Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có lợi cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS THOẠI NGỌC HẦU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

“Mặt lão bỗng nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…”

(Ngữ Văn 8, tập 1, NXB GD, 5 2012)

Thực hiện các đề nghị:

Câu 1 (1.0 điểm) Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (1.0 điểm) Xác định từ tượng thanh và từ tượng hình trong đoạn trích trên.

Câu 3 (1.0 điểm) Phân tích cấu tạo và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép được in đậm trong đoạn trích.

Câu 4 (1.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích, hãy viết 1 đoạn văn ngắn (từ 5 tới 7 câu) thể hiện nghĩ suy của em về tình thương những động vật nuôi trong gia đình.

II. TẬP LÀM VĂN (6.0 ĐIỂM)

Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Câu 1:

– Trích từ văn bản: Lão Hạc

– Tác giả: Nam Cao

Câu 2:

– Từ tượng thanh: hu hu

– Từ tượng hình: co rúm, nghẹo, móm mém.

Câu 3:

– Phân tích cấu tạo: Cái đầu lão (CN1)/ ngoẹo về 1 bên (VN1) và cái mồm móm mém của lão (CN2)/ mếu như con nít (VN2)

– Quan hệ ý nghĩa: quan hệ cùng lúc.

Câu 4:

* Đề xuất về kỹ năng:

– Viết đúng kiểu đoạn văn ngắn theo đề nghị của đề bài.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có xúc cảm; diễn tả lưu loát, đảm bảo tính kết hợp; ko mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Đề xuất về tri thức: Triển khai vấn đề ngắn gọn, hàm súc và phục vụ đủ các nội dung: 

– Vì sao chúng ta phải mến thương vật nuôi trong gia đình:

+ Vì chúng khiến cho cuộc sống của chúng ta hí hước, nhiều màu sắc hơn.

+ Chúng biết giúp ích cho cuộc sống của chúng ta: giữ nhà (con chó), bắt chuột (con mèo), cung ứng thực phẩm (gà, lợn…).

+ Mến thương động vật còn là biểu thị của tấm lòng nhân đức, sau này mở mang ra là tình mến thương bằng hữu, gia đình và những người bao quanh.

– Liên hệ với bản thân.

II. TẬP LÀM VĂN (6.0 ĐIỂM)

a. Mở bài:

Giới thiệu nói chung về chiếc nón lá Việt Nam.

b. Thân bài:

* Nguồn gốc, nguồn gốc

– Chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời.

– Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lữ, thạp đồng Đào Thịch vào khoảng 2500 – 3000 5 trước công nguyên.

– Từ xa xưa, nón lá đã hiện diện trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam trong trận đấu đấu giữ nước, qua nhiều chuyện kể và tiểu thuyết. Trcửa ải qua những 5 tháng chiến tranh thảm khốc, nghề chằm nón vẫn được duy trì và còn đó tới hiện nay. Ở Huế ngày nay có 1 số làng nghề chằm nón truyền thống như làng Đồng Di (Phú Vang), Dạ Lê (Hương Thủy) đặc trưng là làng nón Phủ Cam (Huế),..Những làng nghề này đã tạo ra các thành phầm công phu cũng là 1 trong những điểm đặc sắc khách du hý.

* Hình dạng: Hình chóp

* Các vật liệu làm nón:

– Mo nang làm cốt nón

– Lá cọ để lợp nón

– Nứa rừng làm vòng nón

– Dây cước, sợi guột để khâu nón

– Ni lông, sợi len, tranh ảnh trang hoàng.

* Cách làm

– Trước tiên là chọn lá.

– Lá lụi được đem về vò trong cát rồi phơi nắng cho tới lúc màu xanh của lá chuyển sang màu trắng bạc.

– Sau ấy lá được lót dưới nắm giẻ, dùng lưỡi cày miết nhanh sao cho lá phẳng nhưng mà ko giòn ko rách.

