Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Trần Khai Nguyên

Xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Trần Khai Nguyên dưới đây nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để sẵn sàng cho kì thi giữa kì sắp đến thật tốt. Học Điện Tử Cơ Bản hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu có ích để các tham khảo. Chúc các em học tập tốt.

TRƯỜNG THPT TRẦN KHAI NGUYÊN

ĐỀ THI  HỌC KÌ 1

MÔN: LỊCH SỬ 10

NĂM HỌC : 2021 – 2022

Thời gian : 45 phút

Đề 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1. Tính tập thể trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ lúc nào?

A. Khi hiện ra phương tiện lao động bằng kim khí.                

B. Khi cuộc sống của con người còn kém cỏi.

C. Khi hiện ra tư hữu.                                                        

D. Khi có thành phầm thừa thường xuyên.

Câu 2.  Tất cả các nước cổ điển phương Đông tạo nên ở khu vực nào?

A. Lưu vực các con sông phệ ở châu Á, châu Phi.    

B. Lưu vực các con sông phệ ở châu Á.

C. Lưu vực các con sông phệ ở châu Phi.                  

D. Lưu vực các con sông phệ ở châu Mĩ.

Câu 3. Thể chế dân chủ ở tất cả các nước cổ điển phương Tây trình bày rõ nhất ở việc

A. công dân được biểu quyết.                                                

B. không thừa nhận có vua.

C. công dân được phát biểu.                                      

D. bầu cử hội đồng.

Câu 4. Vương triều bắt đầu cho xã hội có giai cấp và nhà nước ở Trung Quốc là

A. nhà Tần.               

B. nhà Thương.                     

C. nhà Hán.               

D. nhà Hạ.

Câu 5: 4 phát minh phệ về mặt kĩ thuật của người Trung Quốc là

A. máy hơi nước, giấy, kĩ thuật in, la bàn.                      

B. giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

C. kĩ thuật in, máy hơi nước, thuốc súng, la bàn.            

D. thuốc súng, giấy, máy hơi nước, kĩ thuật in.

Câu 6. Ấn Độ giáo có xuất xứ từ

A. tư tưởng thờ Phật của Ấn Độ.                       

B. tôn giáo cổ kính của người Ấn Độ.

C. việc thờ thần.                                                

D. việc con người khiếp sợ những lực lượng siêu tự nhiên.

Câu 7. Khu vực chịu tác động rõ rệt nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ là

A. Đông Nam Á.                    

B. Đông Bắc Á.              

C. Nam Bắc Á.                     

D. Tây Nam Á.

Câu 8. Nhân tố quyết định sự suy sụp của vương quốc Campuchia và Lào là

A. các cuộc khởi nghĩa của dân cày.

B. sự xâm lăng của thực dân phương Tây.

C. những cuộc tấn công từ vương quốc Thái.

D. cơ chế phong kiến lâm vào hiện trạng khủng hoảng, suy yếu.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9 (4,0 điểm)

Xã hội cổ điển phương Đông có những phân khúc nào? Hãy phân tách đặc điểm của các phân khúc ấy.

Câu 10 (4,0 điểm)

Trình bày sự tạo nên, giai đoạn tăng trưởng và những thành tích văn hóa truyền thống của vương quốc Lào.

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm): 0.25đ/câu

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

B

D

B

B

A

D

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9:

1. Những phân khúc trong xã hội cổ điển phương Đông: dân cày công xã, quý tộc và bầy tớ.

2. Đặc điểm của các phân khúc trong xã hội cổ điển phương Đông

– Dân cày công xã:

+ Nguồn gốc: Do nhu cầu của công việc trị thủy các dòng sông và xây dựng các công trình thủy lợi đã khiến những người dân cày ở những vùng này gắn bó và buộc ràng với nhau trong khuân khổ của công xã nông thôn. Các thành viên của công xã được gọi là dân cày công xã.

+ Vai trò: là bộ phận hầu hết nhất, có vai trò mập phệ trong sản xuất. Họ nhận ruộng đất ở công xã để canh tác, song phải nộp 1 phần thành phầm thu hoạch được và làm ko công cho quý tộc.

