Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 3 có đáp án năm 2021-2022

Kì thi giữa HK1 là kì thi quan trọng, thành ra Học Điện Tử Cơ Bản đã sưu tầm và gửi tới các em học trò lớp 3 Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 3 có đáp án 5 2021-2022. Học Điện Tử Cơ Bản.net và Học Điện Tử Cơ Bản Kids hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em ôn lại các tri thức đã học và sẵn sàng thật tốt cho kì thi giữa Học kì 1 sắp tới. Mời các em xem cụ thể tài liệu ngay bên dưới.

BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HK1 TOÁN LỚP 4 CÓ ĐÁP ÁN

NĂM HỌC 2021 – 2022

ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Trong phép chia có dư với số dư là 7, số dư bự nhất có thể của phép chia đấy là

A. 0

B. 3

C. 5

D. 6

Câu 2. Cho các số: 928, 982, 899, 988. Số bự nhất là

A. 928

B. 982

C. 899

D. 988

Câu 3. 1/4 của 36m là

A. 4 m

B. 6m

C. 32 m

D. 9m

Câu 4. Độ dài của đường gấp khúc ABCD có độ dài như sau: AB = 10 centimet; BC = 12 centimet; CD = 15 centimet.

A. 38 centimet

B. 36 centimet

C. 37cm

D. 39 centimet

Câu 5. Kết quả của phép nhân 28 x 5 là

A. 410

B. 400

C. 140

D . 310

Câu 6. Hình bên có

A. 9 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

B. 8 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

C. 9 hình chữ nhật, 6 hình tam giác

D. 8 hình chữ nhật, 5 hình tam giác

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a. 248 + 136

b. 375 – 128

c. 48 x 6

d. 49 : 7

Câu 2. (1 điểm) Tìm x:

a) x × 6 = 48

b) 24 : x = 3

Câu 3. Tính

a. 5 x 7 + 27

b. 80 : 2 – 13

Câu 4. (3 điểm) Đoạn dây thứ nhất dài 18 dm, đoạn dây thứ 2 dài gấp 4 lần đoạn dây thứ nhất, đoạn dây thứ 3 ngắn hơn đoạn dây thứ nhất 8dm. Hỏi cả 3 đoạn dây dài bao lăm mét?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

D

D

D

C

C

C

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

HS tự đặt tính.

Câu 2. (1 điểm) Tìm x :

a) x × 6 = 48

x = 48 : 6

x = 8

b) 24 : x = 3

x = 24 : 3

x = 8

Câu 3. Tính

a. 5 x 7 + 27

= 35 + 27

= 62

b. 80 : 2 – 13

= 40 – 13

= 27

Câu 4. (3 điểm)

Đoạn dây thứ 2 dài là

18 x 4 = 72 (dm)

Đoạn dây thứ 3 dài là

18 – 8 = 10 (dm)

Cả 3 đoạn dây dài là

18 + 72 +10 = 100 (dm) = 10 m

Đáp số: 10 m

ĐỀ SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Số “2 trăm 9 mươi lăm” được viết là:

A. 259

B. 592

C. 295

D. 952

Câu 2: 4cm gấp lên 7 lần được:

A. 28cm

B. 35cm

C. 42cm

D. 49cm

Câu 3: Mẹ có 24 gói bánh, mẹ cho Lan 1/4 số bánh. Số gói bánh mẹ còn lại là:

A. 24 gói bánh

B. 12 gói bánh

C. 18 gói bánh

D. 6 gói bánh

Câu 4: Chu vi của hình vuông có cạnh bằng 6dm là:

A. 36dm

B. 24dm

C. 42dm

D. 54dm

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:

a, 382 + 132

b, 983 – 517

c, 48 x 7

d, 68 : 4

Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:

a, X + 163 = 791

b, X – 273 = 544

c, X x 3 = 81

d, X : 7 = 15

Bài 3 (2 điểm): Tủ sách thư viện của 1 trường tiểu học có 7 giá sách. Mỗi giá có 45 quyển. Bạn Lan đã mượn ở thư viện 36 quyển sách và bạn Hà đã mượn ở thư viện 25 quyển sách. Hỏi tủ sách còn lại bao lăm quyển?