– Vòng nón làm bằng cật nứa vót bé và đều, lúc nối buộc phải phải tròn ko chấp, ko gợn.

– Nón có 16 lớp vòng giúp nón có độ bền chắc nhưng mà vẫn mềm

– Người thợ xếp từng lá vào vòng nón, 1 lớp mo tre và 1 lớp lá nữa rồi khâu 

– Khâu là 1 giai đoạn rất khó bởi ko khéo là rách lá ngay.

– Khi chiếc nón được khâu xong, người thợ hơ bằng hơi diêm khiến cho màu nón phát triển thành trắng nuột và giúp nón ko mốc.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I: (5,0 điểm)

Cho đoạn trích sau:

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay :

– Cậu Vàng chầu trời rồi, ông giáo ạ !

– Cụ bán rồi ?

– Bán rồi. Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão nhưng mà òa lên khóc. Hiện thời thì tôi ko xót xa 5 quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện :

Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão bỗng nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…

(Ngữ Văn 8 – tập 1, trang 41,42)

1. Đoạn trích được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

2. Liệt kê những từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích? Nêu công dụng?

3. “Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ” Phân tích cấu tạo của câu ghép? Nêu mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép?

4. Em có nhận xét gì về tâm cảnh của lão Hạc lúc bán chó qua đoạn trích trên?

5. Nếu em là lão Hạc, trong cảnh huống ấy em có nên bán con chó đi ko? Tại sao?

Phần II: (5,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và giải đáp các câu hỏi bên dưới:

…“Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cỏ thể. Nạn nhân trước tiên là những lông rung của những tế bào niêm mạc ở vòm họng, ở phế quản, ở nang phổi bị chất dầu hắc trong khói thuốc lá làm tê liệt. Các lông mao này có tác dụng dọn dẹp bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng ko khí tràn vào phế quản và phổi; lúc các lông mao dừng hoạt động, bụi và vi khuẩn không đc đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và sau nhiều 5 gây viêm phế quản”

 (Ngữ văn 8, tập 1)

1.

a. Đoạn trích trên được trích tử văn bản nảo? Tác giả của văn bản là người nào? Trình bày nguồn gốc văn bản.

b. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? Hãy diễn tả bằng 1 câu văn?

c. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ấy: 

“Các lông mao này có tác dụng dọn dẹp bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi.”

2. Cho câu chủ đề sau: “Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe”. Từ câu chủ đề trên, hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5 – 7 câu, trong đoạn có sử dụng 1 tình thái từ và 1 trợ từ. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I:

1. Trích từ văn bản “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.

2. 

– Từ tượng hình: Móm mém

– Từ tượng thanh: Hu hu

– Tính năng: Mô phỏng dạng hình mồm lão Hạc lúc khóc và tiếng khóc của lão qua ấy gợi lên sự đau buồn của lão Hạc sau lúc bán chó.

3. 

– Câu ghép : Cái đầu lão (CN) / ngoẹo về 1 bên (VN) và cái mồm (CN) / móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. (VN)

– Mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép là quan hệ cùng lúc. 

4. Tâm cảnh của lão Hạc lúc bán cậu Vàng: Buồn, đau buồn, ăn năn lúc bán chó.

5. 

– Đáp án: Nên bán hay ko nên bán đều được chấp thuận.

– Gicửa ải thích lý do nên bán hay ko nên bán (GV tùy vào tính cân đối, cách lập luận để giảng giải nhưng mà ghi điểm).

Phần II:

1.

a.

– Đoạn văn trích trong văn bản: Ôn dịch thuốc lá

– Tác giả: Nguyễn Khắc Viện

– Xuất xứ: Ôn dịch, thuốc lá là bài viết của tác giả Nguyễn Khắc Viện trích trong Từ thuốc lá tới ma túy – Bệnh nghiện (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1992) Hồ Chí Minh.    

b. Tác hại gớm ghê của thuốc là đối với sức khỏe con người.

c. 