– Quý tộc:

+ Thành phần: những ông vua chuyên chế, quan lại, chủ ruộng đất và phân khúc tăng lữ.

+ Vai trò: là phân khúc có nhiều tài sản và quyền thế, giữ chức phận tín ngưỡng hoặc quản lí bộ máy nhà nước, địa phương… Họ sống sang giàu bằng sự bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp và do chức phận đem đến.

– Bầy tớ:

+ Nguồn gốc: là những tù binh bị bắt trong chiến tranh hay những dân cày nghèo ko trả được nợ.

+ Vai trò: là phân khúc thấp nhất trong xã hội, chuyên làm các việc vất vả và hầu cơ sở vật chất lớp quý tộc.

Câu 10:

1. Sự tạo nên: Pha Ngừm là người đã có công hợp nhất các mường Lào, lên ngôi vua, 5 1353 và đặt tên nước là Lan Xang (tức là Triệu Voi).

2. Quá trình tăng trưởng 

– Vương quốc Lan Xang bước vào quá trình hưng thịnh ở các thế kỉ XV – XVII.

– Biểu hiện: Non sông được phân thành các mường, đặt quan thống trị, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ đạo, cuộc sống yên bình, trù mật, non sông có nhiều sản vật,… chế độ đối ngoại hăng hái….

– Tới thế kỉ XVIII, Lan Xang dần suy yếu vì những cuộc mâu thuẫn ngôi báu trong hoàng phái. Tới 5 1893, Lào biến thành thực dân địa của Pháp.

3. Những thành tích văn hóa truyền thống của vương quốc Lào

– Chữ viết: được xây dựng 1 cách thông minh trên cơ sở áp dụng các nét cong của Cam-pu-chia và Mi-an-ma.

– Người Lào thích ca nhạc, ưa múa hát, sống hồn nhiên…

– Tín ngưỡng: đạo Phật quảng bá vào theo 1 dòng mới.

– Kiến trúc: Thạt Luổng.

Đề 2

PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu 1:  Ý nào sau đây không liên quan với loài vượn cổ trong giai đoạn tiến hóa thành người?

A. Chia thành các chủng tộc phệ.                             

B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

C. Sống cách đây 6 triệu 5.                                 

D. Tay được dùng để cầm nắm.

Câu 2: Con sông gắn liền với nên văn hóa khởi nguồn của Ấn Độ là

A. sông Ấn.                       

B. sông Gôđavari.         

C. sông Namada.          

D. sông Hằng.

Câu 3:  Tổ chức xã hội trước hết của nhân loại được gọi là

A. làng bản.                       

B. thị tộc.                      

C. công xã.                    

D. bộ lạc.

Câu 4:  Tất cả các nước cổ điển trước hết được tạo nên ở

A. vùng ven biển Địa Trung Hải.

B. lưu vực các dòng sông phệ ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải.

C. lưu vực các dòng sông phệ ở châu Mĩ.

D. lưu vực các dòng sông phệ ở châu Á, châu Phi.

Câu 5: Người ta nói: “Các lãnh chúa phong kiến mặc dầu rất sang giàu, song cộng đồng rất tục tằn, dốt nát, thậm chí ko biết chữ”. Sở dĩ tương tự là vì?

A. Nền sản xuất nông nghiệp trong các lãnh địa ko yêu cầu nhiều về kiến thức khoa học.

B. Nhà nước phong kiến Tây Âu ko khuyến khích việc học hành thi cử.

C. Công tác của họ là tranh đấu nên việc đào tạo quân sự là chủ chốt, họ ko ân cần tới học văn hóa để mở rộng trí não.

D. Xuất thân của họ là các quý tộc thị tộc, trình độ mọi mặt kém cạnh hơn hẳn so với các quý tộc, chủ nô Rôma trước đây.

Câu 6: Quốc gia cổ góp phần tạo nên nên non sông Việt Nam hiện tại là

A. Âu Lạc, Phù Nam.                                               

B. Âu Lạc, Champa, Chân Lạp.

C. Champa, Phù Nam.                                             

D. Âu Lạc, Champa, Phù Nam.

Câu 7: Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Hồi giáo Môgôn là gì?

