn cái cũ. Theo em ý kiến ấy sai (05đ).

Quá trình tăng trưởng của sự vật hiện tượng, cái mớikhông có mặt trên thị trường từ cái hư không, nhưng có mặt trên thị trường trong lòng cái cũ, từ cái trước nó (0,5đ).

Vì vậy, nó ko phủ định sạch trơn nhưng vẫn tiếp nhận những mặt hăng hái (0,5đ), chỉ loại trừ những mặt bị động của sự vật hiện tượng cũ (0,5đ).

Thí dụ : Việt Nam quá độ lên xã hội XHCN nhưng mà ko phủ định sạch trơn xã hộicũ, nhưng kế thừa những nhân tố hăng hái về thành quả khoa học kỹ thuật của xã hội cũ (0,5đ) và chỉ xóa bỏ những bất công, áp bức bóc lột, ý kiến trọng nam khinh nữ trong xã hội cũ (0,5đ)

2. Đề số 2

I. Trắc nghiệm: (6,0 điểm)

Câu 1: Quan điểm nào sau đây là ý kiến siêu hình:

a. Sự vật hiện tượng ko dừng chỉnh sửa.

b. Sự vật hiện tượng là bình ổn, ko chuyển động.

c. Có SVHT thì chuyển động, có SVHT thì ko chuyển động.

d. Sự vật hiện tượng có mối liên hệ với nhau

Câu 2: Thí dụ nào sau đây là kiến thức triết học.

a. Tổng 3 góc của 1 tam giác là 180 độ.

b. Dòng điện chạy qua làm bóng điện sáng.

c. Xu thế của cái mới là tăng trưởng và văn minh.

d. Ngày 19 tháng 5 là ngày sinh Bác Hồ  

Câu 3: Thực chất của mỗi môn phái triết học là giải đáp các câu hỏi về:

a. Vật chất.

b. Tinh thần.

c. Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần.

d. Mối quan hệ giữa tinh thần và tư duy

Câu 4: Có bao lăm vẻ ngoài chuyển động căn bản?

a. 6      b. 5     c. 4          d. Các câu trên đều sai.  

Câu 5: Đâu là chuyển động vật lý:

a. Sự bay hơi.      b. Sự dao động của con lắc.

c. Chim bay.       d. Sự bàn luận chất giữa thân thể với môi trường.

Câu 6: Trong các câu sau đây, câu nào trình bày mối quan hệ lượng đổi dẫn tới chất đổi?

a. Nước đổ lá khoai      b. Đàn gãi tai trâu

c. Gieo gió gặt bão       d. Nước chảy đá mòn

Câu 7: V.I Lê-nin viết: “Sự tăng trưởng là 1 cuộc “chiến đấu” giữa các mặt đối lập”. Câu ấy Lê-nin bàn về:

a. Vẻ ngoài của sự tăng trưởng.

b. Nội dung của sự tăng trưởng.

c. Điều kiện của sự tăng trưởng.

d. Nguyên nhân của sự tăng trưởng.

Câu 8: Triết học là hệ thống các ý kiến chung nhất về …. và địa điểm của con người trong toàn cầu ấy

a. Thế giới    b. Xã hội     c. Thiên nhiên        d. Tư duy

Câu 9: Em hãy cho biết quan điểm nào đúng?

a. Di chuyển vật lý có bao hàm chuyển động cơ học.

b. Di chuyển hóa học có bao hàm chuyển động sinh vật học.

c. Di chuyển xã hội ko bao hàm chuyển động nào khác

d. Di chuyển vật lý bao hàm chuyển động hóa học

Câu 10: Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự chuyển động, tăng trưởng.

a. Sự chuyển đổi về lượng dẫn tới chuyển đổi về chất.

b. Sự chiến đấu giữa các mặt đối lập trong tranh chấp

c. Do tranh chấp giữa sự vật này và sự vật khác

d. Sự hợp nhất giữa chất và lượng

Câu 11: Trong mỗi tranh chấp, “2 mặt ñoái lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn taị cho nhau”. Triết học gọi ấy là:

a. Sự tăng trưởng của sự vật và hiện tượng trong toàn cầu khách quan.

b. Sự hợp nhất giữa các mặt đối lập.

c .Sự ảnh hưởng laãn nhau biến thành tranh chấp.

d. Sự buộc ràng nhau của các sự vật hiện tượng.

Câu 12: Đặc thù của cách thức luận biện chứng là:

a. Nhìn toàn cầu trong sự tĩnh tại, chuyển động và ko tăng trưởng

b. Nhìn toàn cầu trong sự cô lập, ko chuyển động, ko tăng trưởng

c. Nhìn toàn cầu trong 1 chỉnh thể, luôn chuyển động và tăng trưởng

d. Vận dụng 1 cách rập khuôn và máy móc

Câu 13: “Rượu tan trong nước” là vẻ ngoài chuyển động:

a. Cơ học    b. Lý học          c. Hóa học        d. Sinh học

Câu 14: Cơ sở để coi xét các mặt đối lập:

a. Thuộc tính của sự vật và hiện tượng

b. Đặc điểm của sự vật và hiện tượng

c. Các mặt đối lập luôn ảnh hưởng, bài trừ, gạt bỏ nhau

d. Chiều hướng trái ngược nhau các mặt đối lập

Câu 15: Nguyên tắc căn bản nào để phân chia các môn phái triết học.

a. Thời gian có mặt trên thị trường.

b. Thành tựu khoa học thiên nhiên, khoa học xã hội.

c. Hai vấn đề căn bản của triết học.

d. Đóng góp cho xã hội

Câu 16: Cây ra hoa kết trái thuộc vẻ ngoài chuyển động nào?