– Các lông mao này (CN)/ có tác dụng dọn dẹp bụi bặm (VN)// và các vi khuẩn (CN)/ theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi (VN)

– Quan hệ ý nghĩa: Quan hệ nối tiếp.

—(Để xem đầy đủ đáp án vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 3

Phần I: (5,0 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và giải đáp câu hỏi:

“… Đặc thù bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim khí như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên cớ gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất là lúc các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc trưng là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, không thở được, nôn ra máu, tác động tới các tuyến nội tiếp, giảm bản lĩnh miễn nhiễm, gây rối loạn tác dụng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ lọt lòng.” 

 (Ngữ văn 8, tập 1)

a. Đoạn trích trên được trích tử văn bản nảo? Tác giả của văn bản là người nào? Nói đến tới vấn đề gì? 

b. Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

c. Tìm các từ sắp đặt thành 1 trường từ vị và đặt tên cho trường từ vị ấy.

Câu 2: Từ việc nhận thức về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu những hành động  để giảm thiểu việc sử dụng bao bì ni lông, góp phần bảo vệ môi trường, trong đoạn có sử dụng 1 câu ghép. 

Phần II: (5,0 điểm)

Cho đoạn thơ:

Nhưng mỗi 5 mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giđấy đỏ buồn ko thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Của người nào?

Câu 2: Hãy giảng giải nghĩa từ “nghiên” trong đoạn thơ.

Câu 3: Tóm lược nội dung đoạn thơ bằng 1 câu.

Câu 4: Chỉ rõ và nêu ngắn gọn công dụng của giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Câu 5: Viết đoạn văn theo cấu trúc suy diễn khoảng 7 – 9 câu làm minh bạch câu chủ đề “Đoạn thơ là niềm bi cảm thâm thúy trước nỗi sầu tủi của ông đồ thời tàn”. Trong đoạn văn có sử dụng 1 câu ghép và 1 tình thái từ hoặc trợ từ hoặc thán từ? (Gạch chân, chỉ rõ câu ghép và từ loại đã sử dụng, đánh số câu trong đoạn văn).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I: (5,0 điểm)

Câu 1: 

a.

– Trích trong văn bản “ Thông tin về ngày trái đất 5 2000”. 

– Tác giả: Nguyễn Khắc Viện.

– Nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông.

b. 

– Kiểu văn bản nhật dụng.

– Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

c. Trường từ vị về bệnh lí: ung thư phổi, ngộ độc, ngất, không thở được, nôn ra máu, dị tật bẩm sinh

Câu 2: 

– Đề xuất HS viết đúng vẻ ngoài đoạn văn; diễn tả trôi chảy, giàu xúc cảm.

– Nội dung: Hs nêu được 1 số hành động như: 

+ Không sử dụng bao bì ni lông lúc ko thật sự nhu yếu.

+ Sử dụng các bao bì thay thế bao bì ni lông bằng các chất liệu dễ phân hủy, gần gũi với môi trường như: giấy…

+ Sau lúc sử dụng bao bì ni lông, bỏ rác vào đúng nơi qui định.

Phần II: (5,0 điểm)

Câu 1: Đoạn thơ trích trong bài Ông đồ của Vũ Đình Liên.

Câu 2: “Nghiên”: Đồ dùng để mài mực hoặc son.

Câu 3: Đoạn thơ diễn đạt nỗi sầu tủi của ông đồ lúc khách tới sắm chữ càng ngày càng vắng bóng.

Câu 4: 

– Biện pháp tu từ: nhân hóa, sử dụng câu hỏi tu từ.

– Tính năng:

 + Những sự vật vô tri vô giác như cùng đồng cảm với cảnh ngộ của  con người, nỗi buồn tủi từ ông đồ lan sang cảnh vật.

+ Diễn tả niềm bi cảm thâm thúy của Vũ Đình Liên trước “cái di tích tiều tụy, đáng thương của 1 thời tàn”.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 4

Phần I: (5,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích và giải đáp các câu hỏi sau: 

“- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi nhưng mà.

Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Tới hiện thời tôi mới kịp trông thấy mẹ tôi ko gầy yếu xác xơ quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói. Bộ mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong, và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng  của 2 gò má. Hay tại  sự phấn kích bỗng được trông nhìn và ấp ủ cái hình hài máu mủ của mình nhưng mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi áo quần mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm dễ nhìn nhai trầu phả ra khi ấy thơm tho lạ đời.

Phcửa ải nhỏ lại và lăn vào lòng 1 người mẹ, áp mặt vào bầu sữa hot của người mẹ, để bàn tay người mẹ ve vuốt từ trên trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có 1 êm dịu hết sức.”

(Trích Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng, SGK Ngữ văn 8 tập 1, trang 18)

Câu 1: Đoạn trích trên có sự liên kết của các phương thức biểu đạt nào?

Câu 2: Tìm các từ cùng trường từ vị chỉ bộ phận thân thể con người trong đoạn trích trên?

Câu 3: Từ nội dung đoạn trích trên, em thấy người mẹ có vai trò như thế nào trong cuộc sống của mỗi chúng ta?

Phần II: (5,0 điểm)

“Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn tới để trói anh Dậu. Chừng như tức quá chẳng thể chịu được, chị Dậu liều mình cự lại:

– Chồng tôi đau ốm, ông ko được phép hành tội!

Cai lệ tát vào mặt chị 1 cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Chị Dậu nghiến 2 hàm răng:

– Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy ko kịp với sức xô đẩy của người phụ nữ lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, mồm vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu…”         

(Theo SGK Ngữ Văn 8, tập một, trang 30-31)

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của người nào?

Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ quản được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Từ văn bản có đoạn văn được dẫn ở trên, em rút ra được quy luật gì trong cuộc sống?

Câu 4: Trong cuộc sống bữa nay, nếu chứng kiến cảnh người đàn bà hay 1 nhỏ gái bị chồng, cha bạc đãi, em sẽ xử sự như thế nào? (Viết thành 1 đoạn văn từ 6 tới 8 dòng).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần I: (5,0 điểm)

Câu 1: Đoạn trích trên có sự liên kết của các phương thức tự sự, mô tả và biểu cảm.

Câu 2: Các từ thuộc trường từ vị chỉ bộ phận thân thể con người trong đoạn trích trên là: Mặt, gò má, đầu, mắt, da, đùi, cánh tay, mồm.

Câu 3: Học trò có nhiều cách diễn tả không giống nhau song cần nêu được vai trò của người mẹ đối với mỗi chúng ta trong cuộc sống hết sức quan trọng:

– Mẹ ko chỉ là người sinh ra và nuôi dưỡng chúng ta trưởng thành nhưng mà còn luôn che trở, dành tình mến thương, dìu dắt chúng ta….

– Nếu thiếu đi tình mến thương của mẹ, chúng ta cảm thấy cuộc sống thiếu thốn về mặt ý thức…

Phần II: (5,0 điểm)

Câu 1: 

– Đoạn văn trích từ  tác phẩm “Tắt đèn”

– Tác giả: Ngô Tất Tố

Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ quản: Tự sự.

Câu 3: 

– Nội dung chính của đoạn văn: Diễn tả cuộc chống cự quyết liệt của chị Dậu với cai lệ lúc hắn cùng người thân lí trưởng tới nhà vợ chồng chị Dậu đòi bắt anh Dậu vì thiếu sưu.

– Quy luật: Tức nước vỡ bờ, có áp bức có chiến đấu.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu. Hi vọng đây sẽ là tài liệu có lợi cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS THOẠI NGỌC HẦU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

“Mặt lão bỗng nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…”

(Ngữ Văn 8, tập 1, NXB GD, 5 2012)

Thực hiện các đề nghị:

Câu 1 (1.0 điểm) Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2 (1.0 điểm) Xác định từ tượng thanh và từ tượng hình trong đoạn trích trên.

