Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn vừa được dethihsg247.com cập nhật mới nhất. Các em học trò hãy tham khảo và tải đề thi theo thông tin bên dưới nhé. Chúng tôi hi vọng với đề thi này sẽ giúp các em củng cố tri thức của mình cho những kì thi sắp đến.

 TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN  

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 

Câu 1: Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có kết hợp ion ?

A. BeCl2, BeS.                   B. MgO, Al2O3.             C. MgCl2, AlCl3.            D. H2S, NH3.

Câu 2: Thăng bằng phương trình phản ứng  sau bằng cách thức cân bằng electron:

Mg + HNO3  → Mg(NO3)2  +  NO  + H2O

Tổng các hệ số trong phuơng trình hoá học là

A. 24                                   B. 26                              C. 13                              D. 18

Câu 3: Phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4, thuộc loại phản ứng :

A. Thế                                 B. Phân huỷ                   C. hoá hợp                     D. Trao đổi

Câu 4: Theo qui luật chuyển đổi thuộc tính các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:

A. kim lọai mạnh nhất là liti.                                     B. phi kim mạnh nhất là oxi.

C. phi kim mạnh nhất là flo.                                     D. phi kim mạnh nhất là iot.

Câu 5: Số oxi hoá của S trong các chất và ion sau: SO2 , H2SO3 , S2-, S, SO32-, HSO4, HS lần là lượt:

A. +4, +4, -2, 0, +4, +6, -2                                        B. +4, +4, 0, -2, +6, +4, -2

C. –2, 0, +4, +4, +4, -2, +6                                       D. –2, +6, +4, 0, -2, +4, +4

Câu 6: Cho 6,4 gam Cu chức năng hết với dung dịch H2SO4 thì nhận được V lít SO2 (đktc).  Giá trị của V là:

A. 3,36 lít                           B. Đáp án khác              C. 2,24 lít                       D. 11,2 lít

Câu 7: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố thuộc chu kì 3 và 4 lần là lượt

A. 2 và 8                             B. 8 và 32                      C. 8 và 16                      D. 8 và 18

Câu 8: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong 1 chu kì có tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử là 23. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?

A. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA                      B. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA

C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA                     D. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.

Câu 9: Phản ứng nào ko phải là phản ứng oxi hoá – khử:

A. 2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3                                         B. 2 H2S + 3 O2  → 2SO2 + 2 H2O

C. HNO3 + NaOH  → NaNO3 + H2O                      D. Mg + 2 HCl → MgCl­2 + H2

Câu 10: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 15. Địa điểm của X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IIIA      B. chu kì 3, nhóm IA     C. chu kì 3, nhóm VA   D. chu kì 3, nhóm VB

Câu 11: 1 nguyên tử A có tổng số hạt e, p, n là 48 thuộc nhóm VIA. Vậy tên của A là:

A. Oxi                                 B. Photpho                     C. Clo                            D. Lưu hoàng

Câu 12: Cho phản ứng: Na + H2O → NaOH + H2

Trong phản ứng trên, Na nhập vai trò

A. vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử                    B. là chất bị oxi hoá

C. là chất oxi hoá                                                      D. ko là chất oxi hoá, ko là chất khử

Câu 13: Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron , lớp  ngoài cùng có 2 electron. Số proton của nguyên tử ấy là:

A. 14                                   B. 12                              C. 18                              D. 10

Câu 14: Chọn oxit có tính bazơ mạnh nhất

A. BeO                               B. CO2                           C. BaO                           D. Al2O3

Câu 15: Cho công đoạn sau:      Fe3+ + 1e → Fe2+

Kết luận nào sau đây đúng ?

A. Quá trình trên là công đoạn khử

B. Trong công đoạn trên Fe3+ nhập vai trò là chất khử

C. Trong công đoạn trên Fe 2+  dóng vai trò là chất oxi hoá.

D. Quá trình trên là công đoạn oxi hoá.

Câu 16: Số electron tối đa trong phân lớp p và phân lớp d lần là lượt:

A. 6; 10                               B. 6; 14                          C. 10; 18                        D. 10; 14

Câu 17: Nguyên tố hóa học ở địa điểm nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2?

