Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Văn Luông

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới quý giáo viên và các em học trò Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THCS Nguyễn Văn Luông, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm và tự luận với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề cùng lúc đối chiếu kết quả, bình chọn năng lực bản thân từ ấy có kế hoạch học tập thích hợp. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LUÔNG

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 9

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1“Đất liền bùng cháy” là đặc điểm của khu vực nào sau chiến tranh toàn cầu 2?

A. Châu Á                      B. Châu Âu                    C. Mĩ La tinh               D. Châu Phi

Câu 2. Nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự phát triển “diệu kì” nhờ nhân tố:

A. Mĩ thực hiện cuộc Chiến tranh Triều Tiên           C. Chính phủ tự quyết tâm cách tân

B. Mĩ thực hiện cuộc Chiến tranh Việt Nam             D. Sự kết hợp trong khu vực

Câu 3. Ba trung tâm kinh tế – nguồn vốn bự được tạo nên vào những 5 70 của thế kỉ XX.

A. Anh – Mĩ – Liên Xô                                    C. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản

B. Mĩ – Đức – Nhật Bản                                  D. Liên Xô – Nhật Bản – Tây Âu 

Câu 4. Có bao lăm nước Tây Âu nhận trợ giúp của Mĩ theo “Kế hoạch Mác-san”?

A. 10 nước                     B. 16 nước                     C. 25 nước                  D. 11 nước

Câu 5. Tổ chức liên minh kinh tế – chính trị bự nhất toàn cầu hiện tại là:

A. Liên Hợp Quốc                                           C. Liên minh Châu Âu

B. Liên minh Châu Phi                                   D. Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á

Câu 6. Lãnh tụ cuộc tranh đấu đòi thủ tiêu chế dộ phân biệt chủng tộc của quần chúng Châu Phi là:

A. Góoc-ba-chốp                                             C. Phi-đen Cát-xtơ-rô

B. Mao Trạch Đông                                        D. Nen-xơn Man-đê-la

II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày những nguyên cớ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

Câu 2. (3,5 điểm) Cho biết những xu thế tăng trưởng của toàn cầu hiện nay? Vì sao nói hòa bình, cộng tác vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với các dân tộc?

Câu 3. (2,0 điểm) Những thành quả điển hình của cuộc cách mệnh khoa học kĩ thuật từ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới bây giờ?

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)

 Mỗi  ý  giải đáp đúng cho 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Ý đúng

C

A

C

B

C

D

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 sự tăng trưởng của kinh tế Mĩ ko chỉ ngày 1 tăng cường nhưng nước Mĩ còn biến thành nước tư bản giàu mạnh nhất toàn cầu bởi những nguyên cớ sau:

+ Nước Mĩ ở xa trận mạc trong thế chiến thứ 2, được 2 biển cả bự là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương chở che ko bị chiến tranh hủy hoại. 

+ Mĩ giàu lên trong chiến tranh do được yên ổn tăng trưởng sản xuất và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến nhận được 114 tỉ đô la Mỹ lợi nhuận.

+ Thừa hưởng những thành quả khoa học – kĩ thuật đương đại đứng đầu toàn cầu.

+ Khoáng sản phong phú, nhân lực dồi dào. Nhờ tr?nh độ quản lí và tập hợp tư bản.

Câu 2: Những xu thế tăng trưởng của toàn cầu hiện nay:                                     

– Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế

– Thế giới đang tiến đến xác lập 1 thứ tự toàn cầu đa cực nhiều trung tâm.

– Các nước đều điều chỉnh chiến lược tăng trưởng lấy kinh tế làm trọng tâm.

– Ở nhiều nơi trên toàn cầu vẫn xảy ra xung đột và nội chiến.

– Xu thế chung toàn cầu hiện nay là hòa bất biến định cộng tác cùng tăng trưởng.

* Hòa bình, cộng tác vừa là cơ hội vừa là thử thách đối  các dân tộc vì:

– Các nước có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tê toàn cầu và khu vực,có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước tăng trưởng, vận dụng thành quả khoa học-kĩ thuật vào sản xuất…                  

– Các nước đang tăng trưởng đều có điểm xuất hành thấp về kinh tế, trình độ dân trí và nguồn nhân công còn nhiều hạn chê…nếu nắm bắt đúng cơ hội thì KT – XH của tổ quốc tăng trưởng. Nêu nắm bắt ko đúng cơ hội thì sẽ tụt hậu so với các dân tộc khác…                    

Câu 3: Cuộc cách mệnh khoa học kĩ thuật  đã đạt được những tân tiến phi thường và những thành quả k? diệu trên tất cả các lĩnh vực.                                                                                                                       

– Trong lĩnh vực khoa học căn bản:  Con người đã đạt được những phát minh lớn bự, ghi lại bước tăng trưởng nhẩy vọt trong Toán học, Vật lí…             

– Về dụng cụ sản xuất mới: quan trọng hàng đầu là sự có mặt trên thị trường của máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động..                                                  

– Nguồn năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió..                                                                                                    

– Sáng chế ra rất nhiều nguyên liệu mới: Chất polyme( chất dẻo), ti tan…                                                                                                            

– Cuộc cách mệnh xanh trong nông nghiệp: với những cách thức lai tạo giống mới chống sâu bệnh…nhiều nước giải quyết được nạn thiếu lương thực, đói ăn kéo dài.                                                                                                         

– Giao thông vận chuyển và thông tin liên lạc: tàu bay siêu âm đồ sộ, tàu hỏa vận tốc cao..                                                                                                  

– Những thành quả kỳ diệu trong đoạt được vũ trụ: con người bay vào vũ trụ (1961), đặt chân lên mặt trăng (1969)

2. Đề số 2

Câu 1: (3,0 điểm)

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có mặt trên thị trường trong tình cảnh nào? Chỉ tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

Câu 2: (4,0 điểm )

Nêu các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay? Vì sao nói: “Hòa bình, bình ổn và cộng tác tăng trưởng” vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với các dân tộc? 