a. Cơ học      b. Lý học        c. Hóa học      d. Sinh học

Câu 17: Khuynh hướng tăng trưởng của sự vật hiện tượng là:

a. Cái mới có mặt trên thị trường giống như cái cũ

b. Cái cũ bao giờ cũng văn minh hơn cái mới

c. Cái mới có mặt trên thị trường văn minh, hoàn thiện hơn cái cũ

d. Cái mới có mặt trên thị trường lỗi thời hơn cái cũ

Câu 18: Di chuyển nào sau đây chẳng hề là sự tăng trưởng?

a. Nhỏ gái → thanh nữ → nữ giới trưởng thành

b. Nước bóc hơi → mây → mưa → nước

c. Học trò lớp 10 → lớp 11 → lớp 12

d. Học lực yếu → học lực trung bình → học lực khá

Câu 19: Quá trình tăng trưởng của sự vật, hiện tượng diễn ra 1 cách:

a. Quanh co, phức tạp        b. Dễ dàng, thẳng tắp

c. Từ từ, cẩn trọng          d. Không đồng đều

Câu 20: Quan niệm nào sau đây ko đúng?

a. Cái văn minh chưa hẳn là cái mới

b. Mọi cái cũ đều lỗi thời

c. Cái mới chưa hẳn là văn minh

d. Không phải cái cũ nào cũng lạc hậu

Câu 21: Khẳng định nào sau đây là sai?

a. Dòng sông đang chuyển động

b. Xã hội ko dừng vần động

c. Cây cầu ko chuyển động

d. Trái đất ko đứng im

Câu 22: Giới hạn nhưng trong ấy sự chuyển đổi về lượng chưa làm chỉnh sửa về chất của sự vật, hiện tượng gọi là:

a. Chất       b. Lượng        c. Độ         d. Điểm nút

Câu 23: Giới hạn nhưng tại ấy sự chuyển đổi của lượng làm chỉnh sửa chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:

a. Chất        b. Lượng        c. Độ            d. Điểm nút

Câu 24: Trong các câu sau đây, câu nào chẳng thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn tới chất đổi?

a. Tích tiểu thành đại          b. Nước đổ đầu vịt

c. Kiến tha lâu cũng đầy tổ      d. Góp gió thành bão

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng 0,25 điểm

1. B

2. C

3. C

4. B

5. A

6. D

7. D

8. A

9. A

10. B

11. B

12. C

13. B

14. D

15. C

16. D

17. C

18. B

19. A

20. B

21. C

22. C

23. D

24. B

II. TỰ LUẬN

Câu 1

– Khái niệm tranh chấp: Tranh chấp là 1 chỉnh thể, trong ấy 2 mặt đối lập vừa hợp nhất với nhau, vừa chiến đấu với nhau. 0,5

– Cho thí dụ: 0,5 

Câu 2

– Khái niệm tăng trưởng: Dùng để nói chung những chuyển động theo chiều hướng tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện. Cái mới có mặt trên thị trường thay cho cái cũ, cái văn minh thay cho cái lỗi thời. 0,5

– Cho thí dụ : 0,5

Câu 3

a. Bạn Hùng theo toàn cầu quan duy tâm, bạn Bình theo toàn cầu quan duy vật. 

b. Nhất trí với ý kiến bạn Bình

Vì: Đây là ý kiến đúng mực, minh mẫn, có tinh thần, ý thức trong học tập, thích hợp với thực tiễn cuộc sống. Phcửa ải tự tin vào năng lực bản thân, ra công học tập đoàn luyện. Đừng nên trông mong ỷ lại vào người khác. Còn bạn Hùng mù quáng, tin vào điều mơ hồ, hoang đường, thiếu minh mẫn.

3. Đề số 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Câu 1: Câu nói nào sau đây nói về cách thức luận biện chứng

A. Chết sống có mệnh        B. Phú quý tại thiên

C. Giàu sang do trời          D. Tre già măng mọc

Câu 2: Việt Nam tiến thẳng lên tuyến đường xây dựng Chủ nghĩa xã hội từ cơ chế phong kiến là thuộc vẻ ngoài chuyển động nào?

A. Sinh học       B. Xã hội        C. Vật lí         D. Cơ học

Câu 3: Đâu là lượng của những sự vật, hiện tượng sau

A. Lớp 10 C2 có 45 học trò         B. Ớt có màu đỏ, hình trụ

C. Lan luôn là học trò giỏi           D. Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau

Câu 4: Theo ý kiến triết học, con mèo ăn con chuột là vẻ ngoài

A. Phủ định siêu hình        B. Mạnh ăn hiếp yếu

C. Phủ định biện chứng       D. Mèo xoá sổ chuột

Câu 5: Khi đun sôi nước trên nhiệt độ cao, các phân tử nước bốc hơi là thuộc vẻ ngoài chuyển động căn bản nào sau đây của toàn cầu vật chất?

A. Sinh học       B. Cơ học         C. Vật lí            D. Hóa học

Câu 6: Phcửa ải thường xuyên sử dụng cách thức phê bình và tự phê bình trong:

A. Cuộc sống số đông           B. Cuộc sống đời thường

C. Mỗi hiện tượng xảy ra        D. Khi kiểm điểm bản thân

Câu 7: Cây quang hợp là vẻ ngoài chuyển động nào?