Câu 3 (1.0 điểm) Phân tích cấu tạo và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép được in đậm trong đoạn trích.

Câu 4 (1.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích, hãy viết 1 đoạn văn ngắn (từ 5 tới 7 câu) thể hiện nghĩ suy của em về tình thương những động vật nuôi trong gia đình.

II. TẬP LÀM VĂN (6.0 ĐIỂM)

Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (4.0 ĐIỂM)

Câu 1:

– Trích từ văn bản: Lão Hạc

– Tác giả: Nam Cao

Câu 2:

– Từ tượng thanh: hu hu

– Từ tượng hình: co rúm, nghẹo, móm mém.

Câu 3:

– Phân tích cấu tạo: Cái đầu lão (CN1)/ ngoẹo về 1 bên (VN1) và cái mồm móm mém của lão (CN2)/ mếu như con nít (VN2)

– Quan hệ ý nghĩa: quan hệ cùng lúc.

Câu 4:

* Đề xuất về kỹ năng:

– Viết đúng kiểu đoạn văn ngắn theo đề nghị của đề bài.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có xúc cảm; diễn tả lưu loát, đảm bảo tính kết hợp; ko mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Đề xuất về tri thức: Triển khai vấn đề ngắn gọn, hàm súc và phục vụ đủ các nội dung: 

– Vì sao chúng ta phải mến thương vật nuôi trong gia đình:

+ Vì chúng khiến cho cuộc sống của chúng ta hí hước, nhiều màu sắc hơn.

+ Chúng biết giúp ích cho cuộc sống của chúng ta: giữ nhà (con chó), bắt chuột (con mèo), cung ứng thực phẩm (gà, lợn…).

+ Mến thương động vật còn là biểu thị của tấm lòng nhân đức, sau này mở mang ra là tình mến thương bằng hữu, gia đình và những người bao quanh.

– Liên hệ với bản thân.

II. TẬP LÀM VĂN (6.0 ĐIỂM)

a. Mở bài:

Giới thiệu nói chung về chiếc nón lá Việt Nam.

b. Thân bài:

* Nguồn gốc, nguồn gốc

– Chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời.

– Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lữ, thạp đồng Đào Thịch vào khoảng 2500 – 3000 5 trước công nguyên.

– Từ xa xưa, nón lá đã hiện diện trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam trong trận đấu đấu giữ nước, qua nhiều chuyện kể và tiểu thuyết. Trcửa ải qua những 5 tháng chiến tranh thảm khốc, nghề chằm nón vẫn được duy trì và còn đó tới hiện nay. Ở Huế ngày nay có 1 số làng nghề chằm nón truyền thống như làng Đồng Di (Phú Vang), Dạ Lê (Hương Thủy) đặc trưng là làng nón Phủ Cam (Huế),..Những làng nghề này đã tạo ra các thành phầm công phu cũng là 1 trong những điểm đặc sắc khách du hý.

* Hình dạng: Hình chóp

* Các vật liệu làm nón:

– Mo nang làm cốt nón

– Lá cọ để lợp nón

– Nứa rừng làm vòng nón

– Dây cước, sợi guột để khâu nón

– Ni lông, sợi len, tranh ảnh trang hoàng.

* Cách làm

– Trước tiên là chọn lá.

– Lá lụi được đem về vò trong cát rồi phơi nắng cho tới lúc màu xanh của lá chuyển sang màu trắng bạc.

– Sau ấy lá được lót dưới nắm giẻ, dùng lưỡi cày miết nhanh sao cho lá phẳng nhưng mà ko giòn ko rách.

– Vòng nón làm bằng cật nứa vót bé và đều, lúc nối buộc phải phải tròn ko chấp, ko gợn.