Câu 3: (3,0 điểm)

Chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam tập hợp vào những nguồn lợi nào? So sánh với cuộc khai thác thực dân địa lần thứ nhất?

ĐÁP ÁN

Câu 1: Hiệp hội các nước Đông Nam Á có mặt trên thị trường trong tình cảnh :

– Sau lúc giành độc lập, đứng trước đề xuất tăng trưởng kinh tế -xã hội của tổ quốc nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực  

– Ngày 8/8/1967  hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham dự của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Phi -lip-pin,Xin-ga-po,Ma-lai-xi-a,Thái Lan. 

Chỉ tiêu hoạt động của ASEAN là tăng trưởng kinh tế văn hóa phê chuẩn những quyết tâm cộng tác chung giữa các thành viên trên ý thức duy trì hòa bất biến định khu vực.

Câu 2: 

– Các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay:

+ Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.

+ Xác lập 1 thứ tự toàn cầu mới đa cực, nhiều trung tâm.         

+ Điều chỉnh chiến lược tăng trưởng lấy kinh tế làm trọng tâm.

+ Nhiều khu vực xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến.

– Gicửa ải thích:

+ “Hòa bình, bình ổn và cộng tác tăng trưởng” vừa là cơ hội đối với các dân tộc: vì các nước có dịp thuận tiện để xây dựng và tăng trưởng tổ quốc, đẩy mạnh cộng tác và tham dự các liên minh kinh tế khu vực; tiếp nhận những thành quả KH-KT vào sản xuất…

+ “Hòa bình, bình ổn và cộng tác tăng trưởng” vừa là thử thách đối với các dân tộc: vì phần bự các nước đang tăng trưởng có điểm xuất hành thấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân công còn nhiều giảm thiểu…nếu ko tiến kịp thời thì sẽ tụt hậu.

Câu 3: Chính sách khai thác của Pháp:

– Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh đầu cơ vốn, chủ công vào đồn điền cao xu,diện tích trồng cao xu đẩy mạnh

– Công nghiệp: Pháp chú trọng khai mỏ, số vốn dầu tư tăng, nhiều công ti mới có mặt trên thị trường.Pháp còn mở thêm 1 số cơ sở công nghiệp chế biến.

-Thương nghiệp: nâng cao hơn trước, Pháp độc quyền,đánh thuế nặng hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam.

– Giao thông vận chuyển:đầu cơ tăng trưởng thêm, đường sắt xuyên Đông Dương được nối tiếp nhiều đoạn.

– Ngân hàng: nhà băng Đông Dương nắm quyền lãnh đạo các cấp kinh tế Đông Dương.

So với chương trình khai thác thực dân địa lần thứ nhất thì chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 bự hơn cả về chừng độ,qui mô và thuộc tính tập hợp khai thác triệt để các nguồn lợi để nhận được nhiều lợi nhuận.

3. Đề số 3

Câu 1 (1 điểm) Chỉ tiêu chung của tổ chức ASEAN là tăng trưởng kinh tế – văn hoá phê chuẩn những quyết tâm cộng tác chung giữa các nước thành viên, trên ý thức duy trì hoà bình và bình ổn khu vực.Vậy Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN trong 5 1976?

Câu 2: (4,0 điểm) Trình bày sự tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ  sau chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Câu 3: (3,0 điểm) Vì sao phần bự các dân tộc ở châu Á đã giành được độc lập mà trong suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á luôn ko bình ổn?

Câu 4: (2,0 điểm) Hãy phân tách thái độ chính trị và bản lĩnh cách mệnh của giai cấp người lao động Việt Nam sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất ?

ĐÁP ÁN

Câu 1: 

–  Sự khởi sắc của tổ chức….được ghi lại từ Hội nghị cấp cao Bali (2/1976)    

– Hiệp ước Bali  xây dựng nguyên lý căn bản trong quan hệ giữa các nước; tôn trọng độc lập, chủ quyền và vẹn toàn cương vực của nhau.; ko can thiệp vào công tác nội bộ của nhau; khắc phục mâu thuẫn bằng giải pháp hoà bình ; cộng tác, giúp sức nhau cùng tăng trưởng

Câu 2: Sự tăng trưởng kinh tế Mĩ

– Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ biến thành trung tâm kinh tế, nguồn vốn độc nhất của toàn toàn cầu:

+ Công nghiệp: Chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp toàn cầu.

+ Nông nghiệp : Gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Nguồn vốn: Chiếm 3/4 trữ lượng vàng toàn cầu, là chủ nợ độc nhất của toàn cầu.

+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất toàn cầu với các loại vũ khí tiên tiến, độc quyền về vũ khí hạt nhân.

Câu 3: – Tình hình châu Á luôn ko bình ổn là do châu Á có địa điểm chiến lược quan trọng, các nước đế quốc cố tìm mọi cách để duy trì địa vị cai trị của chúng ở châu lục này bằng cách gây ra những cuộc xung đột khu vực và mâu thuẫn biên cương cương vực.

– Các nước đế quốc tiếp tay cho các phong trào li khai với những hành động khủng bố mọi rợ, nhất là ở các khu vực Tây Á (còn gọi là vùng Trung Đông) khiến cho cục diện châu Á luôn ko bình ổn và căng thẳng.

Câu 4: – Giai cấp người lao động: là giai cấp yêu nước ,cách mệnh , cộng với giai cấp dân cày họ biến thành 2 lực lượng chính của cách mệnh và họ là giai cấp chỉ huy cách mệnh, kế thừa truyền thống yêu nước người hùng quật cường của dân tộc.

– Tiếp thu tác động của phong trào cách mệnh toàn cầu sau chiến tranh của chủ nghĩa Mác LêNin và cách mệnh tháng Mười Nga.

– Do ấy,giai cấp người lao động Việt Nam sớm biến thành 1 lực lượng chính trị độc lập, đi dầu trên chiến trường chống đế quốc phong kiến, mau chóng vươn lên nắm quyền chỉ huy cách mệnh nước ta

4. Đề số 4

Phần I: Trắc nghiệm – Chọn phương án em cho là đúng

Câu 1: Liên Xô chế tác thành công bom nguyên tử vào 5 1949 đã chứng tỏ

A.địa điểm cường quốc  số 1 toàn cầu của Liên Xô.

B. phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

C. là nước trước nhất chế tác thành công vũ khí nguyên tử.

D.sự bự mạnh vượt trội của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN).

Câu 2: Người trước nhất bay vào vũ trụ là người nào? Thuộc non sông nào?

A.Dương Lợi Vĩ (Trung Quốc).                                    B. .I-Ga-ga-rin (Liên Xô).               

C.Phạm Tuân (Việt nam).                                          D. Am-strong (Mĩ).

Câu3: Hội đồng giúp sức kinh tế (SEV) được thành lập  mục tiêu

A.đẩy mạnh cạnh tranh với các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa .

B.ứng phó với chế độ cấm vận,bủa vây kinh tế của Mĩ.

C.cạnh tranh với các nước châu Á.    

D.tăng cường cộng tác ,giúp sức  lẫn nhau giữa các nước XHCN

Câu 4: Công cuộc cải tổ ở Liên Xô  nhằm mục tiêu là

A.giải quyết những sai trái ,đưa tổ quốc thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng CNXH đúng với thực chất và ý nghĩa nhân bản của nó.

B.đưa nền kinh tế Liên xô tiến nhanh,theo kịp các nước công nghiệp đương đại.

C.đưa nền kinh tế tổ quốc vượt qua thời gian gian nan.

D.đưa tổ quốc tiến nhanh lên chủ nghĩa cộng sản.

Câu 5: Kết quả công cuộc cải tổ về kinh tế ở liên Xô là:

A. nền sản xuất trong nước bước đầu bình phục .    

B.nền kinh tế vẫn trượt dài trong khủng hoảng.

C. bước đầu giải quyết được những mặt hàng cấp thiết cho quần chúng

D. nền kinh tế thị phần theo định hướng XHCN tạo nên và bước đầu được củng cố.

Câu 6: Công nghiệp của Liên Xô trong những 5 50 tới nửa đầu những 5 60 của thế kỷ XX đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

A. xếp hạng thứ 2 trên toàn cầu.                                                  B. xếp hạng thứ nhất trên toàn cầu.          

C. xếp hạng thứ 3 trên toàn cầu.                                                     D. xếp hạng thứ tư trên toàn cầu.

Câu 7:  Châu lục tiên phong trong phong trào giải phóng dân tộc sau CTTG II là :

A. Châu Á            B. Châu Âu          C. Châu Phi       D. Mĩ- La Tinh

Câu 8: Việt Nam tuyên bố độc lập vào thời kì nào ?

A. 17/8/1945           B. 2/9/1945               C. 1/10/1949     D. 12/10/1945

Câu 9: Thành tựu bự nhất về chính trị của các nước Châu Phi chỉ mất khoảng cách đây không lâu là:

A. Các quốc gia châu Phi đều giành độc lập.     

B. Hệ thống thực dân địa của đế quốc tuần tự tan rã.  

C. Thành lập tổ chức hợp nhất châu Phi, nay gọi là Liên minh châu Phi (AU).                     

D. Chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ ở châu Phi.  

Câu 10: Chiến lược thế giới của giới cầm quyền Mĩ nhằm đến tiêu chí rốt cuộc là

A.thiết lập sự cai trị của Mĩ trên toàn toàn cầu.                

B. chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

C. phê chuẩn trợ giúp để lôi kéo ,khống chế các nước.

D. chặn đứng và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 11: Trong thời gian “Chiến tranh lạnh”, giới cầm quyền Mĩ ráo riết thực hiện nhiều giải pháp để xác lập

A. thứ tự toàn cầu “đơn cực” do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế.

B. thứ tự toàn cầu “2 cực” do Mĩ và Nga đứng đầu.

C. thứ tự toàn cầu “ 3 cực” do Mĩ ,Nhật Bản ,Tây Âu đứng đầu mỗi cực.

D. thứ tự toàn cầu “đa cực ,nhiều trung tâm” trong ấy Mĩ vào vai trò chủ chốt.

Câu 12: Đặc điểm thu hút của nền kinh tế Mĩ từ những 5 70 của thế kỉ XX tới bây giờ là

A. nền kinh tế bị sút giảm về nhiều mặt,ko còn giữ điểm tốt tuyệt đối như trước kia.

B. nền kinh tế bị sút giảm nghiêm trọng,bị các nước Tây Âu và Nhật Bản vượt qua.

C. nền kinh tế tăng trưởng chậm lại,chỉ chú trọng đầu cơ ra nước ngoài.

D. chiếm điểm tốt tuyệt đối về kinh tế.

Câu 13: Ngay sau lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2, về đối ngoại, Mỹ đã khai triển chiến lược gì?

A. Chiến lược Mac-san.

B. Chiến lược Aixenhao.           

C. Chiến lược thế giới.

D. Chiến lược cam kết và mở mang.

Câu 14: Điểm nổi trội của kinh tế Mỹ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là gì?

A. Mỹ  biến thành trung tâm kinh tế-   nguồn vốn bự nhất của toàn cầu.

B. Mỹ biến thành trung tâm kinh tế bự nhất ở các nước khu vực châu Mỹ.

C. Mỹ đứng đầu toàn cầu về ko quân và hải quân.

D. Kinh tế Mỹ bị suy thoái, khủng hoảng.

Câu15: 1 yếu tố đã đem lại luồng ko khí mới và là điều kiện quan trọng giúp Nhật Bản  tăng trưởng mạnh bạo là

A. những cách tân dân chủ ở Nhật Bản.

B. chủ nghĩa binh phiệt bị xóa bỏ

C. các quyền tự do dân chủ được ban hành

D.cơ chế thiên hoàng  được duy trì,cộng với ấy là việc bảo tồn các trị giá truyền thống.