A. Sinh học      B. Cơ học         C. Vật lí          D. Hóa học

Câu 8: Trong công đoạn chuyển động, tăng trưởng của sự vật và hiện tượng các mặt đối lập của tranh chấp tăng trưởng theo những:

A. Chiều hướng cùng chiều      B. Chiều hướng trái ngược nhau

C. Chiều hướng ngược chiều     D. Chiều hướng đối lập

Câu 9: Nguồn gốc của mọi chuyển động, tăng trưởng của sự vật và hiện tượng là

A. Sự hợp nhất giữa các mặt đối lập

B. Sự còn đó giữa các mặt đối lập

C. Sự chiến đấu giữa các mặt đối lập

D. Sự tranh chấp giữa các mặt đối lập

Câu 10: Cuộc cách mệnh tháng 8 5 1945 ở nước ta là?

A. Cuộc cách mệnh dân tộc

B. Cuộc cách mệnh dân chủ

C. Cuộc cách mệnh vô sản

D. Cuộc cách mệnh dân tộc, dân chủ sở hữu dân

Câu 11: Vai trò của triết học là?

A. Thế giới quan            B. Quan sát toàn cầu

C. Nghiên cứu toàn cầu        D. Mày mò toàn cầu

Câu 12: Tranh chấp chỉ có thể khắc phục bằng tuyến đường

A. Điều hòa    B. Chiến đấu     C. Ganh đua      D. Cộng tác

Câu 13: Đâu là mặt đối lập của tranh chấp

A. Lỗi thời và giật lùi            B. Sản xuất và tiêu dùng

C. Tiến bộ và tăng trưởng           D. Con người và sinh vật

Câu 14: Theo triết học duy vật biện chứng, …là định nghĩa dùng để nói chung những chuyển động theo chiều hướng tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, cái mới có mặt trên thị trường thay thế cái cũ, cái văn minh có mặt trên thị trường thay thế cái lỗi thời.

A. Còn đó          B. Di chuyển         C. Phát triển        D. Di chuyển

Câu 15: Chất là?

A. Những đặc biệt vốn có của sự vật và hiện tượng

B. Những thuộc tính căn bản của sự vật và hiện tượng

C. Những đặc điểm căn bản của sự vật và hiện tượng

D. Những tính chất căn bản, vốn có của sự vật và hiện tượng

Câu 16: 1 hòn đá lăn từ độ cao 20m trên mặt phẳng nghiêng là thuộc vẻ ngoài chuyển động căn bản nào sau đây của toàn cầu vật chất?

A. Sinh học      B. Cơ học      C. Vật lí        D. Hóa học

Câu 17: Nhân vật nghiên cứu của triết học là?

A. Những vấn đề chính yếu của toàn cầu

B. Những vấn đề căn bản của toàn cầu

C. Những vấn đề riêng của toàn cầu

D. Những vấn đề chung nhất của thể giới

Câu 18: A và B là anh em sinh đôi. Quá trình đồng hóa của A và công đoạn dị hóa của B được xem là:

A. Hai mặt đối lập nhau           B. Có liên can với nhau

C. Tranh chấp với nhau            D. Không liên can với nhau

Câu 19: Phương pháp luận biện chứng coi xét sự vật, hiện tượng trong

A. Trạng thái tăng trưởng         B. Trạng thái cô lập

C. Sự buộc ràng lẫn nhau        D. Sự đứng im

Câu 20: Theo em, việc làm nào sai theo ý kiến của phủ định biện chứng trong các câu sau?

A. Tạo ra nhiều giống cây trồng vật nuôi

B. Thả động vật hoang dại về rừng

C. Lấp đất ao, hồ để xây dựng nhà ở

D. Trồng rừng đầu nguồn 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1. D

2. A

3. B

4. A

5. A

6. D

7. B

8. B

9. B

10. C

11. A

12. A

13. B

14. B

15. A

16. C

17. B

18. A

19. A

20. A

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Tự do và kỷ luật của nhà trường có tranh chấp với nhau vì tự do và tăng trưởng là 2 mặt đối lập của tranh chấp, trong công đoạn tăng trưởng tự do và tranh chấp tăng trưởng theo chiều hướng trái ngược nhau

Câu 2. Áp dụng tri thức khắc phục tranh chấp để Đông văn minh trong học tập.

4. Đề số 4

1. Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự tăng trưởng?

A. Thiếu kiên cường, nôn hot, đốt cháy công đoạn.

B. Quyết tâm vượt khó, ra công học tập thu thập tri thức.

C. Đoàn luyện từ dễ tới khó, từ dễ dàng tới phức tạp.

D. Không dừng học tập để tránh tụt hậu.

2. Em ko đồng ý với quan điểm nào sau đây?

A. Con người là chủ sở hữu của các trị giá vật chất.

B. Con người là động lực của mọi chuyển đổi xã hội.

C. Các vị thần đã quyết định các chuyển đổi lịch sử.

D. Con người thông minh ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và chuyển động của qui luật khách quan.

3. Theo em những nhân tố nào sau đây ko tác động xấu tới tự do, hạnh phúc của con người.

A. Bệnh tật, đói nghèo, thất học.

B. Trồng cây, gây rừng và bảo vệ ko khai thác khoáng sản lộn xộn.

C. Ô nhiễm môi trường,

D. Nguy cơ khủng bố và phân biệt chủng tộc.

4. Khái niệm dùng để chỉ những tính chất căn bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, điển hình cho sự vật, hiện tượng ấy và phân biệt nó với cái khác là