A. Đều là 2 vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo.

B. Đều thống trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa.

C. Đều thuộc quá trình tăng trưởng thịnh đạt nhất của cơ chế phong kiến Ấn Độ.

D. Đều là 2 vương triều suy tàn của cơ chế phong kiến Ấn Độ.

Câu 8: Điều kiện thiên nhiên chi phối thâm thúy tới sự tạo nên và tăng trưởng của Vương quốc Lào là gì?

A. Dãy Trường Sơn.                                                

B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

C. Dải đồng bằng hẹp mà phì nhiêu.                    

D. Sông Mê Công.

Câu 9: Thế kỉ X – XII, ở khu vực Đông Nam Á, Campuchia được gọi là

A. vương quốc chịu tác động thâm thúy nhất của văn hóa Ấn Độ.

B. vương quốc hùng mạnh nhất.

C. vương quốc tăng trưởng nhất.

D. vương quốc mạnh và ham chiến trường nhất.

Câu 10: Ý nào chẳng hề là đặc điểm thu hút của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?

A. Tất cả các nước bé, phân tán trên khu vực hẹp.

B. Tạo nên kha khá sớm.

C. Sớm phải chống chọi với làn sóng thiên cư từ phương Bắc xuống.

D. Sống riêng rẽ, nhiều lúc xảy ra mâu thuẫn với nhau.

Câu 11:  Chế độ phong kiến châu Âu thời sơ kì trung đại được gọi là cơ chế phong kiến phân quyền vì

A. nhà vua có quyền lực tối, ô sin là lãnh chúa và tăng lữ.

B. chính quyền được chia thành nhiều bộ với những công dụng, nhiệm vụ độc lập.

C. mỗi lãnh địa như 1 nước bé, 1 pháo đài chắc chắn, bất khả xâm phạm.

D. có sự phân biệt rõ giữa quyền lập pháp của nhà vua và quyền bính pháp của lãnh chúa.

Câu 12: Hai chức quan cao nhất giúp vua trị nước là

A. Tể tưởng và Thừa tướng.                                    

B. Thái úy và Thái thú.

C. Thừa tướng và Thái úy.                                       

D. Tướng quốc và Thái úy.

Câu 13: Ở vùng Địa Trung Hải loại phương tiện quan trọng nhất, giúp sản khởi hành triển là gì?

A. Dụng cụ bằng kim khí.                                       

B. Dụng cụ bằng sắt.

C. Dụng cụ bằng đồng.                                            

D. Thuyền buồm vượt biển.

Câu 14:  Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo thân thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?

A. Đã loại trừ hết vết tích vượn trên thân thể.

B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

C. Đã đi, đứng bằng 2 chân, đôi bàn tay được giải phóng.

D. Hộp sọ phệ hơn, đã tạo nên trung tâm phát ngôn ngữ trong não.

Câu 15:  Nguyên nhân sâu xa đưa tới các cuộc phát kiến địa lí là

A. phục vụ nhu cầu của nền sản khởi hành triển.

B. sự bùng nổ về dân số.

C. thỏa mãn nhu cầu muốn mày mò, khám phá toàn cầu của con người.

D. tuyến đường buôn bán từ Tây Âu sang phương Đông qua Tây Á bị độc chiếm.

Câu 16:  Thị tộc được tạo nên

A. từ chặng đường đầu với sự còn đó của 1 loài vượn cổ.

B. tính từ lúc Người tinh quái hiện ra.

C. tính từ lúc giai cấp và nhà nước có mặt trên thị trường.

D. tính từ lúc Người tối cổ hiện ra.

II. PHẦN TỰ LUÂN: (6,0 điểm)

Câu 1 (1.5 điểm). Vì sao nói phương tiện lao động bằng sắt có mặt trên thị trường góp phần khiến cho xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước có mặt trên thị trường?

Câu 2 (1.0 điểm). Vài trò của thành phố Tây Âu thời Trung đại?

Câu 3 (3.5 điểm). So sánh tất cả các nước cổ điển phương Đông và phương Tây theo nội dung sau?