Bài 4 (2 điểm): Tính chu vi của hình chữ nhật biết chiều rộng của hình chữ nhật bằng với độ dài cạnh hình vuông có chu vi 24cm và chiều dài gấp 5 lần chiều rộng.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

A

B

D

B

II. Phần tự luận

Bài 1: Học trò tự đặt phép tính rồi tính

a, 382 + 132 = 514

b, 983 – 517 = 466

c, 48 x 7 = 336

d, 68 : 4 = 17

Bài 2:

a, X + 163 = 791

X = 791 – 163

X = 628

b, X – 273 = 544

X = 544 + 273

X = 817

c, X x 3 = 81

X = 81 : 3

X = 27

d, X : 7 = 15

X = 15 x 7

X = 105

Bài 3:

Số quyển sách có ở thư viện là:

45 x 7 = 315 (quyển sách)

Số sách Lan và Hà đã mượn ở thư viện là:

36 + 25 = 61 (quyển sách)

Thư viện còn lại số quyển sách là:

315 – 61 = 254 (quyển sách)

Đáp số: 254 quyển sách

Bài 4:

Độ dài cạnh hình vuông hay chiều rộng hình chữ nhật là:

24 : 4 = 6 (centimet)

Chiều dài hình chữ nhật là:

6 x 5 = 30 (centimet)

Chu vi của hình chữ nhật là:

(30 + 6) x 2 = 72 (centimet)

Đáp số: 72cm

ĐỀ SỐ 3

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Số bự nhất có 4 chữ số là

A. 1000

B. 9899

C. 9999

D. 9000

Câu 2. Điền dấu phù hợp vào chỗ chấm: 6 x 7 … 31 + 8

A. <

B. >

C. =

D. Không so sánh được.

Câu 3. 1/7 của 42m là

A. 7 m

B. 8m

C. 35m

D. 6m

Câu 4. Kết quả của phép tính 5 + 15 x 4 bằng

A. 100

B. 80

C. 60

D. 65

Câu 5. Trong 1 giờ, máy thứ nhất sản xuất được 27 thành phầm, máy thứ 2 sản xuất được gấp 5 lần máy thứ nhất. Hỏi trong 1 giờ máy thứ 2 sản xuất được bao lăm thành phầm?

A. 22 thành phầm

B. 32 thành phầm

C. 135 thành phầm

D . 65 thành phầm

Câu 6. Hình bên có bao lăm hình tứ giác?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1 điểm)Tìm x

a. 7 × x = 63

b. 86 : x = 2

Câu 2. (2 điểm) Tính

a) 5 x 5 + 18

b) 5 x 7 + 23

c) 7 x 7 x 2

d) 15 – 6 x 2

Câu 3. (2 điểm) Cô giáo có 36 quyển sách. Cô thưởng cho các bạn học trò giỏi 1/3 số sách, 1/4 số sách còn lại cô thưởng cho các bạn học trò khá. Hỏi sau lúc thưởng cho các bạn học trò giỏi và khá, cô giáo còn lại bao lăm quyển sách.

Câu 4.(2 điểm) 1 hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của 1 hình vuông có chu vi 16cm. Chiều dài hình chữ nhật gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

C

B

D

D

C

B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1 điểm)Tìm x

a. 7 × x = 63

x = 63 : 7

x = 9

b. 86 : x = 2

x = 86 : 2

x = 43

Câu 2. (2 điểm) Tính

a) 5 x 5 + 18

= 25 + 18

= 43

b) 5 x 7 + 23

= 35 + 23

= 58

c) 7 x 7 x 2

= 49 x 2

= 98

d) 15 – 6 x 2

= 15 – 12

= 3

Câu 3. (2 điểm)

Cô thưởng cho các bạn học trò giỏi số sách là

36 : 3 = 12 (quyển)

Sau lúc thưởng cho các bạn học trò giỏi, cô còn lại số sách là

36 – 12 = 24 (quyển)

Cô thưởng cho các bạn học trò khá số sách là

24 : 4 = 6 (quyển)

Sau lúc thưởng cho các bạn học trò giỏi và khá, cô còn lại số quyển sách là

24 – 6 = 18 (quyển)

Đáp số: 18 quyển sách

Câu 4. (2 điểm)

Cạnh hình vuông dài là

16 : 4 = 4 (centimet)

Chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh của hình vuông nên chiều rộng hình chữ nhật dài 4 centimet

Chiều dài hình chữ nhật là

4 x 3 = 12 (centimet)

Chu vi hình chữ nhật là

(12 + 4) x 2 = 32 (centimet)

Đáp số: 32 centimet

ĐỀ SỐ 4

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Tăng 14l lên 6 lần được:

A. 94l             

B. 90l             

C. 82l             

D. 84l

Câu 2: Số “4 trăm 2 mươi 2” được viết là:

A. 412            

B. 422            

C. 242            

D. 224

Câu 3: Phép chia 71 : 3 có số dư bằng:

A. 0                

B. 1                

C. 2                

D. 3

Câu 4: Để may 1 bộ áo quần cần 4m vải. Số mét vải để may hết 27 bộ áo quần là:

A. 108m         

B. 110m         

C. 112m         

D. 114m

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính

a) 62 x 5                     

b) 96 : 3                      

c) 27 x 4                     

d) 90 : 5

Bài 2 (2 điểm): Điền số phù hợp vào chỗ chấm:

a, 1dam = ….m                      

b, ….dam = 70m

c, ….hm = 30dam                  

d, 6dam = …m

e, 6hm = ….dam                    

f, 1hm = ….m

Bài 3 (1 điểm): Có 85kg gạo chia đều vào các túi, mỗi túi chứa được 2kg gạo. Hỏi có thể chia được số gạo vào bao lăm túi và thừa bao lăm ki-lô-gam gạo?

Bài 4 (2 điểm): Tính độ dài của đường gấp khúc ABCD biết AB = 37cm, độ dài cạnh BC dài hơn AB 5cm và độ dài cạnh CD gấp 5 lần độ dài cạnh AB.

Bài 5 (1 điểm): Tính bằng cách thuận lợi nhất:

25 + 44 + 33 + 75 + 67 + 56

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

D

B

C

A

II. Phần tự luận

Bài 1: Học trò tự đặt phép tính rồi tính

a, 62 x 5 = 310           

b, 96 : 3 = 32  

c, 27 x 4 = 108           

d, 90 : 5 = 18

Bài 2:

a, 1dam = 10m                b, 7dam = 70m

c, 3hm = 30dam              d, 6dam = 60m

e, 6hm = 60dam              f, 1hm = 100m

Bài 3:

Số túi gạo chia được là:

85 : 2 = 42 (túi) (dư 1kg)

Đáp số: 42 túi gạo, dư 1kg gạo

Bài 4:

Độ dài cạnh BC là:

37 + 5 = 42 (centimet)

Độ dài cạnh CD là:

37 x 5 = 185 (centimet)

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

37 + 42 + 185 = 264 (centimet)

Đáp số: 264cm

Bài 5:

25 + 44 + 33 + 75 + 67 + 56 = (25 + 75) + (44 + 56) + (33 + 67) = 100 + 100 + 100 = 300

ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1. (5mtext{ }5cmtext{ }=text{ }………centimet.) Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 10                                     

B. 55                                      

C. 505                                    

D. 550

Câu 2. (145-28=?). Kết quả của phép tính là:

A. 127                                   

B. 117                                    

C. 163                                    

D. 173   

Câu 3. Tìm x biết: 48 : x = 6

A. x=42                            

B. x=288                           

C. x=54                             

D. x=8

Câu 4.(frac{1}{3}) của (30text{ }kg) là ………kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 10                                     

B. 33                                      

C. 27                                      

D. 90

Câu 5. 42 : x = 6 thì (xtext{ }=text{ }?)

A. x=6                               

B. x=9                               

C. x=7                               

D. x=8

Câu 6. (7text{ }times text{ }6text{ }+text{ }14text{ }=text{ }?.) Kết quả của phép tính là:

A. 17                                     

B. 56                                      

C. 63                                      

D. 42

Câu 7. (96:3=?~). Kết quả của phép tính là:

A. 93                                     

B. 23                                      

C. 32                                      

D. 99

Câu 8. 6 gấp lên 6 lần rồi giảm đi 4 lần được kết quả là:         

A. 36                                     

B. 40                                      

C. 8                                        

D. 9

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính: 

a) 126+187                        

b) 233-72                          

c) (12times 6)                   

d) 68 : 2

Câu  2. Tính

a) 26 x 7 – 109

b) 56 : 7 + 98

Câu 3. Tìm x biết:

a) 24 : x = 6                                                                

b) (xtimes 3=27)

Câu 4. Chị hái được 23 quả cam, mẹ hái được gấp 3 số cam của chị. Hỏi mẹ hái được bao lăm quả cam?      