A. Điểm nút B. Chất C. Lượng D. Độ

5. Giữa sự chuyển đổi về lượng và sự chuyển đổi về chất thì:

A. Chất chuyển đổi chậm, lượng chuyển đổi mau chóng

B. Lượng chuyển đổi chậm, chất chuyển đổi mau chóng

C. Cả chất và lượng cùng chuyển đổi từ từ

D. Cả chất và lượng cùng chuyển đổi mau chóng.

6. Câu nói nào sau đây ko nói về lượng và chất ?

A. Dốt tới đâu học lâu cũng biết.

B. Góp gió thành bão.

C. Năng nhặt chặt bị

D. Chị ngã em nâng.

7. Quan niệm nào sau đây là đúng?

A. Tinh thần là do lực lượng thần bí sinh ra.

B. Tinh thần là cái có trước, cái quyết định vật chất.

C. Tinh thần là sự phản ảnh toàn cầu khách quan vào đầu óc con người dựa trên cơ sở lao động và tiếng nói.

D. Tinh thần là do thần thánh tặng thưởng.

8. Quan niệm nào sau đây đầy đủ nhất lúc nói về thực tế?

A. Thực tiễn là toàn thể hoạt động ý thức.

B. Thực tiễn là toàn thể những hoạt động vật chất có mục tiêu lịch sử – xã hội của con người.

C. Những hoạt động cải tạo xã hội.

D. Những hoạt động thực nghiệm khoa học.

9. Quan niệm cho rằng: giữa vật chất và tinh thần thì vật chất là cái có trước, cái quyết định tinh thần. Thế giới vật chất còn đó khách quan, độc lập với tinh thần con người, ko do người nào thông minh ra, ko người nào có thể xoá sổ được thuộc toàn cầu quan của môn phái triết học nào sau đây:

A. Duy vật

B. Duy tâm

C. Thế giới quan duy vật

D. Thế giới quan duy tâm

10. Triết học duy vật biện chứng là sự hợp nhất hữu cơ giữa :

A. Thế giới quan duy vật và cách thức luận siêu hình

B. Thế giới quan duy tâm và cách thức luận siêu hình

C. Thế giới quan duy vật và cách thức luận biện chứng

D. Thế giới quan duy tâm và cách thức luận biện chứng

11. Sự chuyển động theo hướng tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn được hiểu là :

A. Sự phát triển B. Sự tăng trưởng C. Sự tiến hoá D. Sự tiến lên

12. Các sự vật, hiện tượng còn đó được là do:

A. Chúng xoành xoạch chuyển động

B. Chúng xoành xoạch chuyển đổi

C. Chúng đứng yên

D. Sự thăng bằng giữa các nhân tố bên trong của sự vật, hiện tượng

13. Sự chuyển đổi của phương tiện lao động từ đồ đá tới kim khí thuộc vẻ ngoài chuyển động nào?

A. Di chuyển hoá học

B. Di chuyển vật lý

C. Di chuyển cơ học

D. Di chuyển xã hội

14. Con người có thể và làm chủ và cải tạo toàn cầu khách quan bởi vì:

A. Thượng đế giúp con người đoạt được toàn cầu khách quan.

B. ý chí con người có thể chỉnh sửa được toàn cầu khách quan.

C. Con người có thể phát huy chức năng động chủ quan để cải tạo toàn cầu khách quan.

D.Con người có bản lĩnh nhận thức áp dụng và cải tạo toàn cầu khách quan.

15. Theo ý kiến của Triết học Mác- Lênin, chuyển động là:

A. Mọi sự chuyển đổi khái quát của các sự vật, hiện tượng.

B. Mọi sự chuyển dịch của vật chất

C. Mọi sự chuyển di khái quát của các sự vật, hiện tượng.

D. Mọi sự chỉnh sửa về địa điểm của các sự vật, hiện tượng.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN

1A 2C 3A 4B 5B 6D 7C 8B 9A 10C 11B 12A 13D 14D 15A 16D 17C 18A 19A 20C 21C 22C 23D 24C

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trọng Tấn. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Ngô Quyền

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong kì thi sắp đến.

.


Thông tin thêm về Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Lê Trọng Tấn

Nhằm giúp các em học trò lớp 10 có thêm tài liệu ôn tập sẵn sàng cho kì thi giữa HK1 sắp đến. Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trọng Tấn gồm phần đề và đáp án giải cụ thể, giúp các em ôn tập, đoàn luyện kỹ năng làm đề. Mời các em cùng tham khảo.

Chúc các em đạt kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: GDCD 10

(Thời gian làm bài: 45 phút, không tính thời kì phát đề)

1. Đề số 1

Câu 1: Tại sao nói giới thiên nhiên còn đó khách quan? Cho 1 thí dụ? (2 điểm)

Câu 2: Tranh chấp được khắc phục bằng cách nào? Cho 1 thí dụ minh họa (2điểm)

Câu 3: Lượng là gì ? Em hãy nêu 1 thí dụ nói lên sự chuyển đổi về lượng dẫn tới sự chuyển đổi về chất và xác định độ, điểm nút trong thí dụ ấy. (3 điểm)

Câu 4: Có ý kiến cho rằng, cái mới có mặt trên thị trường trên cơ sở phủ định sạch trơn cáicũ. Theo em ý kiến ấy đúng hay sai? Tại sao? (3 điểm)

ĐÁP ÁN

Câu 1: (2 điểm)

Giới thiên nhiên còn đó khách quan vì:

– Giới thiên nhiên theo nghĩa rộng là toàn thể toàn cầu vật chất (0,5đ)

– Giới thiên nhiên là tự có, chẳng hề do tinh thần con người hoặc 1 lực lượng thầnbí nào tạo ra.(0,5đ)

– Mọi sự vật hiện tượng trong giới thiên nhiên đều có công đoạn tạo nên khách quan, chuyển động và tăng trưởng theo những quy luật vốn có của nó. (0,5đ)

– Thí dụ: 1 5 có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)