A. Chu kì 4, nhóm VA       B. Chu kì 4, nhóm VB   C. Chu kì 4, nhóm IIA  D. Chu kì 4, nhóm IIIB

Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử 17X là:

A. 1s22s22p53s23p4.             B. 1s22s22p63s23p5.        C. 1s22s22p63s23p4.        D. 1s22s22p53s23p5.

Câu 19: Cho phản ứng :  Cl2   +    2KOH  → KCl   +    KClO   +    H2O

A. Cl2 là chất oxi hóa.                                               B. Cl2 là chất  khử

C. Cl2 là 1 axít.                                                     D. Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

Câu 20: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, electron, nơtron là 82. Biết trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 22. X có số hạt electron là:

A. 26                                   B. 30                              C. 28                              D. 27

Câu 21: Đại lượng nào sau đây chuyển đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

A. Số lớp electron                                                     B. Số electron lớp ngoài cùng

C. Tỉ khối                                                                  D. Điện tích hạt  nhân

Câu 22: Xét 3 nguyên tố: X ( Z =10); Y ( Z=16); T (Z = 18). Phát biểu nào đúng ?

A. X là khí trơ, Y là phi kim, T là kim khí.           B. X và T là kim khí, Y là phi kim.

C. X là khí trơ, Y là kim khí, T là phi kim.           D. X  và T là khí trơ, Y là phi kim.

Câu 23: Oxit cao nhất của 1 nguyên tố là R2O5. Hợp chất với hiđrô của nguyên tố ấy là chất khí chứa 8,82% hiđrô theo khối lượng. Nguyên tố R là:

A. N (M=14)                      B. S (M=32)                   C. O (M=16)                  D. P (M=31)

Câu 24: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo quy trình giảm dần độ âm điện ?

A. F, O, P, N.                     B. F, N, O, P.                 C. F, O, N, P.                 D. O, F, N, P.

PHẦN II: TỰ LUẬN (2,0 Điểm)

Hoà tan hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp Na và K vào nước thì nhận được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc).

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính %Na và %K trong hỗn hợp đầu.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

13

B

2

A

14

C

3

A

15

A

4

C

16

A

5

A

17

B

6

C

18

B

7

D

19

D

8

D

20

A

9

C

21

B

10

C

22

D

11

D

23

D

12

B

24

C

 

Đề số 2

A/ TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Số oxi hoá của clo trong HClO3

A. +7.                                     B. +6.                                 C. +3.                                 D. +5.

Câu 2: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,90. Cho rằng brom có 2 đồng vị, trong ấy

79Br chiếm 50,69% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là

A. 80.                                     B. 79.                                 C. 81.                                 D. 82.

Câu 3: Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử là chất

A. nhường proton.                  B. nhận electron.                C. nhường electron.           D. nhận proton.

Câu 4: Phân lớp electron d chứa số electron tối đa là

A. 18.                                     B. 6.                                   C. 2.                                   D. 10.

Câu 5: Cộng hóa trị của N trong phân tử N2

A. 1.                                       B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

Câu 6: Cho 4,6 gam kim khí natri phản ứng hoàn toàn với lượng nước dư, nhận được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

A. 1,12.                                  B. 2,24.                              C. 4,48.                              D. 3,36.

Câu 7: Hạt mang điện tích âm cấu hình thành nguyên tử là

A. proton.                               B. hạt nhân.                        C. nơtron.                          D. electron.

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Cho các phát biểu sau:

(a) X là phi kim.                                   

(b) Oxit cao nhất của X là XO3.

(c) X là nguyên tố s.                              

(d) Hợp chất khí với hiđro của X là H2X.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                                       B. 4.                                   C. 3.                                   D. 1.

Câu 9: 1 nguyên tử kim khí vàng có 79 proton, 118 nơtron. Số electron của nguyên tử ấy là

A. 197.                                   B. 79.                                 C. 39.                                 D. 118.

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của X ở tình trạng căn bản là

A. 1s22s22p63s23p5.                 B. 1s22s22p5.                       C. 1s22s22p6.                      D. 1s22s22p3.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Đề số 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1. Ký hiệu nguyên tử biểu lộ đầy đủ đặc biệt cho nguyên tử của 1 nguyên tố hóa học vì nó cho biết

A. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân                        B. số hiệu nguyên tử Z

C. nguyên tử khối của nguyên tử                                          D. số khối A

Câu 2. 1 nguyên tử M có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

Câu 3. Trong thiên nhiên, bạc có 2 đồng vị, trong ấy đồng vị 109Ag chiếm 44%. Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,88. Nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 của bạc là:  

A. 106,78                 B. 107,53                            C. 107,00                  D. 108,23

Câu 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A. 7.                      B. 9.                                     C. 15.                     D. 17.