 

Phương Đông

Thời gian nhà nước có mặt trên thị trường

Điều kiện thiên nhiên

Kinh tế

Chính trị

Xã hội

 

 

 

 

 

 

 

Phương Tây

 

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN

* Phần trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp Án

A

A

B

B

C

D

A

D

D

C

C

C

B

D

A

B

*Phần tự luận

Câu 1:

– Khoảng 3000 5 trước đây, con người biết sử dụng phương tiện lao động bằng đồ sắt.

– Khai phá đất đai, mở mang diện tích canh tác….., năng suất lao động tăng, tài sản dôi thừa.

– 1 số người lợi dụng chức phận, quyền hạn lấy của chung làm của riêng từ ấy tư hữu có mặt trên thị trường. Trong  xã hội có sự phân chia giai cấp dẫn tới nhà nước có mặt trên thị trường.

Câu 2:

– Goùp phaàn phaù vôõ tính töï nhieân, töï cung töï caáp cuûa caùc laõnh ñòa, kinh teá haøng hoùa giaûn ñôn phaùt trieån. Góp phần xoùa boû cheá ñoä phong kieán phaân quyeàn thoáng nhaát quoác gia daân toäc.

– Mang ko khí tự do, mở rộng kiến thức cho mọi người. Tạo tiền đề cho sự tạo nên caùc tröôøng ñaïi hoïc.

Câu 3:

1. Thời gian:

Phương Đông

– Nhà nước có mặt trên thị trường khoảng thiên niên kỷ IV – III TCN

 Phương Tây

– Nhà nước có mặt trên thị trường khoảng thiên niên kỷ I TCN

2. Về kinh tế:
Phương Đông: 
+ Điều kiện thiên nhiên thuận tiện, mưa thuận gió hòa, lưu vực các dòng sông phệ giàu phù sa, phì nhiêu, khí hậu ấm hot.
+ Kinh tế: Nông nghiệp + thủ công nghiệp + chăn nuôi.
Phương Tây:
+ Có Địa Trung Hải là nơi giao thông, buôn bán thuận tiện.
+ Phần phệ bờ cõi là núi và cao nguyên.
+ Đất canh tác ko phì nhiêu.
+ Kinh tế thủ công nghiệp và thương mại.
3. Về xã hội:
Ở phương Đông:
Phân phân thành 3 giai cấp:

– Quý tộc: Phân khúc có đặc quyền.
– Dân cày công xã: Phân khúc xã hội cơ bản và là thành phần sản xuất chủ chốt.
– Bầy tớ: Làm việc phục dịch trong cung đình, đền miếu, nhà quý tộc và những công tác vất vả nhất.
Ở phương Tây: 3 giai cấp.

– Chủ nô: Rất sang giàu thế lức kinh tế, chính trị.
– Bình dân: Dân tự do có nghề nghiệp, của nả, tự sinh sống bằng lao động của bản thân.
– Bầy tớ: Lực lượng lao động hầu hết, sản xuất chủ chốt và dùng cho các nhu cầu của đời sống, hoàn toàn dựa dẫm vào người chủ sắm mình, ko có chút lợi quyền nào.
4. Về Chính trị.
Phương Đông: – Chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, vua tự xưng là “Thiên tử” nắm quyền bính tuyệt đối về chính trị, quân sự và cả tín ngưỡng.
Phương Tây: – Chế độ dân chủ, chính quyền thuộc về các công dân. Đại hội công dân bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công tác nhà nước (thuộc tính dân chủ phổ thông).
– Thể chế dân chủ ở tất cả các nước cổ điển phương Tây dựa trên sự bóc lột khắc nghiệt với bầy tớ do vậy chỉ là nền chuyên chính của chủ nô, dân chủ chủ nô.

Đề 3

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chế độ phong kiến Trung Quốc tăng trưởng tới đỉnh cao vào triều đại nào ?