– Nón có 16 lớp vòng giúp nón có độ bền chắc nhưng mà vẫn mềm

– Người thợ xếp từng lá vào vòng nón, 1 lớp mo tre và 1 lớp lá nữa rồi khâu 

– Khâu là 1 giai đoạn rất khó bởi ko khéo là rách lá ngay.

– Khi chiếc nón được khâu xong, người thợ hơ bằng hơi diêm khiến cho màu nón phát triển thành trắng nuột và giúp nón ko mốc.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 2

Phần I: (5,0 điểm)

Cho đoạn trích sau:

Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay :

– Cậu Vàng chầu trời rồi, ông giáo ạ !

– Cụ bán rồi ?

– Bán rồi. Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão nhưng mà òa lên khóc. Hiện thời thì tôi ko xót xa 5 quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện :

Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão bỗng nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. Lão hu hu khóc…

(Ngữ Văn 8 – tập 1, trang 41,42)

1. Đoạn trích được trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

2. Liệt kê những từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích? Nêu công dụng?

3. “Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão khóc mếu như con trẻ” Phân tích cấu tạo của câu ghép? Nêu mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép?

4. Em có nhận xét gì về tâm cảnh của lão Hạc lúc bán chó qua đoạn trích trên?

5. Nếu em là lão Hạc, trong cảnh huống ấy em có nên bán con chó đi ko? Tại sao?

Phần II: (5,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và giải đáp các câu hỏi bên dưới:

…“Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cỏ thể. Nạn nhân trước tiên là những lông rung của những tế bào niêm mạc ở vòm họng, ở phế quản, ở nang phổi bị chất dầu hắc trong khói thuốc lá làm tê liệt. Các lông mao này có tác dụng dọn dẹp bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng ko khí tràn vào phế quản và phổi; lúc các lông mao dừng hoạt động, bụi và vi khuẩn không đc đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và sau nhiều 5 gây viêm phế quản”

 (Ngữ văn 8, tập 1)

1.

a. Đoạn trích trên được trích tử văn bản nảo? Tác giả của văn bản là người nào? Trình bày nguồn gốc văn bản.

b. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? Hãy diễn tả bằng 1 câu văn?

c. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau và cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ấy: 

“Các lông mao này có tác dụng dọn dẹp bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi.”

2. Cho câu chủ đề sau: “Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe”. Từ câu chủ đề trên, hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5 – 7 câu, trong đoạn có sử dụng 1 tình thái từ và 1 trợ từ. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I:

1. Trích từ văn bản “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao.

2. 

– Từ tượng hình: Móm mém

– Từ tượng thanh: Hu hu

– Tính năng: Mô phỏng dạng hình mồm lão Hạc lúc khóc và tiếng khóc của lão qua ấy gợi lên sự đau buồn của lão Hạc sau lúc bán chó.

3. 

– Câu ghép : Cái đầu lão (CN) / ngoẹo về 1 bên (VN) và cái mồm (CN) / móm mém của lão khóc mếu như con trẻ. (VN)

– Mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép là quan hệ cùng lúc. 

4. Tâm cảnh của lão Hạc lúc bán cậu Vàng: Buồn, đau buồn, ăn năn lúc bán chó.

5. 

– Đáp án: Nên bán hay ko nên bán đều được chấp thuận.

– Gicửa ải thích lý do nên bán hay ko nên bán (GV tùy vào tính cân đối, cách lập luận để giảng giải nhưng mà ghi điểm).

Phần II:

1.

a.

– Đoạn văn trích trong văn bản: Ôn dịch thuốc lá

– Tác giả: Nguyễn Khắc Viện

– Xuất xứ: Ôn dịch, thuốc lá là bài viết của tác giả Nguyễn Khắc Viện trích trong Từ thuốc lá tới ma túy – Bệnh nghiện (NXB Giáo dục, Hà Nội, 1992) Hồ Chí Minh.    

b. Tác hại gớm ghê của thuốc là đối với sức khỏe con người.

c. 