Câu 5. Cấu hình electron của 17Cl và 8O lần là lượt

A. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p3                                      B. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p4

C. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p6                                      D. 1s22s22p63s23p6; 1s22s22p4.

Câu 6. Trong những cặp nguyên tử sau đây, cặp nguyên tử là đồng vị của nhau là :

Câu 7. Bố trí các kim khí Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim khí giảm dần:

A.  K,  Na,  Mg,  Al.                                                  D.  Na,  K,  Mg,  Al.            

B.  Na,  Mg,  Al,  K.                                                  C.  Al,  Mg,  Na,  K.

Câu 8.  Anion X có cấu hình e là . X thuộc :

A. Chu kỳ 3 , nhóm  IVA                                              B. Chu kỳ 4 , nhóm  IVA

C. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIA                                            D. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIIA

Câu 9. Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5. Hợp chất  của R với hiđro có chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là :

A. NH3.                             B. H2S.                        C. PH3.                        D. CH4.

Câu 10. Khi tạo nên ion Al3+ nguyên tử Al đã

A. nhường 3 proton ở lớp ngoài cùng              B. nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bão hòa

C. nhường  1 electron ở phân lóp 3p1            D. nhường  3 electron ở lớp ngoài cùng

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Đề số 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử X (Z = 8)?

  A. 1s22s22p63s2                      B. 1s22s22p4                

  C. 1s22s22p63s1                      D. 1s22s22p6

Câu 2. Cho Cr (Z= 24), cấu hình electron của Cr là

  A. 1s22s22p63s23p63d54s1                               B. 1s22s22p63s23p63d44s2       

  C. 1s22s22p63s23p63d6                                               D. 1s22s22p63s23p63d14s2

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 17. Cấu hình electron của Y

  A. 1s22s22p63s23p5                 B. 1s22s22p63s23d5     

  C. 1s22s22p63s23p6                 D. 1s22s22p53s23p5

Câu 4. Cấu hình electron nào dưới đây là của Fe3+

  A. 1s22s22p63s23p63d5                                               B. 1s22s22p63s23p63d64s2       

  C. 1s22s22p63s23p63d6                                               D. 1s22s22p63s23p63d34s2

Câu 5. Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là

  X: 1s22s22p63s23p4                 Y: 1s22s22p63s23p6      Z: 1s22s22p63s23p64s2

Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim khí là

  A. X                           B. Y                            C. Z                             D. X và Y

Câu 6. Nguyên tử nguyên tố X có electron chung cuộc được điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron chung cuộc điền vào phân lớp 3p3. Kết luận nào dưới đây là đúng?

  A. Cả X và Y đều là kim khí                                    B. Cả X và Y đều là phi kim

  C. X là kim khí, Y là phi kim                                   D. X là phi kim, Y là kim khí

Câu 7. Cấu hình electron của nguyên tố X: 1s22s22p6. X là

  A. Kim loại                B. Phi kim                   C. Khí hiếm    D. Kim loại hoặc phi kim

Câu 8. Địa điểm của nguyên tử nguyên tố 12X : 1s22s22p63s2 trong bảng tuần hoàn là

  A. Chu kì 3, nhóm IIA                                  B. Chu kì 2, nhóm IIIA

  C. Chu kì 3, nhóm VIIIA                             D. Chu kì 2, nhóm IIA

Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIIA. Vậy cấu hình electron của nguyên tố X là

  A. 1s22s22p4               B. 1s22s22p1                 C. 1s22s22p63s2            D. 1s22s22p6

Câu 10. Phân tử nào dưới đây có kết hợp cộng hóa trị phân cực?