Câu 5. Mẹ có 1 tấm vải dài 56m. Mẹ đã may áo cho cả nhà hết (frac{1}{2}) số vải đấy. Hỏi mẹ đã may bao lăm mét vải ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

1.C

2.B

3.D

4.A

5.C

6.B

7.C

8.D

 

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

a) 126+187

(begin{array}{l}
 + underline {begin{array}{*{20}{c}}
{126}
{187}
end{array}}
,,,313
end{array}) 

b) 233 – 72

(begin{array}{l}
 – underline {begin{array}{*{20}{c}}
{233}
{,,,72}
end{array}}
,,,,161
end{array}) 

c) 12 x 6

(begin{array}{l}
 times underline {begin{array}{*{20}{c}}
{12}
{,,6}
end{array}}
,,72
end{array}) 

d) 68 : 2

Câu 2

a) 26 x 7 – 109

= 182 – 109

= 73

b) 56 : 7 + 98

= 8 + 98

= 106

Câu 3:

24 : x = 6

x = 24 : 6

x = 4

b) X x 3 = 27

X = 27 : 3

X = 9                           

Câu 4:

Mẹ hái được số quả cam là:

23 x 3 = 69 (quả cam)

Đáp số: 69 quả cam.

Câu 5:

Mẹ đã may hết số vải là:

56 : 2 = 28 (m)

Đáp số: 28m.

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 3 có đáp án 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 3 có đáp án năm 2021-2022

Kì thi giữa HK1 là kì thi quan trọng, thành ra Học Điện Tử Cơ Bản đã sưu tầm và gửi tới các em học trò lớp 3 Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 3 có đáp án 5 2021-2022. Học Điện Tử Cơ Bản.net và Học Điện Tử Cơ Bản Kids hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em ôn lại các tri thức đã học và sẵn sàng thật tốt cho kì thi giữa Học kì 1 sắp tới. Mời các em xem cụ thể tài liệu ngay bên dưới.
BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HK1 TOÁN LỚP 4 CÓ ĐÁP ÁN

NĂM HỌC 2021 – 2022

ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Trong phép chia có dư với số dư là 7, số dư bự nhất có thể của phép chia đấy là

A. 0

B. 3

C. 5

D. 6

Câu 2. Cho các số: 928, 982, 899, 988. Số bự nhất là

A. 928

B. 982

C. 899

D. 988

Câu 3. 1/4 của 36m là

A. 4 m

B. 6m

C. 32 m

D. 9m

Câu 4. Độ dài của đường gấp khúc ABCD có độ dài như sau: AB = 10 centimet; BC = 12 centimet; CD = 15 centimet.

A. 38 centimet

B. 36 centimet

C. 37cm

D. 39 centimet

Câu 5. Kết quả của phép nhân 28 x 5 là

A. 410

B. 400

C. 140

D . 310

Câu 6. Hình bên có

A. 9 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

B. 8 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

C. 9 hình chữ nhật, 6 hình tam giác

D. 8 hình chữ nhật, 5 hình tam giác

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a. 248 + 136

b. 375 – 128

c. 48 x 6

d. 49 : 7

Câu 2. (1 điểm) Tìm x:

a) x × 6 = 48

b) 24 : x = 3

Câu 3. Tính

a. 5 x 7 + 27

b. 80 : 2 – 13

Câu 4. (3 điểm) Đoạn dây thứ nhất dài 18 dm, đoạn dây thứ 2 dài gấp 4 lần đoạn dây thứ nhất, đoạn dây thứ 3 ngắn hơn đoạn dây thứ nhất 8dm. Hỏi cả 3 đoạn dây dài bao lăm mét?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

D

D

D

C

C

C

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

HS tự đặt tính.