– Tranh chấp chỉ được khắc phục bằng sự chiến đấu giữa các mặt đối lập (0,5đ) chẳng hề bằng tuyến đường điều hoà tranh chấp. (0,5đ)

– Thí dụ: Giữa 2 giai cấp chủ nô và bầy tớ trong xã hội CHNL luôn chiến đấu vớinhau khiến cho xã hội CHNL diệt vong tạo nên xã hội phong kiến với mâu thuẫnmới giữa địa chủ và dân cày. (1đ)

Câu 3: (3 điểm)

– Lượng là định nghĩa dùng để chỉ những tính chất căn bản, vốn có của sự vậtvà hiện tượng (1đ) bộc lộ trình độ tăng trưởng (cao, thấp), quy mô (bự,bé), vận tốc chuyển động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật vàhiện tượng.(1đ)

– Vídụ: (1đ) Ở nhiệt độ tầm thường nước ở thể lỏng, nếu tăng dần nhiệt độ tới 1000C sẽ hóa hơi

Độ : 00C< nhiệt độ<1000C

Điểm nút : 1000C

Câu 4 : (3 điểm)

– Có ý kiến cho rằng, cái mới có mặt trên thị trường trên cơ sở phủ định sạch trơn cái cũ. Theo em ý kiến ấy sai (05đ).

Quá trình tăng trưởng của sự vật hiện tượng, cái mớikhông có mặt trên thị trường từ cái hư không, nhưng có mặt trên thị trường trong lòng cái cũ, từ cái trước nó (0,5đ).

Vì vậy, nó ko phủ định sạch trơn nhưng vẫn tiếp nhận những mặt hăng hái (0,5đ), chỉ loại trừ những mặt bị động của sự vật hiện tượng cũ (0,5đ).

Thí dụ : Việt Nam quá độ lên xã hội XHCN nhưng mà ko phủ định sạch trơn xã hộicũ, nhưng kế thừa những nhân tố hăng hái về thành quả khoa học kỹ thuật của xã hội cũ (0,5đ) và chỉ xóa bỏ những bất công, áp bức bóc lột, ý kiến trọng nam khinh nữ trong xã hội cũ (0,5đ)

2. Đề số 2

I. Trắc nghiệm: (6,0 điểm)

Câu 1: Quan điểm nào sau đây là ý kiến siêu hình:

a. Sự vật hiện tượng ko dừng chỉnh sửa.

b. Sự vật hiện tượng là bình ổn, ko chuyển động.

c. Có SVHT thì chuyển động, có SVHT thì ko chuyển động.

d. Sự vật hiện tượng có mối liên hệ với nhau

Câu 2: Thí dụ nào sau đây là kiến thức triết học.

a. Tổng 3 góc của 1 tam giác là 180 độ.

b. Dòng điện chạy qua làm bóng điện sáng.

c. Xu thế của cái mới là tăng trưởng và văn minh.

d. Ngày 19 tháng 5 là ngày sinh Bác Hồ  

Câu 3: Thực chất của mỗi môn phái triết học là giải đáp các câu hỏi về:

a. Vật chất.

b. Tinh thần.

c. Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần.

d. Mối quan hệ giữa tinh thần và tư duy

Câu 4: Có bao lăm vẻ ngoài chuyển động căn bản?

a. 6      b. 5     c. 4          d. Các câu trên đều sai.  

Câu 5: Đâu là chuyển động vật lý:

a. Sự bay hơi.      b. Sự dao động của con lắc.

c. Chim bay.       d. Sự bàn luận chất giữa thân thể với môi trường.

Câu 6: Trong các câu sau đây, câu nào trình bày mối quan hệ lượng đổi dẫn tới chất đổi?

a. Nước đổ lá khoai      b. Đàn gãi tai trâu

c. Gieo gió gặt bão       d. Nước chảy đá mòn

Câu 7: V.I Lê-nin viết: “Sự tăng trưởng là 1 cuộc “chiến đấu” giữa các mặt đối lập”. Câu ấy Lê-nin bàn về:

a. Vẻ ngoài của sự tăng trưởng.

b. Nội dung của sự tăng trưởng.

c. Điều kiện của sự tăng trưởng.

d. Nguyên nhân của sự tăng trưởng.

Câu 8: Triết học là hệ thống các ý kiến chung nhất về …. và địa điểm của con người trong toàn cầu ấy

a. Thế giới    b. Xã hội     c. Thiên nhiên        d. Tư duy

Câu 9: Em hãy cho biết quan điểm nào đúng?

a. Di chuyển vật lý có bao hàm chuyển động cơ học.

b. Di chuyển hóa học có bao hàm chuyển động sinh vật học.

c. Di chuyển xã hội ko bao hàm chuyển động nào khác

d. Di chuyển vật lý bao hàm chuyển động hóa học

Câu 10: Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự chuyển động, tăng trưởng.

a. Sự chuyển đổi về lượng dẫn tới chuyển đổi về chất.

b. Sự chiến đấu giữa các mặt đối lập trong tranh chấp

c. Do tranh chấp giữa sự vật này và sự vật khác

d. Sự hợp nhất giữa chất và lượng

Câu 11: Trong mỗi tranh chấp, “2 mặt ñoái lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn taị cho nhau”. Triết học gọi ấy là:

a. Sự tăng trưởng của sự vật và hiện tượng trong toàn cầu khách quan.

b. Sự hợp nhất giữa các mặt đối lập.

c .Sự ảnh hưởng laãn nhau biến thành tranh chấp.

d. Sự buộc ràng nhau của các sự vật hiện tượng.