  A. HCl                                   B. Cl2                          C. NaCl                       D. H2

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Đề số 5

A/ TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

  A. số nơtron và proton.      B. số nơtron.                      C. Số proton.                   D. số khối.

Câu 2: Trong nguyên tử, các electron chuyển động theo những quỹ đạo

  A. hình tròn.                       B. hình elip.                       C. ko xác định.          D. hình tròn hoặc elip.

Chừng độ hiểu:

Câu 3: Tổng số hạt p, n, e trong là

  A. 19.                                  B. 28.                                 C. 30.                              D. 32.

Câu 4: Đồng có 2 đồng vị 63Cu (69,1%) và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là

  A. 64, 000(u).                     B. 63,542(u).                     C. 64,382(u).                   D. 63,618(u).

Câu 5: Ion nào sau đây ko có cấu hình electron của khí trơ?

Câu 6: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố đồng là 63,5. Nguyên tố đồng trong thiên nhiên gồm 2 đồng vị là và . Tỷ lệ % của đồng vị trong đồng thiên nhiên là

  A. 25%.                              B. 50%.                              C. 75%.                           D. 90%.

Câu 7: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi

  A. Nhóm kim khí kiềm.     B. Nhóm kim khí kiềm thổ.                                      C. Nhóm halogen.           D. Nhóm khí trơ.

Câu 8: Trong 3̉ng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?

  A. Li.                                  B. F.                                   C. Cs.                              D. I.

Câu 9: Đại lượng đặc biệt cho bản lĩnh hút electron của nguyên tử các nguyên tố lúc tạo nên kết hợp hoá học là

  A. Tính kim khí.                 B. Tính phi kim.                 C. Điện tích hạt nhân.     D. Độ âm điện.

Câu 10: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là

  A. 3.                                    B. 4.                                   C. 2.                                D. 5.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

  • Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Phan Đăng Lưu
  • Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Võ Nguyên Giáp

Chúc các em học tốt!   

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn vừa được dethihsg247.com cập nhật mới nhất. Các em học trò hãy tham khảo và tải đề thi theo thông tin bên dưới nhé. Chúng tôi hi vọng với đề thi này sẽ giúp các em củng cố tri thức của mình cho những kì thi sắp đến.

 TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN  

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10

NĂM HỌC 2021-2022

 

Đề số 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 

Câu 1: Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có kết hợp ion ?

A. BeCl2, BeS.                   B. MgO, Al2O3.             C. MgCl2, AlCl3.            D. H2S, NH3.

Câu 2: Thăng bằng phương trình phản ứng  sau bằng cách thức cân bằng electron:

Mg + HNO3  → Mg(NO3)2  +  NO  + H2O

Tổng các hệ số trong phuơng trình hoá học là

A. 24                                   B. 26                              C. 13                              D. 18

Câu 3: Phản ứng giữa Fe và dung dịch CuSO4, thuộc loại phản ứng :

A. Thế                                 B. Phân huỷ                   C. hoá hợp                     D. Trao đổi

Câu 4: Theo qui luật chuyển đổi thuộc tính các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì:

A. kim lọai mạnh nhất là liti.                                     B. phi kim mạnh nhất là oxi.

C. phi kim mạnh nhất là flo.                                     D. phi kim mạnh nhất là iot.

Câu 5: Số oxi hoá của S trong các chất và ion sau: SO2 , H2SO3 , S2-, S, SO32-, HSO4-, HS- lần là lượt:

A. +4, +4, -2, 0, +4, +6, -2                                        B. +4, +4, 0, -2, +6, +4, -2

C. –2, 0, +4, +4, +4, -2, +6                                       D. –2, +6, +4, 0, -2, +4, +4

Câu 6: Cho 6,4 gam Cu chức năng hết với dung dịch H2SO4 thì nhận được V lít SO2 (đktc).  Giá trị của V là:

A. 3,36 lít                           B. Đáp án khác              C. 2,24 lít                       D. 11,2 lít

Câu 7: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số nguyên tố thuộc chu kì 3 và 4 lần là lượt

A. 2 và 8                             B. 8 và 32                      C. 8 và 16                      D. 8 và 18

Câu 8: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong 1 chu kì có tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử là 23. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào?

A. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA                      B. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA

C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA                     D. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.