A. Thời Hán                         

B. Thời Đường

C. Thời Tống                        

D. Thời Minh.

Câu 2: Công cuộc hợp nhất non sông của Tần Thuỷ Hoàng đã

A. hoàn thành giai đoạn chiến tranh, binh đao ở Trung Quốc.

B. tạo điều kiện xác lập cơ chế phong kiến

C. tập hợp quyền bính vào tay nhà vua

D. Hai câu A và B đúng

Câu 3: Hệ tư tưởng, phương tiện sắc bén dùng cho cho nhà nước phong kiến giảng quyền ở Trung Quốc là :

A. Phật Giáo                          

B. Lão Giáo

C. Nho Giáo                           

D. Tất cả đều đúng

Câu 4: Chế độ “quân điền” ở Trung Quốc thời Đường có ý tức là :

A. lấy ruộng đất của quan lại, địa chủ chia cho dân cày.

B. lấy ruộng đất của nhà giàu chia cho dân cày nghèo.

C. lấy ruộng tịch điền chia cho dân cày.

D. lấy ruộng công và ruộng bỏ trống chia cho dân cày.

Câu 5: Ai là người sáng lập nhà Minh ?

A. Lưu Bá Ôn                        

B. Chu Nguyên Chương

C. Lý Tự Thành                                 

D. Lý Uyên

Câu 6: Ai là người sáng lập ra Nho Giáo?

A. Mạnh Tử                           

B. Khổng Minh

C. Lão Tử                                           

D. Khổng Tử

Câu 7: Nhà Thanh đã thi hành chế độ đối ngoại như thế nào?

A. Mở mang cộng tác                           

B. Bế quan toả cảng

C. Mở cửa tự do                                             

D. Thu hút đầu cơ

Câu 8: 4 phát minh quan trọng nhưng Trung Quốc đóng góp cho nền khoa học toàn cầu là:

A. Giđấy, kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng.

B. Giđấy, kỹ thuật in, la bàn, dệt.

C. Giđấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.

D. Giđấy, kĩ thuật in, thuốc súng, đại bác

Câu 9: Vào những 5 (319 -467) vương triều nào đã hợp nhất miền Bắc và làm chủ số đông toàn thể miền trung Ấn Độ?

A. Gúpta                                            

B. Mô gôn

C. Hác sa                                            

D. Đê Li

Câu 10:  Đạo Hinđu ở Ấn Độ có mặt trên thị trường và tăng trưởng chủ chốt thờ 3 vị thần chính:

A. Thần Thông minh, Thần thiện, Thần ác

B. Thần núi, Thần thiện, Thần ác

C. Thần lửa, Thần núi, Thần Siva

D. Thần Siva, Thần Visnu, Thần Brama

……….

—(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

Đề 4

Câu 1. Vị vua nổi danh nhất vương quốc Cam-pu-chia là:

A. Giay-a-vác-man VI            

B. Giay-a-vác-man VII         

C. Giay-a-vác-man VI                   

D. Giay-a-vác-man V

Câu 2. Người Lào gốc Thái gọi là

A. Lào Thái                      

B. Lào Lùm                            

C. Lào Thơng                         

D. Lào Xiêm

Câu 3. Dân Cam-pu-chia hiện tại theo đạo

A. Hồi                              

B. Thiên Chúa                        

C. Hin-đu                               

D. Phật

Câu 4. Khu Thánh địa Mỹ Sơn do người…xây dựng.

A. Khơ-me                       

B. Chăm                                 

C. Lào Thơng                         

D. Miến

Câu 5. Nước nào sau đây, chịu tác động Nho giáo nhiều nhất?

A. Đại Việt                      

B. Cham-pa                            

C. Chân Lạp                           

D. Su-khô-thay

Câu 6. Lan Xang tăng trưởng thịnh đạt trong các thế kỉ

A. XIV-XV                     

B. XIV-XVI                          

C. XV_XVII                          

D. XV-XIX

Câu 7. Ba nước nằm trên bán đảo Đông Dương gồm

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia                                      

B. Mi-an-ma, Thái Lan, Ma-lai-xi-a 

C. Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia                                       

D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam

Câu 8. Sông Mê Kông ko chảy qua

A. Cam-pu-chia                

B. Lào                                    

C. Mi-an-ma                           

D. Ma-lai-xi-a

Câu 9. Đảo quốc Sư tử là tên gọi của

A. Ma-lai-xi-a                   

B. Bru-nây                             

C. In-đô-nê-xi-a                     

D. Xinh-ga-po  

Câu 10. Đế quốc Rô-ma bị bại vong vào 5

A. 221 TCN                     

B. 476                                    

C. 1010                                              

D. 802

……….