Câu 12: Đặc thù của cách thức luận biện chứng là:

a. Nhìn toàn cầu trong sự tĩnh tại, chuyển động và ko tăng trưởng

b. Nhìn toàn cầu trong sự cô lập, ko chuyển động, ko tăng trưởng

c. Nhìn toàn cầu trong 1 chỉnh thể, luôn chuyển động và tăng trưởng

d. Vận dụng 1 cách rập khuôn và máy móc

Câu 13: “Rượu tan trong nước” là vẻ ngoài chuyển động:

a. Cơ học    b. Lý học          c. Hóa học        d. Sinh học

Câu 14: Cơ sở để coi xét các mặt đối lập:

a. Thuộc tính của sự vật và hiện tượng

b. Đặc điểm của sự vật và hiện tượng

c. Các mặt đối lập luôn ảnh hưởng, bài trừ, gạt bỏ nhau

d. Chiều hướng trái ngược nhau các mặt đối lập

Câu 15: Nguyên tắc căn bản nào để phân chia các môn phái triết học.

a. Thời gian có mặt trên thị trường.

b. Thành tựu khoa học thiên nhiên, khoa học xã hội.

c. Hai vấn đề căn bản của triết học.

d. Đóng góp cho xã hội

Câu 16: Cây ra hoa kết trái thuộc vẻ ngoài chuyển động nào?

a. Cơ học      b. Lý học        c. Hóa học      d. Sinh học

Câu 17: Khuynh hướng tăng trưởng của sự vật hiện tượng là:

a. Cái mới có mặt trên thị trường giống như cái cũ

b. Cái cũ bao giờ cũng văn minh hơn cái mới

c. Cái mới có mặt trên thị trường văn minh, hoàn thiện hơn cái cũ

d. Cái mới có mặt trên thị trường lỗi thời hơn cái cũ

Câu 18: Di chuyển nào sau đây chẳng hề là sự tăng trưởng?

a. Nhỏ gái → thanh nữ → nữ giới trưởng thành

b. Nước bóc hơi → mây → mưa → nước

c. Học trò lớp 10 → lớp 11 → lớp 12

d. Học lực yếu → học lực trung bình → học lực khá

Câu 19: Quá trình tăng trưởng của sự vật, hiện tượng diễn ra 1 cách:

a. Quanh co, phức tạp        b. Dễ dàng, thẳng tắp

c. Từ từ, cẩn trọng          d. Không đồng đều

Câu 20: Quan niệm nào sau đây ko đúng?

a. Cái văn minh chưa hẳn là cái mới

b. Mọi cái cũ đều lỗi thời

c. Cái mới chưa hẳn là văn minh

d. Không phải cái cũ nào cũng lạc hậu

Câu 21: Khẳng định nào sau đây là sai?

a. Dòng sông đang chuyển động

b. Xã hội ko dừng vần động

c. Cây cầu ko chuyển động

d. Trái đất ko đứng im

Câu 22: Giới hạn nhưng trong ấy sự chuyển đổi về lượng chưa làm chỉnh sửa về chất của sự vật, hiện tượng gọi là:

a. Chất       b. Lượng        c. Độ         d. Điểm nút

Câu 23: Giới hạn nhưng tại ấy sự chuyển đổi của lượng làm chỉnh sửa chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:

a. Chất        b. Lượng        c. Độ            d. Điểm nút

Câu 24: Trong các câu sau đây, câu nào chẳng thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn tới chất đổi?

a. Tích tiểu thành đại          b. Nước đổ đầu vịt

c. Kiến tha lâu cũng đầy tổ      d. Góp gió thành bão

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng 0,25 điểm

1. B

2. C

3. C

4. B

5. A

6. D

7. D

8. A

9. A

10. B

11. B

12. C

13. B

14. D

15. C

16. D

17. C

18. B

19. A

20. B

21. C

22. C

23. D

24. B

II. TỰ LUẬN

Câu 1

– Khái niệm tranh chấp: Tranh chấp là 1 chỉnh thể, trong ấy 2 mặt đối lập vừa hợp nhất với nhau, vừa chiến đấu với nhau. 0,5

– Cho thí dụ: 0,5 

Câu 2

– Khái niệm tăng trưởng: Dùng để nói chung những chuyển động theo chiều hướng tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện. Cái mới có mặt trên thị trường thay cho cái cũ, cái văn minh thay cho cái lỗi thời. 0,5

– Cho thí dụ : 0,5

Câu 3

a. Bạn Hùng theo toàn cầu quan duy tâm, bạn Bình theo toàn cầu quan duy vật. 

b. Nhất trí với ý kiến bạn Bình

Vì: Đây là ý kiến đúng mực, minh mẫn, có tinh thần, ý thức trong học tập, thích hợp với thực tiễn cuộc sống. Phcửa ải tự tin vào năng lực bản thân, ra công học tập đoàn luyện. Đừng nên trông mong ỷ lại vào người khác. Còn bạn Hùng mù quáng, tin vào điều mơ hồ, hoang đường, thiếu minh mẫn.

3. Đề số 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Câu 1: Câu nói nào sau đây nói về cách thức luận biện chứng

A. Chết sống có mệnh        B. Phú quý tại thiên

C. Giàu sang do trời          D. Tre già măng mọc

Câu 2: Việt Nam tiến thẳng lên tuyến đường xây dựng Chủ nghĩa xã hội từ cơ chế phong kiến là thuộc vẻ ngoài chuyển động nào?