Câu 9: Phản ứng nào chẳng phải là phản ứng oxi hoá – khử:

A. 2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3                                         B. 2 H2S + 3 O2  → 2SO2 + 2 H2O

C. HNO3 + NaOH  → NaNO3 + H2O                      D. Mg + 2 HCl → MgCl­2 + H2

Câu 10: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 15. Địa điểm của X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IIIA      B. chu kì 3, nhóm IA     C. chu kì 3, nhóm VA   D. chu kì 3, nhóm VB

Câu 11: 1 nguyên tử A có tổng số hạt e, p, n là 48 thuộc nhóm VIA. Vậy tên của A là:

A. Oxi                                 B. Photpho                     C. Clo                            D. Lưu hoàng

Câu 12: Cho phản ứng: Na + H2O → NaOH + H2

Trong phản ứng trên, Na nhập vai trò

A. vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử                    B. là chất bị oxi hoá

C. là chất oxi hoá                                                      D. ko là chất oxi hoá, ko là chất khử

Câu 13: Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron , lớp  ngoài cùng có 2 electron. Số proton của nguyên tử ấy là:

A. 14                                   B. 12                              C. 18                              D. 10

Câu 14: Chọn oxit có tính bazơ mạnh nhất

A. BeO                               B. CO2                           C. BaO                           D. Al2O3

Câu 15: Cho công đoạn sau:      Fe3+ + 1e → Fe2+

Kết luận nào sau đây đúng ?

A. Quá trình trên là công đoạn khử

B. Trong công đoạn trên Fe3+ nhập vai trò là chất khử

C. Trong công đoạn trên Fe 2+  dóng vai trò là chất oxi hoá.

D. Quá trình trên là công đoạn oxi hoá.

Câu 16: Số electron tối đa trong phân lớp p và phân lớp d lần là lượt:

A. 6; 10                               B. 6; 14                          C. 10; 18                        D. 10; 14

Câu 17: Nguyên tố hóa học ở địa điểm nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2?

A. Chu kì 4, nhóm VA       B. Chu kì 4, nhóm VB   C. Chu kì 4, nhóm IIA  D. Chu kì 4, nhóm IIIB

Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử 17X là:

A. 1s22s22p53s23p4.             B. 1s22s22p63s23p5.        C. 1s22s22p63s23p4.        D. 1s22s22p53s23p5.

Câu 19: Cho phản ứng :  Cl2   +    2KOH  → KCl   +    KClO   +    H2O

A. Cl2 là chất oxi hóa.                                               B. Cl2 là chất  khử

C. Cl2 là 1 axít.                                                     D. Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.

Câu 20: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, electron, nơtron là 82. Biết trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt ko mang điện là 22. X có số hạt electron là:

A. 26                                   B. 30                              C. 28                              D. 27

Câu 21: Đại lượng nào sau đây chuyển đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

A. Số lớp electron                                                     B. Số electron lớp ngoài cùng

C. Tỉ khối                                                                  D. Điện tích hạt  nhân

Câu 22: Xét 3 nguyên tố: X ( Z =10); Y ( Z=16); T (Z = 18). Phát biểu nào đúng ?

A. X là khí trơ, Y là phi kim, T là kim khí.           B. X và T là kim khí, Y là phi kim.

C. X là khí trơ, Y là kim khí, T là phi kim.           D. X  và T là khí trơ, Y là phi kim.

Câu 23: Oxit cao nhất của 1 nguyên tố là R2O5. Hợp chất với hiđrô của nguyên tố ấy là chất khí chứa 8,82% hiđrô theo khối lượng. Nguyên tố R là:

A. N (M=14)                      B. S (M=32)                   C. O (M=16)                  D. P (M=31)

Câu 24: Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo quy trình giảm dần độ âm điện ?

A. F, O, P, N.                     B. F, N, O, P.                 C. F, O, N, P.                 D. O, F, N, P.

PHẦN II: TỰ LUẬN (2,0 Điểm)

Hoà tan hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp Na và K vào nước thì nhận được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc).

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính %Na và %K trong hỗn hợp đầu.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

13

B

2

A

14

C

3

A

15

A

4

C

16

A

5

A

17

B

6

C

18

B

7

D

19

D

8

D

20

A

9

C

21

B

10

C

22

D

11

D

23

D

12

B

24

C

 

Đề số 2

A/ TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Số oxi hoá của clo trong HClO3 là

A. +7.                                     B. +6.                                 C. +3.                                 D. +5.