—(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

Đề 5

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (9,0 điểm)

Câu 1: Ý nào sau đây ko phải phản ảnh lãnh địa phong kiến Tây Âu là 1 đơn vị chính trị độc lập?

A. giữa các lãnh chúa chẳng phải có mối quan hệ với nhau.

B. nhà vua phải thừa nhận toàn quyền của lãnh chúa trong lãnh địa của họ.

C. lãnh chúa phải phục tòng nhà vua.

D. giữa các lãnh chúa có mối quan hệ khăng khít với nhau.

Câu 2: Biểu hiện tăng trưởng của tất cả các nước phong kiến Đông Nam Á là

A. khủng hoảng, phân quyền.                                  

B. khủng hoảng, tập quyền.

C. bất biến, tập quyền.                                              

D. bất biến, phân quyền.

Câu 3: Cô-lôm-bô là người đã dẫn đầu đoàn thuỷ thủ đi tới

A. quanh co toàn cầu.                                            

B. cảng Ca-li-cút của Ấn Độ

C. mũi cực nam châu Phi                                         

D. 1 số đảo thuộc biển Ca-ri-bê

Câu 4: Quốc gia phong kiến tăng trưởng sớm nhất ở Đông Nam Á là

A. Lan Xang.                     

B. Ăng-co.                    

C. Đại Việt.                  

D. Su-khô-thay.

Câu 5: Trong lãnh địa, nông nô bị dựa dẫm vào lãnh chúa về

A. cơ thể.                        

B. kinh tế.                     

C. văn hóa.                    

D. chính trị.

Câu 6: Điều nào sau đây ko phản ảnh nội dung của trào lưu Văn hóa Phục hưng?

A. Giai cấp tư sản coi trọng khoa học – kĩ thuật.

B. Giai cấp tư sản muốn đề cao vai trò của giáo hội Ki tô.

C. Giai cấp tư sản muốn khôi phục tinh hoa văn hóa Hi Lap – Rô ma cổ điển.

D. Giai cấp tư sản muốn xây dựng 1 nền văn hóa mới đề cao trị giá con người, tự do tư nhân.

Câu 7: Tại sao tới 5 1432, người Khơ me phải bỏ Kinh đô Ăng co về phía Nam Biển Hồ?

A. Vì bị người Mã Lai đánh chiếm phía Tây Biển Hồ.

B. Vì bị người Thái nhiều lần tiến công.

C. Phía Tây Bắc Biển Hồ là vùng đất của chăm pa phải trả lại.

D. Vì phía Nam Biển Hồ là vùng đất trù mật.

Câu 8: Điều kiện thiên nhiên tác động đến sự có mặt trên thị trường các quốc cổ Đông Nam Á là

A. địa điểm địa lí chiến lược quan trọng.                        

B. gió mùa kèm theo mưa thuận tiện tăng trưởng lúa nước.

C. có biển và nhiều cảng, ngoại thương tăng trưởng.                    

D. có nhiều sông phệ và những thảo nguyên bát ngát.

Câu 9: Sự có mặt trên thị trường tất cả các nước cổ Đông Nam Á dựa trên cơ sở có mặt trên thị trường của

A. kĩ thuật luyện đồng và sắt .                                 

B. kĩ thuật luyện đồng đỏ.

C. văn minh kĩ thuật thời đá mới.                                

D. kĩ thuật đồng thau tăng trưởng.

Câu 10: Hoạ sĩ nhân tài cũng là kĩ sư nổi danh  trong thời đại Văn hoá Phục hưng là

A. Đê-các-tơ.                     

B. Ga-li-lê.                    

C. Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

D. Xpi-nô-da.

……….

—(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Trần Khai Nguyên. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Trần Khai Nguyên

Xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Trần Khai Nguyên dưới đây nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để sẵn sàng cho kì thi giữa kì sắp đến thật tốt. Học Điện Tử Cơ Bản hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu có ích để các tham khảo. Chúc các em học tập tốt.

TRƯỜNG THPT TRẦN KHAI NGUYÊN

ĐỀ THI  HỌC KÌ 1

MÔN: LỊCH SỬ 10

NĂM HỌC : 2021 – 2022

Thời gian : 45 phút

Đề 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1. Tính tập thể trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ lúc nào?