A. Sinh học       B. Xã hội        C. Vật lí         D. Cơ học

Câu 3: Đâu là lượng của những sự vật, hiện tượng sau

A. Lớp 10 C2 có 45 học trò         B. Ớt có màu đỏ, hình trụ

C. Lan luôn là học trò giỏi           D. Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau

Câu 4: Theo ý kiến triết học, con mèo ăn con chuột là vẻ ngoài

A. Phủ định siêu hình        B. Mạnh ăn hiếp yếu

C. Phủ định biện chứng       D. Mèo xoá sổ chuột

Câu 5: Khi đun sôi nước trên nhiệt độ cao, các phân tử nước bốc hơi là thuộc vẻ ngoài chuyển động căn bản nào sau đây của toàn cầu vật chất?

A. Sinh học       B. Cơ học         C. Vật lí            D. Hóa học

Câu 6: Phcửa ải thường xuyên sử dụng cách thức phê bình và tự phê bình trong:

A. Cuộc sống số đông           B. Cuộc sống đời thường

C. Mỗi hiện tượng xảy ra        D. Khi kiểm điểm bản thân

Câu 7: Cây quang hợp là vẻ ngoài chuyển động nào?

A. Sinh học      B. Cơ học         C. Vật lí          D. Hóa học

Câu 8: Trong công đoạn chuyển động, tăng trưởng của sự vật và hiện tượng các mặt đối lập của tranh chấp tăng trưởng theo những:

A. Chiều hướng cùng chiều      B. Chiều hướng trái ngược nhau

C. Chiều hướng ngược chiều     D. Chiều hướng đối lập

Câu 9: Nguồn gốc của mọi chuyển động, tăng trưởng của sự vật và hiện tượng là

A. Sự hợp nhất giữa các mặt đối lập

B. Sự còn đó giữa các mặt đối lập

C. Sự chiến đấu giữa các mặt đối lập

D. Sự tranh chấp giữa các mặt đối lập

Câu 10: Cuộc cách mệnh tháng 8 5 1945 ở nước ta là?

A. Cuộc cách mệnh dân tộc

B. Cuộc cách mệnh dân chủ

C. Cuộc cách mệnh vô sản

D. Cuộc cách mệnh dân tộc, dân chủ sở hữu dân

Câu 11: Vai trò của triết học là?

A. Thế giới quan            B. Quan sát toàn cầu

C. Nghiên cứu toàn cầu        D. Mày mò toàn cầu

Câu 12: Tranh chấp chỉ có thể khắc phục bằng tuyến đường

A. Điều hòa    B. Chiến đấu     C. Ganh đua      D. Cộng tác

Câu 13: Đâu là mặt đối lập của tranh chấp

A. Lỗi thời và giật lùi            B. Sản xuất và tiêu dùng

C. Tiến bộ và tăng trưởng           D. Con người và sinh vật

Câu 14: Theo triết học duy vật biện chứng, …là định nghĩa dùng để nói chung những chuyển động theo chiều hướng tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, cái mới có mặt trên thị trường thay thế cái cũ, cái văn minh có mặt trên thị trường thay thế cái lỗi thời.

A. Còn đó          B. Di chuyển         C. Phát triển        D. Di chuyển

Câu 15: Chất là?

A. Những đặc biệt vốn có của sự vật và hiện tượng

B. Những thuộc tính căn bản của sự vật và hiện tượng

C. Những đặc điểm căn bản của sự vật và hiện tượng

D. Những tính chất căn bản, vốn có của sự vật và hiện tượng

Câu 16: 1 hòn đá lăn từ độ cao 20m trên mặt phẳng nghiêng là thuộc vẻ ngoài chuyển động căn bản nào sau đây của toàn cầu vật chất?

A. Sinh học      B. Cơ học      C. Vật lí        D. Hóa học

Câu 17: Nhân vật nghiên cứu của triết học là?

A. Những vấn đề chính yếu của toàn cầu

B. Những vấn đề căn bản của toàn cầu

C. Những vấn đề riêng của toàn cầu

D. Những vấn đề chung nhất của thể giới

Câu 18: A và B là anh em sinh đôi. Quá trình đồng hóa của A và công đoạn dị hóa của B được xem là:

A. Hai mặt đối lập nhau           B. Có liên can với nhau

C. Tranh chấp với nhau            D. Không liên can với nhau

Câu 19: Phương pháp luận biện chứng coi xét sự vật, hiện tượng trong

A. Trạng thái tăng trưởng         B. Trạng thái cô lập

C. Sự buộc ràng lẫn nhau        D. Sự đứng im

Câu 20: Theo em, việc làm nào sai theo ý kiến của phủ định biện chứng trong các câu sau?

A. Tạo ra nhiều giống cây trồng vật nuôi

B. Thả động vật hoang dại về rừng

C. Lấp đất ao, hồ để xây dựng nhà ở

D. Trồng rừng đầu nguồn 

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1. D

2. A

3. B

4. A

5. A

6. D

7. B

8. B

9. B

10. C

11. A

12. A

13. B

14. B

15. A

16. C

17. B

18. A

19. A

20. A

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Tự do và kỷ luật của nhà trường có tranh chấp với nhau vì tự do và tăng trưởng là 2 mặt đối lập của tranh chấp, trong công đoạn tăng trưởng tự do và tranh chấp tăng trưởng theo chiều hướng trái ngược nhau

Câu 2. Áp dụng tri thức khắc phục tranh chấp để Đông văn minh trong học tập.

4. Đề số 4

1. Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự tăng trưởng?