Câu 2: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,90. Cho rằng brom có 2 đồng vị, trong ấy

79Br chiếm 50,69% số nguyên tử. Số khối của đồng vị còn lại là

A. 80.                                     B. 79.                                 C. 81.                                 D. 82.

Câu 3: Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử là chất

A. nhường proton.                  B. nhận electron.                C. nhường electron.           D. nhận proton.

Câu 4: Phân lớp electron d chứa số electron tối đa là

A. 18.                                     B. 6.                                   C. 2.                                   D. 10.

Câu 5: Cộng hóa trị của N trong phân tử N2 là

A. 1.                                       B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

Câu 6: Cho 4,6 gam kim khí natri phản ứng hoàn toàn với lượng nước dư, nhận được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

A. 1,12.                                  B. 2,24.                              C. 4,48.                              D. 3,36.

Câu 7: Hạt mang điện tích âm cấu hình thành nguyên tử là

A. proton.                               B. hạt nhân.                        C. nơtron.                          D. electron.

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4. Cho các phát biểu sau:

(a) X là phi kim.                                   

(b) Oxit cao nhất của X là XO3.

(c) X là nguyên tố s.                              

(d) Hợp chất khí với hiđro của X là H2X.

Số phát biểu đúng là

A. 2.                                       B. 4.                                   C. 3.                                   D. 1.

Câu 9: 1 nguyên tử kim khí vàng có 79 proton, 118 nơtron. Số electron của nguyên tử ấy là

A. 197.                                   B. 79.                                 C. 39.                                 D. 118.

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VA. Cấu hình electron nguyên tử của X ở tình trạng căn bản là

A. 1s22s22p63s23p5.                 B. 1s22s22p5.                       C. 1s22s22p6.                      D. 1s22s22p3.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 2 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Đề số 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1. Ký hiệu nguyên tử biểu lộ đầy đủ đặc biệt cho nguyên tử của 1 nguyên tố hóa học vì nó cho biết

A. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân                        B. số hiệu nguyên tử Z

C. nguyên tử khối của nguyên tử                                          D. số khối A

Câu 2. 1 nguyên tử M có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:

Câu 3. Trong thiên nhiên, bạc có 2 đồng vị, trong ấy đồng vị 109Ag chiếm 44%. Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,88. Nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 của bạc là:  

A. 106,78                 B. 107,53                            C. 107,00                  D. 108,23

Câu 4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A. 7.                      B. 9.                                     C. 15.                     D. 17.

Câu 5. Cấu hình electron của 17Cl và 😯 lần là lượt

A. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p3                                      B. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p4

C. 1s22s22p63s23p5; 1s22s22p6                                      D. 1s22s22p63s23p6; 1s22s22p4.

Câu 6. Trong những cặp nguyên tử sau đây, cặp nguyên tử là đồng vị của nhau là :

Câu 7. Bố trí các kim khí Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim khí giảm dần:

A.  K,  Na,  Mg,  Al.                                                  D.  Na,  K,  Mg,  Al.            

B.  Na,  Mg,  Al,  K.                                                  C.  Al,  Mg,  Na,  K.

Câu 8.  Anion X- có cấu hình e là . X thuộc :

A. Chu kỳ 3 , nhóm  IVA                                              B. Chu kỳ 4 , nhóm  IVA

C. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIA                                            D. Chu kỳ 3 , nhóm  VIIIA

Câu 9. Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5. Hợp chất  của R với hiđro có chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là :

A. NH3.                             B. H2S.                        C. PH3.                        D. CH4.

Câu 10. Khi tạo nên ion Al3+ nguyên tử Al đã

A. nhường 3 proton ở lớp ngoài cùng              B. nhận 3 electron để đạt cấu hình electron bão hòa

C. nhường  1 electron ở phân lóp 3p1            D. nhường  3 electron ở lớp ngoài cùng

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Đề số 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử X (Z = 8)?