Câu 16: Canh tân quan trọng nhất của Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

A. cách tân ruộng đất.                                                                B. cách tân giáo dục.

C. cách tân văn hóa.                                                                  D. cách tân Hiến pháp.

Câu 17: 5 1977,  Nhật Bản khởi đầu đặt quan hệ ngoại giao với:

A. EEC.                   B. EU.                 C. EC.                        D. ASEAN

Câu 18:  Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Nhật Bản đã gặp trắc trở bự nhất là

A. bị quân đội Mỹ chiếm đóng theo cơ chế quân quản.

B. bị mất hết thực dân địa, kinh tế bị hủy hoại nặng nề.

C. nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.

D . bị các nước đế quốc bủa vây kinh tế.

Câu 19: Để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh hủy hoại,các nước Tây Âu đã

A.nhận trợ giúp kinh tế của Mĩ theo kế hoạch do Mĩ đề ra.

B.thành lập tổ chức kết hợp khu vực để cùng nhau tăng trưởng kinh tế.

C.quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp.

D.thực hiện cách tân kinh tế, xã hội.

Câu 20: Khởi đầu sự kiện kết hợp khu vực Tây Âu là sự có mặt trên thị trường của

A.Tập thể châu Âu.                                  B.Tập thể than, thép châu Âu.           

C.Tập thể năng lượng nguyên tử châu Âu.                D.Tập thể kinh tế châu Âu.

Câu 21:Trật tự toàn cầu mới được tạo nên sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

A.thứ tự 2 cực I-an -ta.                                                       B.thứ tự Véc -xai -Oa-sinh -tơn. 

C.thứ tự 1 cực do mĩ đứng đầu.                 D.thứ tự đa cực của tất cả quốc gia bự.  

Câu 22: Mĩ và Liên Xô tuyên bố xong xuôi “Chiến tranh lạnh” vào thời kì nào?

A.Tháng 12 5 1988.                                            B. Tháng 12 5 1989.                           

C. Tháng 12 5 1990.                                           D. Tháng 12 5 1991.

Câu 23: Xu thế tăng trưởng của toàn cầu hiện nay  là

A. quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang hội thoại.

B. sự tăng trưởng của phong trào giaỉ phóng dân tộc.

C. xu hướng đối đầu trong quan hệ quốc tế.

D. sự xác lập của thứ tự “ toàn cầu đơn cực”

Câu 24: Nước tiên phong trong cuộc cách mệnh khoa học-kĩ thuật lần thứ 2 là

A .Anh .                        B.Pháp .                                    C.Mĩ .                      D.Liên Xô.

Câu 25: Chính sách thống trị  chính trị chủ công của thực dân Pháp ở Việt Nam là

A. “chia rẻ dân tộc ,tín ngưỡng”.                                    B. “dùng người Việt  trị người Việt”.

C. “ điều khiển bộ máy chính quyền tay sai người Việt”. D. “chia để trị”.                                        

Câu 26: Chính sách văn hóa, giáo dục chủ công của thực dân Pháp ở các thực dân địa là

A. thi hành chế độ văn hóa nô dịch.         

B. khuyến khích sự tăng trưởng của nền văn hóa bản địa.

C. xúc tiến giao lưu văn hóa giữa 2 dân tộc Pháp-Việt.

D. mở nhiều trường học dạy bằng tiếng Việt và tiếng Pháp.

Câu 27: Sự kiện nổi trội nhất trong phong trào yêu nước dân chủ yếu khai (1919-1925) là

A. phong trào tranh đấu đòi thả Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh.

B. Phong trào chống độc quyền thương cảng Sài gòn và xuất cảng lúa gạo Nam Kì.

C.Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa diện-Trung Quốc .

D.phong trào chấn hưng nội hóa và bài trừ ngoại hóa.

Câu 28: Điểm mới của phong trào người lao động nước ta sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất là

A. là những phong trào yêu nước măng tính dân tộc dân chủ.

B. tranh đấu người lao động đã có tổ chức,có mục tiêu chính trị rõ ràng.

C. các cuộc tranh đấu diễn ra liên tiếp những còn nặng về mục tiêu kinh tế.

D.tranh đấu của người lao động còn lẻ tẻ, tự phát song tinh thần giai cấp đã tăng trưởng.

II- Tự luận (3 điểm)

Các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay? Em có nghĩ suy gì về chủ trương, giải pháp của Đảng và Nhà nước ta trong việc khắc phục mâu thuẫn căng thẳng với Trung Quốc về vấn đề Biển Đông thời kì cách đây không lâu.

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (7đ): mỗi ý đúng 0,25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

ĐA

B

B

D

A

B

A

A

B

C

A

A

A

C

A

Câu

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

ĐA

B

D

D

B

A

B

A

B

A

C

D

A

A

B

II- Tự luận

– Học trò thể hiện được

4 xu hướng và xu hướng chung tăng trưởng của toàn cầu hiện nay: (2 điểm)

– Xu thế hòa hoãn, hòa dụi trong quan hệ quốc tế.

– Tạo nên thé giới đa cực nhiều trung tâm.

– Các nước đều ra công điều chỉnh chiến lược tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm.

– Lấy những xung đột quân sự hoặc nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực

=>  Xu thế chung của toàn cầu: Hòa bình,bình ổn, cộng tác và cùng tăng trưởng

Nêu nghĩ suy về chủ trương của đảng ta về việc khắc phục mâu thuẫn ở Biển đông (1 điểm)

– Trình bày nghĩ suy vê những hành động bất hợp pháp của TQ: đặt giàn khoan HD 981 và xây dựng các đảo nhân tạo bất hợp pháp

– Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta: cương quyết bảo vệ chủ quyền, giải quết mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình

– Bình chọn chủ trương của ta: đúng mực, minh mẫn, thích hợp với xu hướng hiện nay của toàn cầu, mang đến kết quả tốt đẹp.

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Văn Luông. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Bội Châu
  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong kì thi sắp đến.

.


Thông tin thêm về Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Văn Luông

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới quý giáo viên và các em học trò Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THCS Nguyễn Văn Luông, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm và tự luận với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề cùng lúc đối chiếu kết quả, bình chọn năng lực bản thân từ ấy có kế hoạch học tập thích hợp. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LUÔNG

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 9

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1. “Đất liền bùng cháy” là đặc điểm của khu vực nào sau chiến tranh toàn cầu 2?