Câu 2. (1 điểm) Tìm x :

a) x × 6 = 48

x = 48 : 6

x = 8

b) 24 : x = 3

x = 24 : 3

x = 8

Câu 3. Tính

a. 5 x 7 + 27

= 35 + 27

= 62

b. 80 : 2 – 13

= 40 – 13

= 27

Câu 4. (3 điểm)

Đoạn dây thứ 2 dài là

18 x 4 = 72 (dm)

Đoạn dây thứ 3 dài là

18 – 8 = 10 (dm)

Cả 3 đoạn dây dài là

18 + 72 +10 = 100 (dm) = 10 m

Đáp số: 10 m

ĐỀ SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Số “2 trăm 9 mươi lăm” được viết là:

A. 259

B. 592

C. 295

D. 952

Câu 2: 4cm gấp lên 7 lần được:

A. 28cm

B. 35cm

C. 42cm

D. 49cm

Câu 3: Mẹ có 24 gói bánh, mẹ cho Lan 1/4 số bánh. Số gói bánh mẹ còn lại là:

A. 24 gói bánh

B. 12 gói bánh

C. 18 gói bánh

D. 6 gói bánh

Câu 4: Chu vi của hình vuông có cạnh bằng 6dm là:

A. 36dm

B. 24dm

C. 42dm

D. 54dm

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:

a, 382 + 132

b, 983 – 517

c, 48 x 7

d, 68 : 4

Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:

a, X + 163 = 791

b, X – 273 = 544

c, X x 3 = 81

d, X : 7 = 15

Bài 3 (2 điểm): Tủ sách thư viện của 1 trường tiểu học có 7 giá sách. Mỗi giá có 45 quyển. Bạn Lan đã mượn ở thư viện 36 quyển sách và bạn Hà đã mượn ở thư viện 25 quyển sách. Hỏi tủ sách còn lại bao lăm quyển?

Bài 4 (2 điểm): Tính chu vi của hình chữ nhật biết chiều rộng của hình chữ nhật bằng với độ dài cạnh hình vuông có chu vi 24cm và chiều dài gấp 5 lần chiều rộng.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

A

B

D

B

II. Phần tự luận

Bài 1: Học trò tự đặt phép tính rồi tính

a, 382 + 132 = 514

b, 983 – 517 = 466

c, 48 x 7 = 336

d, 68 : 4 = 17

Bài 2:

a, X + 163 = 791

X = 791 – 163

X = 628

b, X – 273 = 544

X = 544 + 273

X = 817

c, X x 3 = 81

X = 81 : 3

X = 27

d, X : 7 = 15

X = 15 x 7

X = 105

Bài 3:

Số quyển sách có ở thư viện là:

45 x 7 = 315 (quyển sách)

Số sách Lan và Hà đã mượn ở thư viện là:

36 + 25 = 61 (quyển sách)

Thư viện còn lại số quyển sách là:

315 – 61 = 254 (quyển sách)

Đáp số: 254 quyển sách

Bài 4:

Độ dài cạnh hình vuông hay chiều rộng hình chữ nhật là:

24 : 4 = 6 (centimet)

Chiều dài hình chữ nhật là:

6 x 5 = 30 (centimet)

Chu vi của hình chữ nhật là:

(30 + 6) x 2 = 72 (centimet)

Đáp số: 72cm

ĐỀ SỐ 3

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu giải đáp đúng

Câu 1. Số bự nhất có 4 chữ số là

A. 1000

B. 9899

C. 9999

D. 9000

Câu 2. Điền dấu phù hợp vào chỗ chấm: 6 x 7 … 31 + 8

A. <

B. >

C. =

D. Không so sánh được.

Câu 3. 1/7 của 42m là

A. 7 m

B. 8m

C. 35m

D. 6m

Câu 4. Kết quả của phép tính 5 + 15 x 4 bằng

A. 100

B. 80

C. 60

D. 65

Câu 5. Trong 1 giờ, máy thứ nhất sản xuất được 27 thành phầm, máy thứ 2 sản xuất được gấp 5 lần máy thứ nhất. Hỏi trong 1 giờ máy thứ 2 sản xuất được bao lăm thành phầm?