  A. 1s22s22p63s2                      B. 1s22s22p4                

  C. 1s22s22p63s1                      D. 1s22s22p6

Câu 2. Cho Cr (Z= 24), cấu hình electron của Cr là

  A. 1s22s22p63s23p63d54s1                               B. 1s22s22p63s23p63d44s2       

  C. 1s22s22p63s23p63d6                                               D. 1s22s22p63s23p63d14s2

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 17. Cấu hình electron của Y- là

  A. 1s22s22p63s23p5                 B. 1s22s22p63s23d5     

  C. 1s22s22p63s23p6                 D. 1s22s22p53s23p5

Câu 4. Cấu hình electron nào dưới đây là của Fe3+

  A. 1s22s22p63s23p63d5                                               B. 1s22s22p63s23p63d64s2       

  C. 1s22s22p63s23p63d6                                               D. 1s22s22p63s23p63d34s2

Câu 5. Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là

  X: 1s22s22p63s23p4                 Y: 1s22s22p63s23p6      Z: 1s22s22p63s23p64s2

Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim khí là

  A. X                           B. Y                            C. Z                             D. X và Y

Câu 6. Nguyên tử nguyên tố X có electron chung cuộc được điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron chung cuộc điền vào phân lớp 3p3. Kết luận nào dưới đây là đúng?

  A. Cả X và Y đều là kim khí                                    B. Cả X và Y đều là phi kim

  C. X là kim khí, Y là phi kim                                   D. X là phi kim, Y là kim khí

Câu 7. Cấu hình electron của nguyên tố X: 1s22s22p6. X là

  A. Kim loại                B. Phi kim                   C. Khí hiếm    D. Kim loại hoặc phi kim

Câu 8. Địa điểm của nguyên tử nguyên tố 12X : 1s22s22p63s2 trong bảng tuần hoàn là

  A. Chu kì 3, nhóm IIA                                  B. Chu kì 2, nhóm IIIA

  C. Chu kì 3, nhóm VIIIA                             D. Chu kì 2, nhóm IIA

Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIIA. Vậy cấu hình electron của nguyên tố X là

  A. 1s22s22p4               B. 1s22s22p1                 C. 1s22s22p63s2            D. 1s22s22p6

Câu 10. Phân tử nào dưới đây có kết hợp cộng hóa trị phân cực?

  A. HCl                                   B. Cl2                          C. NaCl                       D. H2

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

Đề số 5

A/ TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

  A. số nơtron và proton.      B. số nơtron.                      C. Số proton.                   D. số khối.

Câu 2: Trong nguyên tử, các electron chuyển động theo những quỹ đạo

  A. hình tròn.                       B. hình elip.                       C. ko xác định.          D. hình tròn hoặc elip.

Chừng độ hiểu:

Câu 3: Tổng số hạt p, n, e trong là

  A. 19.                                  B. 28.                                 C. 30.                              D. 32.

Câu 4: Đồng có 2 đồng vị 63Cu (69,1%) và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là

  A. 64, 000(u).                     B. 63,542(u).                     C. 64,382(u).                   D. 63,618(u).

Câu 5: Ion nào sau đây ko có cấu hình electron của khí trơ?

Câu 6: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố đồng là 63,5. Nguyên tố đồng trong thiên nhiên gồm 2 đồng vị là và . Tỷ lệ % của đồng vị trong đồng thiên nhiên là

  A. 25%.                              B. 50%.                              C. 75%.                           D. 90%.

Câu 7: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi

  A. Nhóm kim khí kiềm.     B. Nhóm kim khí kiềm thổ.                                      C. Nhóm halogen.           D. Nhóm khí trơ.

Câu 8: Trong 3̉ng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?

  A. Li.                                  B. F.                                   C. Cs.                              D. I.

Câu 9: Đại lượng đặc biệt cho bản lĩnh hút electron của nguyên tử các nguyên tố lúc tạo nên kết hợp hoá học là

  A. Tính kim khí.                 B. Tính phi kim.                 C. Điện tích hạt nhân.     D. Độ âm điện.

Câu 10: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là

  A. 3.                                    B. 4.                                   C. 2.                                D. 5.

—(Nội dung đầy đủ, cụ thể từ của đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về máy)—

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nam Đàn. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Phan Đăng Lưu
Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Võ Nguyên Giáp

Chúc các em học tốt!   

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Thái Bình

458

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Ông Ích Khiêm

292

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Quang Khcửa ải

228

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

271

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Văn Linh

301

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 10 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Minh Xuân

191

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Hóa #học #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Nam #Đàn


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Hóa #học #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Nam #Đàn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button