A. Châu Á                      B. Châu Âu                    C. Mĩ La tinh               D. Châu Phi

Câu 2. Nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự phát triển “diệu kì” nhờ nhân tố:

A. Mĩ thực hiện cuộc Chiến tranh Triều Tiên           C. Chính phủ tự quyết tâm cách tân

B. Mĩ thực hiện cuộc Chiến tranh Việt Nam             D. Sự kết hợp trong khu vực

Câu 3. Ba trung tâm kinh tế – nguồn vốn bự được tạo nên vào những 5 70 của thế kỉ XX.

A. Anh – Mĩ – Liên Xô                                    C. Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản

B. Mĩ – Đức – Nhật Bản                                  D. Liên Xô – Nhật Bản – Tây Âu 

Câu 4. Có bao lăm nước Tây Âu nhận trợ giúp của Mĩ theo “Kế hoạch Mác-san”?

A. 10 nước                     B. 16 nước                     C. 25 nước                  D. 11 nước

Câu 5. Tổ chức liên minh kinh tế – chính trị bự nhất toàn cầu hiện tại là:

A. Liên Hợp Quốc                                           C. Liên minh Châu Âu

B. Liên minh Châu Phi                                   D. Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á

Câu 6. Lãnh tụ cuộc tranh đấu đòi thủ tiêu chế dộ phân biệt chủng tộc của quần chúng Châu Phi là:

A. Góoc-ba-chốp                                             C. Phi-đen Cát-xtơ-rô

B. Mao Trạch Đông                                        D. Nen-xơn Man-đê-la

II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Trình bày những nguyên cớ tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

Câu 2. (3,5 điểm) Cho biết những xu thế tăng trưởng của toàn cầu hiện nay? Vì sao nói hòa bình, cộng tác vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với các dân tộc?

Câu 3. (2,0 điểm) Những thành quả điển hình của cuộc cách mệnh khoa học kĩ thuật từ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 tới bây giờ?

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)

 Mỗi  ý  giải đáp đúng cho 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Ý đúng

C

A

C

B

C

D

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 sự tăng trưởng của kinh tế Mĩ ko chỉ ngày 1 tăng cường nhưng nước Mĩ còn biến thành nước tư bản giàu mạnh nhất toàn cầu bởi những nguyên cớ sau:

+ Nước Mĩ ở xa trận mạc trong thế chiến thứ 2, được 2 biển cả bự là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương chở che ko bị chiến tranh hủy hoại. 

+ Mĩ giàu lên trong chiến tranh do được yên ổn tăng trưởng sản xuất và bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến nhận được 114 tỉ đô la Mỹ lợi nhuận.

+ Thừa hưởng những thành quả khoa học – kĩ thuật đương đại đứng đầu toàn cầu.

+ Khoáng sản phong phú, nhân lực dồi dào. Nhờ tr?nh độ quản lí và tập hợp tư bản.

Câu 2: Những xu thế tăng trưởng của toàn cầu hiện nay:                                     

– Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế

– Thế giới đang tiến đến xác lập 1 thứ tự toàn cầu đa cực nhiều trung tâm.

– Các nước đều điều chỉnh chiến lược tăng trưởng lấy kinh tế làm trọng tâm.

– Ở nhiều nơi trên toàn cầu vẫn xảy ra xung đột và nội chiến.

– Xu thế chung toàn cầu hiện nay là hòa bất biến định cộng tác cùng tăng trưởng.

* Hòa bình, cộng tác vừa là cơ hội vừa là thử thách đối  các dân tộc vì:

– Các nước có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tê toàn cầu và khu vực,có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước tăng trưởng, vận dụng thành quả khoa học-kĩ thuật vào sản xuất…                  

– Các nước đang tăng trưởng đều có điểm xuất hành thấp về kinh tế, trình độ dân trí và nguồn nhân công còn nhiều hạn chê…nếu nắm bắt đúng cơ hội thì KT – XH của tổ quốc tăng trưởng. Nêu nắm bắt ko đúng cơ hội thì sẽ tụt hậu so với các dân tộc khác…                    

Câu 3: Cuộc cách mệnh khoa học kĩ thuật  đã đạt được những tân tiến phi thường và những thành quả k? diệu trên tất cả các lĩnh vực.                                                                                                                       

– Trong lĩnh vực khoa học căn bản:  Con người đã đạt được những phát minh lớn bự, ghi lại bước tăng trưởng nhẩy vọt trong Toán học, Vật lí…             

– Về dụng cụ sản xuất mới: quan trọng hàng đầu là sự có mặt trên thị trường của máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động..                                                  

– Nguồn năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió..                                                                                                    

– Sáng chế ra rất nhiều nguyên liệu mới: Chất polyme( chất dẻo), ti tan…                                                                                                            

– Cuộc cách mệnh xanh trong nông nghiệp: với những cách thức lai tạo giống mới chống sâu bệnh…nhiều nước giải quyết được nạn thiếu lương thực, đói ăn kéo dài.                                                                                                         

– Giao thông vận chuyển và thông tin liên lạc: tàu bay siêu âm đồ sộ, tàu hỏa vận tốc cao..                                                                                                  

– Những thành quả kỳ diệu trong đoạt được vũ trụ: con người bay vào vũ trụ (1961), đặt chân lên mặt trăng (1969)

2. Đề số 2

Câu 1: (3,0 điểm)

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) có mặt trên thị trường trong tình cảnh nào? Chỉ tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

Câu 2: (4,0 điểm )

Nêu các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay? Vì sao nói: “Hòa bình, bình ổn và cộng tác tăng trưởng” vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với các dân tộc? 

Câu 3: (3,0 điểm)

Chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam tập hợp vào những nguồn lợi nào? So sánh với cuộc khai thác thực dân địa lần thứ nhất?