A. 22 thành phầm

B. 32 thành phầm

C. 135 thành phầm

D . 65 thành phầm

Câu 6. Hình bên có bao lăm hình tứ giác?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1 điểm)Tìm x

a. 7 × x = 63

b. 86 : x = 2

Câu 2. (2 điểm) Tính

a) 5 x 5 + 18

b) 5 x 7 + 23

c) 7 x 7 x 2

d) 15 – 6 x 2

Câu 3. (2 điểm) Cô giáo có 36 quyển sách. Cô thưởng cho các bạn học trò giỏi 1/3 số sách, 1/4 số sách còn lại cô thưởng cho các bạn học trò khá. Hỏi sau lúc thưởng cho các bạn học trò giỏi và khá, cô giáo còn lại bao lăm quyển sách.

Câu 4.(2 điểm) 1 hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của 1 hình vuông có chu vi 16cm. Chiều dài hình chữ nhật gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

C

B

D

D

C

B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1 điểm)Tìm x

a. 7 × x = 63

x = 63 : 7

x = 9

b. 86 : x = 2

x = 86 : 2

x = 43

Câu 2. (2 điểm) Tính

a) 5 x 5 + 18

= 25 + 18

= 43

b) 5 x 7 + 23

= 35 + 23

= 58

c) 7 x 7 x 2

= 49 x 2

= 98

d) 15 – 6 x 2

= 15 – 12

= 3

Câu 3. (2 điểm)

Cô thưởng cho các bạn học trò giỏi số sách là

36 : 3 = 12 (quyển)

Sau lúc thưởng cho các bạn học trò giỏi, cô còn lại số sách là

36 – 12 = 24 (quyển)

Cô thưởng cho các bạn học trò khá số sách là

24 : 4 = 6 (quyển)

Sau lúc thưởng cho các bạn học trò giỏi và khá, cô còn lại số quyển sách là

24 – 6 = 18 (quyển)

Đáp số: 18 quyển sách

Câu 4. (2 điểm)

Cạnh hình vuông dài là

16 : 4 = 4 (centimet)

Chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh của hình vuông nên chiều rộng hình chữ nhật dài 4 centimet

Chiều dài hình chữ nhật là

4 x 3 = 12 (centimet)

Chu vi hình chữ nhật là

(12 + 4) x 2 = 32 (centimet)

Đáp số: 32 centimet

ĐỀ SỐ 4

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu giải đáp đúng:

Câu 1: Tăng 14l lên 6 lần được:

A. 94l             

B. 90l             

C. 82l             

D. 84l

Câu 2: Số “4 trăm 2 mươi 2” được viết là:

A. 412            

B. 422            

C. 242            

D. 224

Câu 3: Phép chia 71 : 3 có số dư bằng:

A. 0                

B. 1                

C. 2                

D. 3

Câu 4: Để may 1 bộ áo quần cần 4m vải. Số mét vải để may hết 27 bộ áo quần là:

A. 108m         

B. 110m         

C. 112m         

D. 114m

II. Phần tự luận (8 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính

a) 62 x 5                     

b) 96 : 3                      

c) 27 x 4                     

d) 90 : 5

Bài 2 (2 điểm): Điền số phù hợp vào chỗ chấm:

a, 1dam = ….m                      

b, ….dam = 70m

c, ….hm = 30dam                  

d, 6dam = …m

e, 6hm = ….dam                    

f, 1hm = ….m

Bài 3 (1 điểm): Có 85kg gạo chia đều vào các túi, mỗi túi chứa được 2kg gạo. Hỏi có thể chia được số gạo vào bao lăm túi và thừa bao lăm ki-lô-gam gạo?

Bài 4 (2 điểm): Tính độ dài của đường gấp khúc ABCD biết AB = 37cm, độ dài cạnh BC dài hơn AB 5cm và độ dài cạnh CD gấp 5 lần độ dài cạnh AB.