– Các lông mao này (CN)/ có tác dụng dọn dẹp bụi bặm (VN)// và các vi khuẩn (CN)/ theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi (VN)

– Quan hệ ý nghĩa: Quan hệ nối tiếp.

—(Để xem đầy đủ đáp án vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 3

Phần I: (5,0 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và giải đáp câu hỏi:

“… Đặc thù bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim khí như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên cớ gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất là lúc các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc trưng là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, không thở được, nôn ra máu, tác động tới các tuyến nội tiếp, giảm bản lĩnh miễn nhiễm, gây rối loạn tác dụng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ lọt lòng.” 

 (Ngữ văn 8, tập 1)

a. Đoạn trích trên được trích tử văn bản nảo? Tác giả của văn bản là người nào? Nói đến tới vấn đề gì? 

b. Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

c. Tìm các từ sắp đặt thành 1 trường từ vị và đặt tên cho trường từ vị ấy.

Câu 2: Từ việc nhận thức về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu những hành động  để giảm thiểu việc sử dụng bao bì ni lông, góp phần bảo vệ môi trường, trong đoạn có sử dụng 1 câu ghép. 

Phần II: (5,0 điểm)

Cho đoạn thơ:

Nhưng mỗi 5 mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giđấy đỏ buồn ko thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Của người nào?

Câu 2: Hãy giảng giải nghĩa từ “nghiên” trong đoạn thơ.

Câu 3: Tóm lược nội dung đoạn thơ bằng 1 câu.

Câu 4: Chỉ rõ và nêu ngắn gọn công dụng của giải pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Câu 5: Viết đoạn văn theo cấu trúc suy diễn khoảng 7 – 9 câu làm minh bạch câu chủ đề “Đoạn thơ là niềm bi cảm thâm thúy trước nỗi sầu tủi của ông đồ thời tàn”. Trong đoạn văn có sử dụng 1 câu ghép và 1 tình thái từ hoặc trợ từ hoặc thán từ? (Gạch chân, chỉ rõ câu ghép và từ loại đã sử dụng, đánh số câu trong đoạn văn).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I: (5,0 điểm)

Câu 1: 

a.

– Trích trong văn bản “ Thông tin về ngày trái đất 5 2000”. 

– Tác giả: Nguyễn Khắc Viện.

– Nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông.

b. 

– Kiểu văn bản nhật dụng.

– Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

c. Trường từ vị về bệnh lí: ung thư phổi, ngộ độc, ngất, không thở được, nôn ra máu, dị tật bẩm sinh

Câu 2: 

– Đề xuất HS viết đúng vẻ ngoài đoạn văn; diễn tả trôi chảy, giàu xúc cảm.

– Nội dung: Hs nêu được 1 số hành động như: 

+ Không sử dụng bao bì ni lông lúc ko thật sự nhu yếu.

+ Sử dụng các bao bì thay thế bao bì ni lông bằng các chất liệu dễ phân hủy, gần gũi với môi trường như: giấy…

+ Sau lúc sử dụng bao bì ni lông, bỏ rác vào đúng nơi qui định.

Phần II: (5,0 điểm)

Câu 1: Đoạn thơ trích trong bài Ông đồ của Vũ Đình Liên.

Câu 2: “Nghiên”: Đồ dùng để mài mực hoặc son.

Câu 3: Đoạn thơ diễn đạt nỗi sầu tủi của ông đồ lúc khách tới sắm chữ càng ngày càng vắng bóng.

Câu 4: 

– Biện pháp tu từ: nhân hóa, sử dụng câu hỏi tu từ.

– Tính năng:

 + Những sự vật vô tri vô giác như cùng đồng cảm với cảnh ngộ của  con người, nỗi buồn tủi từ ông đồ lan sang cảnh vật.

+ Diễn tả niềm bi cảm thâm thúy của Vũ Đình Liên trước “cái di tích tiều tụy, đáng thương của 1 thời tàn”.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 4

Phần I: (5,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích và giải đáp các câu hỏi sau: 

“- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi nhưng mà.

Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Tới hiện thời tôi mới kịp trông thấy mẹ tôi ko gầy yếu xác xơ quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi nói. Bộ mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong, và nước da mịn, làm nổi trội màu hồng  của 2 gò má. Hay tại  sự phấn kích bỗng được trông nhìn và ấp ủ cái hình hài máu mủ của mình nhưng mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn khá giả? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi áo quần mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn mồm dễ nhìn nhai trầu phả ra khi ấy thơm tho lạ đời.

Phcửa ải nhỏ lại và lăn vào lòng 1 người mẹ, áp mặt vào bầu sữa hot của người mẹ, để bàn tay người mẹ ve vuốt từ trên trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có 1 êm dịu hết sức.”

(Trích Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng, SGK Ngữ văn 8 tập 1, trang 18)

Câu 1: Đoạn trích trên có sự liên kết của các phương thức biểu đạt nào?

Câu 2: Tìm các từ cùng trường từ vị chỉ bộ phận thân thể con người trong đoạn trích trên?

Câu 3: Từ nội dung đoạn trích trên, em thấy người mẹ có vai trò như thế nào trong cuộc sống của mỗi chúng ta?

Phần II: (5,0 điểm)

“Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn tới để trói anh Dậu. Chừng như tức quá chẳng thể chịu được, chị Dậu liều mình cự lại:

– Chồng tôi đau ốm, ông ko được phép hành tội!

Cai lệ tát vào mặt chị 1 cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Chị Dậu nghiến 2 hàm răng:

– Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy ko kịp với sức xô đẩy của người phụ nữ lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, mồm vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu…”         

(Theo SGK Ngữ Văn 8, tập một, trang 30-31)

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của người nào?

Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ quản được sử dụng trong đoạn văn trên.

Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Từ văn bản có đoạn văn được dẫn ở trên, em rút ra được quy luật gì trong cuộc sống?

Câu 4: Trong cuộc sống bữa nay, nếu chứng kiến cảnh người đàn bà hay 1 nhỏ gái bị chồng, cha bạc đãi, em sẽ xử sự như thế nào? (Viết thành 1 đoạn văn từ 6 tới 8 dòng).

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

Phần I: (5,0 điểm)

Câu 1: Đoạn trích trên có sự liên kết của các phương thức tự sự, mô tả và biểu cảm.

Câu 2: Các từ thuộc trường từ vị chỉ bộ phận thân thể con người trong đoạn trích trên là: Mặt, gò má, đầu, mắt, da, đùi, cánh tay, mồm.

Câu 3: Học trò có nhiều cách diễn tả không giống nhau song cần nêu được vai trò của người mẹ đối với mỗi chúng ta trong cuộc sống hết sức quan trọng:

– Mẹ ko chỉ là người sinh ra và nuôi dưỡng chúng ta trưởng thành nhưng mà còn luôn che trở, dành tình mến thương, dìu dắt chúng ta….

– Nếu thiếu đi tình mến thương của mẹ, chúng ta cảm thấy cuộc sống thiếu thốn về mặt ý thức…

Phần II: (5,0 điểm)

Câu 1: 

– Đoạn văn trích từ  tác phẩm “Tắt đèn”

– Tác giả: Ngô Tất Tố

Câu 2: Phương thức biểu đạt chủ quản: Tự sự.

Câu 3: 

– Nội dung chính của đoạn văn: Diễn tả cuộc chống cự quyết liệt của chị Dậu với cai lệ lúc hắn cùng người thân lí trưởng tới nhà vợ chồng chị Dậu đòi bắt anh Dậu vì thiếu sưu.

– Quy luật: Tức nước vỡ bờ, có áp bức có chiến đấu.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1451

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

1840

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1058

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lương Thế Vinh

2907

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

4771

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 5 học 2021-2022

1007

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Thoại #Ngọc #Hầu


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Thoại #Ngọc #Hầu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button