ĐÁP ÁN

Câu 1: Hiệp hội các nước Đông Nam Á có mặt trên thị trường trong tình cảnh :

– Sau lúc giành độc lập, đứng trước đề xuất tăng trưởng kinh tế -xã hội của tổ quốc nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực  

– Ngày 8/8/1967  hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham dự của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Phi -lip-pin,Xin-ga-po,Ma-lai-xi-a,Thái Lan. 

Chỉ tiêu hoạt động của ASEAN là tăng trưởng kinh tế văn hóa phê chuẩn những quyết tâm cộng tác chung giữa các thành viên trên ý thức duy trì hòa bất biến định khu vực.

Câu 2: 

– Các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay:

+ Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.

+ Xác lập 1 thứ tự toàn cầu mới đa cực, nhiều trung tâm.         

+ Điều chỉnh chiến lược tăng trưởng lấy kinh tế làm trọng tâm.

+ Nhiều khu vực xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến.

– Gicửa ải thích:

+ “Hòa bình, bình ổn và cộng tác tăng trưởng” vừa là cơ hội đối với các dân tộc: vì các nước có dịp thuận tiện để xây dựng và tăng trưởng tổ quốc, đẩy mạnh cộng tác và tham dự các liên minh kinh tế khu vực; tiếp nhận những thành quả KH-KT vào sản xuất…

+ “Hòa bình, bình ổn và cộng tác tăng trưởng” vừa là thử thách đối với các dân tộc: vì phần bự các nước đang tăng trưởng có điểm xuất hành thấp về kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân công còn nhiều giảm thiểu…nếu ko tiến kịp thời thì sẽ tụt hậu.

Câu 3: Chính sách khai thác của Pháp:

– Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh đầu cơ vốn, chủ công vào đồn điền cao xu,diện tích trồng cao xu đẩy mạnh

– Công nghiệp: Pháp chú trọng khai mỏ, số vốn dầu tư tăng, nhiều công ti mới có mặt trên thị trường.Pháp còn mở thêm 1 số cơ sở công nghiệp chế biến.

-Thương nghiệp: nâng cao hơn trước, Pháp độc quyền,đánh thuế nặng hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam.

– Giao thông vận chuyển:đầu cơ tăng trưởng thêm, đường sắt xuyên Đông Dương được nối tiếp nhiều đoạn.

– Ngân hàng: nhà băng Đông Dương nắm quyền lãnh đạo các cấp kinh tế Đông Dương.

So với chương trình khai thác thực dân địa lần thứ nhất thì chương trình khai thác thực dân địa lần thứ 2 bự hơn cả về chừng độ,qui mô và thuộc tính tập hợp khai thác triệt để các nguồn lợi để nhận được nhiều lợi nhuận.

3. Đề số 3

Câu 1 (1 điểm) Chỉ tiêu chung của tổ chức ASEAN là tăng trưởng kinh tế – văn hoá phê chuẩn những quyết tâm cộng tác chung giữa các nước thành viên, trên ý thức duy trì hoà bình và bình ổn khu vực.Vậy Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN trong 5 1976?

Câu 2: (4,0 điểm) Trình bày sự tăng trưởng của nền kinh tế Mĩ  sau chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Câu 3: (3,0 điểm) Vì sao phần bự các dân tộc ở châu Á đã giành được độc lập mà trong suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á luôn ko bình ổn?

Câu 4: (2,0 điểm) Hãy phân tách thái độ chính trị và bản lĩnh cách mệnh của giai cấp người lao động Việt Nam sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất ?

ĐÁP ÁN

Câu 1: 

–  Sự khởi sắc của tổ chức….được ghi lại từ Hội nghị cấp cao Bali (2/1976)    

– Hiệp ước Bali  xây dựng nguyên lý căn bản trong quan hệ giữa các nước; tôn trọng độc lập, chủ quyền và vẹn toàn cương vực của nhau.; ko can thiệp vào công tác nội bộ của nhau; khắc phục mâu thuẫn bằng giải pháp hoà bình ; cộng tác, giúp sức nhau cùng tăng trưởng

Câu 2: Sự tăng trưởng kinh tế Mĩ

– Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ biến thành trung tâm kinh tế, nguồn vốn độc nhất của toàn toàn cầu:

+ Công nghiệp: Chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp toàn cầu.

+ Nông nghiệp : Gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ Nguồn vốn: Chiếm 3/4 trữ lượng vàng toàn cầu, là chủ nợ độc nhất của toàn cầu.

+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất toàn cầu với các loại vũ khí tiên tiến, độc quyền về vũ khí hạt nhân.

Câu 3: – Tình hình châu Á luôn ko bình ổn là do châu Á có địa điểm chiến lược quan trọng, các nước đế quốc cố tìm mọi cách để duy trì địa vị cai trị của chúng ở châu lục này bằng cách gây ra những cuộc xung đột khu vực và mâu thuẫn biên cương cương vực.

– Các nước đế quốc tiếp tay cho các phong trào li khai với những hành động khủng bố mọi rợ, nhất là ở các khu vực Tây Á (còn gọi là vùng Trung Đông) khiến cho cục diện châu Á luôn ko bình ổn và căng thẳng.

Câu 4: – Giai cấp người lao động: là giai cấp yêu nước ,cách mệnh , cộng với giai cấp dân cày họ biến thành 2 lực lượng chính của cách mệnh và họ là giai cấp chỉ huy cách mệnh, kế thừa truyền thống yêu nước người hùng quật cường của dân tộc.

– Tiếp thu tác động của phong trào cách mệnh toàn cầu sau chiến tranh của chủ nghĩa Mác LêNin và cách mệnh tháng Mười Nga.

– Do ấy,giai cấp người lao động Việt Nam sớm biến thành 1 lực lượng chính trị độc lập, đi dầu trên chiến trường chống đế quốc phong kiến, mau chóng vươn lên nắm quyền chỉ huy cách mệnh nước ta

4. Đề số 4

Phần I: Trắc nghiệm – Chọn phương án em cho là đúng

Câu 1: Liên Xô chế tác thành công bom nguyên tử vào 5 1949 đã chứng tỏ

A.địa điểm cường quốc  số 1 toàn cầu của Liên Xô.

B. phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

C. là nước trước nhất chế tác thành công vũ khí nguyên tử.

D.sự bự mạnh vượt trội của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN).

Câu 2: Người trước nhất bay vào vũ trụ là người nào? Thuộc non sông nào?

A.Dương Lợi Vĩ (Trung Quốc).                                    B. .I-Ga-ga-rin (Liên Xô).               

C.Phạm Tuân (Việt nam).                                          D. Am-strong (Mĩ).

Câu3: Hội đồng giúp sức kinh tế (SEV) được thành lập  mục tiêu

A.đẩy mạnh cạnh tranh với các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa .

B.ứng phó với chế độ cấm vận,bủa vây kinh tế của Mĩ.

C.cạnh tranh với các nước châu Á.    

D.tăng cường cộng tác ,giúp sức  lẫn nhau giữa các nước XHCN

Câu 4: Công cuộc cải tổ ở Liên Xô  nhằm mục tiêu là

A.giải quyết những sai trái ,đưa tổ quốc thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng CNXH đúng với thực chất và ý nghĩa nhân bản của nó.

B.đưa nền kinh tế Liên xô tiến nhanh,theo kịp các nước công nghiệp đương đại.

C.đưa nền kinh tế tổ quốc vượt qua thời gian gian nan.

D.đưa tổ quốc tiến nhanh lên chủ nghĩa cộng sản.

Câu 5: Kết quả công cuộc cải tổ về kinh tế ở liên Xô là:

A. nền sản xuất trong nước bước đầu bình phục .    

B.nền kinh tế vẫn trượt dài trong khủng hoảng.

C. bước đầu giải quyết được những mặt hàng cấp thiết cho quần chúng

D. nền kinh tế thị phần theo định hướng XHCN tạo nên và bước đầu được củng cố.

Câu 6: Công nghiệp của Liên Xô trong những 5 50 tới nửa đầu những 5 60 của thế kỷ XX đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

A. xếp hạng thứ 2 trên toàn cầu.                                                  B. xếp hạng thứ nhất trên toàn cầu.          

C. xếp hạng thứ 3 trên toàn cầu.                                                     D. xếp hạng thứ tư trên toàn cầu.

Câu 7:  Châu lục tiên phong trong phong trào giải phóng dân tộc sau CTTG II là :

A. Châu Á            B. Châu Âu          C. Châu Phi       D. Mĩ- La Tinh

Câu 8: Việt Nam tuyên bố độc lập vào thời kì nào ?

A. 17/8/1945           B. 2/9/1945               C. 1/10/1949     D. 12/10/1945

Câu 9: Thành tựu bự nhất về chính trị của các nước Châu Phi chỉ mất khoảng cách đây không lâu là:

A. Các quốc gia châu Phi đều giành độc lập.     

B. Hệ thống thực dân địa của đế quốc tuần tự tan rã.  

C. Thành lập tổ chức hợp nhất châu Phi, nay gọi là Liên minh châu Phi (AU).                     

D. Chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ ở châu Phi.  

Câu 10: Chiến lược thế giới của giới cầm quyền Mĩ nhằm đến tiêu chí rốt cuộc là

A.thiết lập sự cai trị của Mĩ trên toàn toàn cầu.                

B. chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

C. phê chuẩn trợ giúp để lôi kéo ,khống chế các nước.

D. chặn đứng và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 11: Trong thời gian “Chiến tranh lạnh”, giới cầm quyền Mĩ ráo riết thực hiện nhiều giải pháp để xác lập

A. thứ tự toàn cầu “đơn cực” do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế.

B. thứ tự toàn cầu “2 cực” do Mĩ và Nga đứng đầu.

C. thứ tự toàn cầu “ 3 cực” do Mĩ ,Nhật Bản ,Tây Âu đứng đầu mỗi cực.

D. thứ tự toàn cầu “đa cực ,nhiều trung tâm” trong ấy Mĩ vào vai trò chủ chốt.

Câu 12: Đặc điểm thu hút của nền kinh tế Mĩ từ những 5 70 của thế kỉ XX tới bây giờ là

A. nền kinh tế bị sút giảm về nhiều mặt,ko còn giữ điểm tốt tuyệt đối như trước kia.

B. nền kinh tế bị sút giảm nghiêm trọng,bị các nước Tây Âu và Nhật Bản vượt qua.

C. nền kinh tế tăng trưởng chậm lại,chỉ chú trọng đầu cơ ra nước ngoài.

D. chiếm điểm tốt tuyệt đối về kinh tế.

Câu 13: Ngay sau lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2, về đối ngoại, Mỹ đã khai triển chiến lược gì?

A. Chiến lược Mac-san.

B. Chiến lược Aixenhao.           

C. Chiến lược thế giới.

D. Chiến lược cam kết và mở mang.

Câu 14: Điểm nổi trội của kinh tế Mỹ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là gì?

A. Mỹ  biến thành trung tâm kinh tế-   nguồn vốn bự nhất của toàn cầu.

B. Mỹ biến thành trung tâm kinh tế bự nhất ở các nước khu vực châu Mỹ.

C. Mỹ đứng đầu toàn cầu về ko quân và hải quân.

D. Kinh tế Mỹ bị suy thoái, khủng hoảng.

Câu15: 1 yếu tố đã đem lại luồng ko khí mới và là điều kiện quan trọng giúp Nhật Bản  tăng trưởng mạnh bạo là

A. những cách tân dân chủ ở Nhật Bản.

B. chủ nghĩa binh phiệt bị xóa bỏ

C. các quyền tự do dân chủ được ban hành

D.cơ chế thiên hoàng  được duy trì,cộng với ấy là việc bảo tồn các trị giá truyền thống.