Bài 5 (1 điểm): Tính bằng cách thuận lợi nhất:

25 + 44 + 33 + 75 + 67 + 56

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

D

B

C

A

II. Phần tự luận

Bài 1: Học trò tự đặt phép tính rồi tính

a, 62 x 5 = 310           

b, 96 : 3 = 32  

c, 27 x 4 = 108           

d, 90 : 5 = 18

Bài 2:

a, 1dam = 10m                b, 7dam = 70m

c, 3hm = 30dam              d, 6dam = 60m

e, 6hm = 60dam              f, 1hm = 100m

Bài 3:

Số túi gạo chia được là:

85 : 2 = 42 (túi) (dư 1kg)

Đáp số: 42 túi gạo, dư 1kg gạo

Bài 4:

Độ dài cạnh BC là:

37 + 5 = 42 (centimet)

Độ dài cạnh CD là:

37 x 5 = 185 (centimet)

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

37 + 42 + 185 = 264 (centimet)

Đáp số: 264cm

Bài 5:

25 + 44 + 33 + 75 + 67 + 56 = (25 + 75) + (44 + 56) + (33 + 67) = 100 + 100 + 100 = 300

ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1. (5mtext{ }5cmtext{ }=text{ }………centimet.) Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 10                                     

B. 55                                      

C. 505                                    

D. 550

Câu 2. (145-28=?). Kết quả của phép tính là:

A. 127                                   

B. 117                                    

C. 163                                    

D. 173   

Câu 3. Tìm x biết: 48 : x = 6

A. x=42                            

B. x=288                           

C. x=54                             

D. x=8

Câu 4.(frac{1}{3}) của (30text{ }kg) là ………kg. Số cần điền vào chỗ chấm là:

A. 10                                     

B. 33                                      

C. 27                                      

D. 90

Câu 5. 42 : x = 6 thì (xtext{ }=text{ }?)

A. x=6                               

B. x=9                               

C. x=7                               

D. x=8

Câu 6. (7text{ }times text{ }6text{ }+text{ }14text{ }=text{ }?.) Kết quả của phép tính là:

A. 17                                     

B. 56                                      

C. 63                                      

D. 42

Câu 7. (96:3=?~). Kết quả của phép tính là:

A. 93                                     

B. 23                                      

C. 32                                      

D. 99

Câu 8. 6 gấp lên 6 lần rồi giảm đi 4 lần được kết quả là:         

A. 36                                     

B. 40                                      

C. 8                                        

D. 9

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính: 

a) 126+187                        

b) 233-72                          

c) (12times 6)                   

d) 68 : 2

Câu  2. Tính

a) 26 x 7 – 109

b) 56 : 7 + 98

Câu 3. Tìm x biết:

a) 24 : x = 6                                                                

b) (xtimes 3=27)

Câu 4. Chị hái được 23 quả cam, mẹ hái được gấp 3 số cam của chị. Hỏi mẹ hái được bao lăm quả cam?      

Câu 5. Mẹ có 1 tấm vải dài 56m. Mẹ đã may áo cho cả nhà hết (frac{1}{2}) số vải đấy. Hỏi mẹ đã may bao lăm mét vải ?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. TRẮC NGHIỆM

1.C

2.B

3.D

4.A

5.C

6.B

7.C

8.D

 

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

a) 126+187

(begin{array}{l}
 + underline {begin{array}{*{20}{c}}
{126}
{187}
end{array}}
,,,313
end{array}) 

b) 233 – 72

(begin{array}{l}
 – underline {begin{array}{*{20}{c}}
{233}
{,,,72}
end{array}}
,,,,161
end{array}) 

c) 12 x 6

(begin{array}{l}
 times underline {begin{array}{*{20}{c}}
{12}
{,,6}
end{array}}
,,72
end{array}) 

d) 68 : 2

Câu 2

a) 26 x 7 – 109

= 182 – 109

= 73

b) 56 : 7 + 98

= 8 + 98

= 106

Câu 3:

24 : x = 6

x = 24 : 6

x = 4

b) X x 3 = 27

X = 27 : 3

X = 9                           

Câu 4:

Mẹ hái được số quả cam là:

23 x 3 = 69 (quả cam)

Đáp số: 69 quả cam.

Câu 5:

Mẹ đã may hết số vải là:

56 : 2 = 28 (m)

Đáp số: 28m.

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 3 có đáp án 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu dụng khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 5 có đáp án 5 2021-2022

148

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 4 có đáp án 5 2021-2022

195

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 2 có đáp án 5 2021-2022

165

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Toán 1 có đáp án 5 2021-2022

163

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Toán #có #đáp #án #5


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #giữa #HK1 #môn #Toán #có #đáp #án #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button