A. Khi hiện ra phương tiện lao động bằng kim khí.                

B. Khi cuộc sống của con người còn kém cỏi.

C. Khi hiện ra tư hữu.                                                        

D. Khi có thành phầm thừa thường xuyên.

Câu 2.  Tất cả các nước cổ điển phương Đông tạo nên ở khu vực nào?

A. Lưu vực các con sông phệ ở châu Á, châu Phi.    

B. Lưu vực các con sông phệ ở châu Á.

C. Lưu vực các con sông phệ ở châu Phi.                  

D. Lưu vực các con sông phệ ở châu Mĩ.

Câu 3. Thể chế dân chủ ở tất cả các nước cổ điển phương Tây trình bày rõ nhất ở việc

A. công dân được biểu quyết.                                                

B. không thừa nhận có vua.

C. công dân được phát biểu.                                      

D. bầu cử hội đồng.

Câu 4. Vương triều bắt đầu cho xã hội có giai cấp và nhà nước ở Trung Quốc là

A. nhà Tần.               

B. nhà Thương.                     

C. nhà Hán.               

D. nhà Hạ.

Câu 5: 4 phát minh phệ về mặt kĩ thuật của người Trung Quốc là

A. máy hơi nước, giấy, kĩ thuật in, la bàn.                      

B. giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

C. kĩ thuật in, máy hơi nước, thuốc súng, la bàn.            

D. thuốc súng, giấy, máy hơi nước, kĩ thuật in.

Câu 6. Ấn Độ giáo có xuất xứ từ

A. tư tưởng thờ Phật của Ấn Độ.                       

B. tôn giáo cổ kính của người Ấn Độ.

C. việc thờ thần.                                                

D. việc con người khiếp sợ những lực lượng siêu tự nhiên.

Câu 7. Khu vực chịu tác động rõ rệt nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ là

A. Đông Nam Á.                    

B. Đông Bắc Á.              

C. Nam Bắc Á.                     

D. Tây Nam Á.

Câu 8. Nhân tố quyết định sự suy sụp của vương quốc Campuchia và Lào là

A. các cuộc khởi nghĩa của dân cày.

B. sự xâm lăng của thực dân phương Tây.

C. những cuộc tấn công từ vương quốc Thái.

D. cơ chế phong kiến lâm vào hiện trạng khủng hoảng, suy yếu.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9 (4,0 điểm)

Xã hội cổ điển phương Đông có những phân khúc nào? Hãy phân tách đặc điểm của các phân khúc ấy.

Câu 10 (4,0 điểm)

Trình bày sự tạo nên, giai đoạn tăng trưởng và những thành tích văn hóa truyền thống của vương quốc Lào.

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm): 0.25đ/câu

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

B

D

B

B

A

D

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9:

1. Những phân khúc trong xã hội cổ điển phương Đông: dân cày công xã, quý tộc và bầy tớ.

2. Đặc điểm của các phân khúc trong xã hội cổ điển phương Đông

– Dân cày công xã:

+ Nguồn gốc: Do nhu cầu của công việc trị thủy các dòng sông và xây dựng các công trình thủy lợi đã khiến những người dân cày ở những vùng này gắn bó và buộc ràng với nhau trong khuân khổ của công xã nông thôn. Các thành viên của công xã được gọi là dân cày công xã.

+ Vai trò: là bộ phận hầu hết nhất, có vai trò mập phệ trong sản xuất. Họ nhận ruộng đất ở công xã để canh tác, song phải nộp 1 phần thành phầm thu hoạch được và làm ko công cho quý tộc.

– Quý tộc:

+ Thành phần: những ông vua chuyên chế, quan lại, chủ ruộng đất và phân khúc tăng lữ.

+ Vai trò: là phân khúc có nhiều tài sản và quyền thế, giữ chức phận tín ngưỡng hoặc quản lí bộ máy nhà nước, địa phương… Họ sống sang giàu bằng sự bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp và do chức phận đem đến.

– Bầy tớ:

+ Nguồn gốc: là những tù binh bị bắt trong chiến tranh hay những dân cày nghèo ko trả được nợ.