A. Thiếu kiên cường, nôn hot, đốt cháy công đoạn.

B. Quyết tâm vượt khó, ra công học tập thu thập tri thức.

C. Đoàn luyện từ dễ tới khó, từ dễ dàng tới phức tạp.

D. Không dừng học tập để tránh tụt hậu.

2. Em ko đồng ý với quan điểm nào sau đây?

A. Con người là chủ sở hữu của các trị giá vật chất.

B. Con người là động lực của mọi chuyển đổi xã hội.

C. Các vị thần đã quyết định các chuyển đổi lịch sử.

D. Con người thông minh ra lịch sử trên cơ sở nhận thức và chuyển động của qui luật khách quan.

3. Theo em những nhân tố nào sau đây ko tác động xấu tới tự do, hạnh phúc của con người.

A. Bệnh tật, đói nghèo, thất học.

B. Trồng cây, gây rừng và bảo vệ ko khai thác khoáng sản lộn xộn.

C. Ô nhiễm môi trường,

D. Nguy cơ khủng bố và phân biệt chủng tộc.

4. Khái niệm dùng để chỉ những tính chất căn bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, điển hình cho sự vật, hiện tượng ấy và phân biệt nó với cái khác là

A. Điểm nút B. Chất C. Lượng D. Độ

5. Giữa sự chuyển đổi về lượng và sự chuyển đổi về chất thì:

A. Chất chuyển đổi chậm, lượng chuyển đổi mau chóng

B. Lượng chuyển đổi chậm, chất chuyển đổi mau chóng

C. Cả chất và lượng cùng chuyển đổi từ từ

D. Cả chất và lượng cùng chuyển đổi mau chóng.

6. Câu nói nào sau đây ko nói về lượng và chất ?

A. Dốt tới đâu học lâu cũng biết.

B. Góp gió thành bão.

C. Năng nhặt chặt bị

D. Chị ngã em nâng.

7. Quan niệm nào sau đây là đúng?

A. Tinh thần là do lực lượng thần bí sinh ra.

B. Tinh thần là cái có trước, cái quyết định vật chất.

C. Tinh thần là sự phản ảnh toàn cầu khách quan vào đầu óc con người dựa trên cơ sở lao động và tiếng nói.

D. Tinh thần là do thần thánh tặng thưởng.

8. Quan niệm nào sau đây đầy đủ nhất lúc nói về thực tế?

A. Thực tiễn là toàn thể hoạt động ý thức.

B. Thực tiễn là toàn thể những hoạt động vật chất có mục tiêu lịch sử – xã hội của con người.

C. Những hoạt động cải tạo xã hội.

D. Những hoạt động thực nghiệm khoa học.

9. Quan niệm cho rằng: giữa vật chất và tinh thần thì vật chất là cái có trước, cái quyết định tinh thần. Thế giới vật chất còn đó khách quan, độc lập với tinh thần con người, ko do người nào thông minh ra, ko người nào có thể xoá sổ được thuộc toàn cầu quan của môn phái triết học nào sau đây:

A. Duy vật

B. Duy tâm

C. Thế giới quan duy vật

D. Thế giới quan duy tâm

10. Triết học duy vật biện chứng là sự hợp nhất hữu cơ giữa :

A. Thế giới quan duy vật và cách thức luận siêu hình

B. Thế giới quan duy tâm và cách thức luận siêu hình

C. Thế giới quan duy vật và cách thức luận biện chứng

D. Thế giới quan duy tâm và cách thức luận biện chứng

11. Sự chuyển động theo hướng tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn được hiểu là :

A. Sự phát triển B. Sự tăng trưởng C. Sự tiến hoá D. Sự tiến lên

12. Các sự vật, hiện tượng còn đó được là do:

A. Chúng xoành xoạch chuyển động

B. Chúng xoành xoạch chuyển đổi

C. Chúng đứng yên

D. Sự thăng bằng giữa các nhân tố bên trong của sự vật, hiện tượng

13. Sự chuyển đổi của phương tiện lao động từ đồ đá tới kim khí thuộc vẻ ngoài chuyển động nào?

A. Di chuyển hoá học

B. Di chuyển vật lý

C. Di chuyển cơ học

D. Di chuyển xã hội

14. Con người có thể và làm chủ và cải tạo toàn cầu khách quan bởi vì:

A. Thượng đế giúp con người đoạt được toàn cầu khách quan.

B. ý chí con người có thể chỉnh sửa được toàn cầu khách quan.

C. Con người có thể phát huy chức năng động chủ quan để cải tạo toàn cầu khách quan.

D.Con người có bản lĩnh nhận thức áp dụng và cải tạo toàn cầu khách quan.

15. Theo ý kiến của Triết học Mác- Lênin, chuyển động là:

A. Mọi sự chuyển đổi khái quát của các sự vật, hiện tượng.

B. Mọi sự chuyển dịch của vật chất

C. Mọi sự chuyển di khái quát của các sự vật, hiện tượng.

D. Mọi sự chỉnh sửa về địa điểm của các sự vật, hiện tượng.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

ĐÁP ÁN

1A 2C 3A 4B 5B 6D 7C 8B 9A 10C 11B 12A 13D 14D 15A 16D 17C 18A 19A 20C 21C 22C 23D 24C

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lê Trọng Tấn. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Ngô Quyền

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong kì thi sắp đến.

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn GDCD 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Ngô Quyền

4429

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm theo từng chuyên đề GDCD 10

8841

Chuyên đề Thế giới quan duy vật và cách thức luận biện chứng

644

Chuyên đề toàn cầu vật chất còn đó khách quan

326

Chuyên đề sự chuyển động và tăng trưởng của toàn cầu vật chất

555

Chuyên đề Nguồn gốc chuyển động, tăng trưởng của sự vật và hiện tượng

525

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #GDCD #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Lê #Trọng #Tấn


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #GDCD #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Lê #Trọng #Tấn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button