Câu 16: Canh tân quan trọng nhất của Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

A. cách tân ruộng đất.                                                                B. cách tân giáo dục.

C. cách tân văn hóa.                                                                  D. cách tân Hiến pháp.

Câu 17: 5 1977,  Nhật Bản khởi đầu đặt quan hệ ngoại giao với:

A. EEC.                   B. EU.                 C. EC.                        D. ASEAN

Câu 18:  Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Nhật Bản đã gặp trắc trở bự nhất là

A. bị quân đội Mỹ chiếm đóng theo cơ chế quân quản.

B. bị mất hết thực dân địa, kinh tế bị hủy hoại nặng nề.

C. nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.

D . bị các nước đế quốc bủa vây kinh tế.

Câu 19: Để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh hủy hoại,các nước Tây Âu đã

A.nhận trợ giúp kinh tế của Mĩ theo kế hoạch do Mĩ đề ra.

B.thành lập tổ chức kết hợp khu vực để cùng nhau tăng trưởng kinh tế.

C.quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp.

D.thực hiện cách tân kinh tế, xã hội.

Câu 20: Khởi đầu sự kiện kết hợp khu vực Tây Âu là sự có mặt trên thị trường của

A.Tập thể châu Âu.                                  B.Tập thể than, thép châu Âu.           

C.Tập thể năng lượng nguyên tử châu Âu.                D.Tập thể kinh tế châu Âu.

Câu 21:Trật tự toàn cầu mới được tạo nên sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 là

A.thứ tự 2 cực I-an -ta.                                                       B.thứ tự Véc -xai -Oa-sinh -tơn. 

C.thứ tự 1 cực do mĩ đứng đầu.                 D.thứ tự đa cực của tất cả quốc gia bự.  

Câu 22: Mĩ và Liên Xô tuyên bố xong xuôi “Chiến tranh lạnh” vào thời kì nào?

A.Tháng 12 5 1988.                                            B. Tháng 12 5 1989.                           

C. Tháng 12 5 1990.                                           D. Tháng 12 5 1991.

Câu 23: Xu thế tăng trưởng của toàn cầu hiện nay  là

A. quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang hội thoại.

B. sự tăng trưởng của phong trào giaỉ phóng dân tộc.

C. xu hướng đối đầu trong quan hệ quốc tế.

D. sự xác lập của thứ tự “ toàn cầu đơn cực”

Câu 24: Nước tiên phong trong cuộc cách mệnh khoa học-kĩ thuật lần thứ 2 là

A .Anh .                        B.Pháp .                                    C.Mĩ .                      D.Liên Xô.

Câu 25: Chính sách thống trị  chính trị chủ công của thực dân Pháp ở Việt Nam là

A. “chia rẻ dân tộc ,tín ngưỡng”.                                    B. “dùng người Việt  trị người Việt”.

C. “ điều khiển bộ máy chính quyền tay sai người Việt”. D. “chia để trị”.                                        

Câu 26: Chính sách văn hóa, giáo dục chủ công của thực dân Pháp ở các thực dân địa là

A. thi hành chế độ văn hóa nô dịch.         

B. khuyến khích sự tăng trưởng của nền văn hóa bản địa.

C. xúc tiến giao lưu văn hóa giữa 2 dân tộc Pháp-Việt.

D. mở nhiều trường học dạy bằng tiếng Việt và tiếng Pháp.

Câu 27: Sự kiện nổi trội nhất trong phong trào yêu nước dân chủ yếu khai (1919-1925) là

A. phong trào tranh đấu đòi thả Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh.

B. Phong trào chống độc quyền thương cảng Sài gòn và xuất cảng lúa gạo Nam Kì.

C.Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa diện-Trung Quốc .

D.phong trào chấn hưng nội hóa và bài trừ ngoại hóa.

Câu 28: Điểm mới của phong trào người lao động nước ta sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất là

A. là những phong trào yêu nước măng tính dân tộc dân chủ.

B. tranh đấu người lao động đã có tổ chức,có mục tiêu chính trị rõ ràng.

C. các cuộc tranh đấu diễn ra liên tiếp những còn nặng về mục tiêu kinh tế.

D.tranh đấu của người lao động còn lẻ tẻ, tự phát song tinh thần giai cấp đã tăng trưởng.

II- Tự luận (3 điểm)

Các xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay? Em có nghĩ suy gì về chủ trương, giải pháp của Đảng và Nhà nước ta trong việc khắc phục mâu thuẫn căng thẳng với Trung Quốc về vấn đề Biển Đông thời kì cách đây không lâu.

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (7đ): mỗi ý đúng 0,25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

ĐA

B

B

D

A

B

A

A

B

C

A

A

A

C

A

Câu

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

ĐA

B

D

D

B

A

B

A

B

A

C

D

A

A

B

II- Tự luận

– Học trò thể hiện được

4 xu hướng và xu hướng chung tăng trưởng của toàn cầu hiện nay: (2 điểm)

– Xu thế hòa hoãn, hòa dụi trong quan hệ quốc tế.

– Tạo nên thé giới đa cực nhiều trung tâm.

– Các nước đều ra công điều chỉnh chiến lược tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm.

– Lấy những xung đột quân sự hoặc nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực

=>  Xu thế chung của toàn cầu: Hòa bình,bình ổn, cộng tác và cùng tăng trưởng

Nêu nghĩ suy về chủ trương của đảng ta về việc khắc phục mâu thuẫn ở Biển đông (1 điểm)

– Trình bày nghĩ suy vê những hành động bất hợp pháp của TQ: đặt giàn khoan HD 981 và xây dựng các đảo nhân tạo bất hợp pháp

– Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta: cương quyết bảo vệ chủ quyền, giải quết mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình

– Bình chọn chủ trương của ta: đúng mực, minh mẫn, thích hợp với xu hướng hiện nay của toàn cầu, mang đến kết quả tốt đẹp.

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Văn Luông. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Bội Châu
Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong kì thi sắp đến.

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu

250

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Bội Châu

226

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ

153

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tô Hiến Thành

394

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 9 5 2021-2022

665

Chuyên đề ôn thi HSG các nước Á, Phi, Mĩ La-Tinh từ 5 1945 tới bây giờ môn Lịch Sử 9 5 2021

401

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Văn #Luông


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Văn #Luông

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button