+ Vai trò: là phân khúc thấp nhất trong xã hội, chuyên làm các việc vất vả và hầu cơ sở vật chất lớp quý tộc.

Câu 10:

1. Sự tạo nên: Pha Ngừm là người đã có công hợp nhất các mường Lào, lên ngôi vua, 5 1353 và đặt tên nước là Lan Xang (tức là Triệu Voi).

2. Quá trình tăng trưởng 

– Vương quốc Lan Xang bước vào quá trình hưng thịnh ở các thế kỉ XV – XVII.

– Biểu hiện: Non sông được phân thành các mường, đặt quan thống trị, xây dựng quân đội do nhà vua chỉ đạo, cuộc sống yên bình, trù mật, non sông có nhiều sản vật,… chế độ đối ngoại hăng hái….

– Tới thế kỉ XVIII, Lan Xang dần suy yếu vì những cuộc mâu thuẫn ngôi báu trong hoàng phái. Tới 5 1893, Lào biến thành thực dân địa của Pháp.

3. Những thành tích văn hóa truyền thống của vương quốc Lào

– Chữ viết: được xây dựng 1 cách thông minh trên cơ sở áp dụng các nét cong của Cam-pu-chia và Mi-an-ma.

– Người Lào thích ca nhạc, ưa múa hát, sống hồn nhiên…

– Tín ngưỡng: đạo Phật quảng bá vào theo 1 dòng mới.

– Kiến trúc: Thạt Luổng.

Đề 2

PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu 1:  Ý nào sau đây không liên quan với loài vượn cổ trong giai đoạn tiến hóa thành người?

A. Chia thành các chủng tộc phệ.                             

B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

C. Sống cách đây 6 triệu 5.                                 

D. Tay được dùng để cầm nắm.

Câu 2: Con sông gắn liền với nên văn hóa khởi nguồn của Ấn Độ là

A. sông Ấn.                       

B. sông Gôđavari.         

C. sông Namada.          

D. sông Hằng.

Câu 3:  Tổ chức xã hội trước hết của nhân loại được gọi là

A. làng bản.                       

B. thị tộc.                      

C. công xã.                    

D. bộ lạc.

Câu 4:  Tất cả các nước cổ điển trước hết được tạo nên ở

A. vùng ven biển Địa Trung Hải.

B. lưu vực các dòng sông phệ ở châu Á, châu Phi và vùng ven biển Địa Trung Hải.

C. lưu vực các dòng sông phệ ở châu Mĩ.

D. lưu vực các dòng sông phệ ở châu Á, châu Phi.

Câu 5: Người ta nói: “Các lãnh chúa phong kiến mặc dầu rất sang giàu, song cộng đồng rất tục tằn, dốt nát, thậm chí ko biết chữ”. Sở dĩ tương tự là vì?

A. Nền sản xuất nông nghiệp trong các lãnh địa ko yêu cầu nhiều về kiến thức khoa học.

B. Nhà nước phong kiến Tây Âu ko khuyến khích việc học hành thi cử.

C. Công tác của họ là tranh đấu nên việc đào tạo quân sự là chủ chốt, họ ko ân cần tới học văn hóa để mở rộng trí não.

D. Xuất thân của họ là các quý tộc thị tộc, trình độ mọi mặt kém cạnh hơn hẳn so với các quý tộc, chủ nô Rôma trước đây.

Câu 6: Quốc gia cổ góp phần tạo nên nên non sông Việt Nam hiện tại là

A. Âu Lạc, Phù Nam.                                               

B. Âu Lạc, Champa, Chân Lạp.

C. Champa, Phù Nam.                                             

D. Âu Lạc, Champa, Phù Nam.

Câu 7: Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Hồi giáo Môgôn là gì?

A. Đều là 2 vương triều ngoại tộc và theo Hồi giáo.

B. Đều thống trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa.

C. Đều thuộc quá trình tăng trưởng thịnh đạt nhất của cơ chế phong kiến Ấn Độ.

D. Đều là 2 vương triều suy tàn của cơ chế phong kiến Ấn Độ.

Câu 8: Điều kiện thiên nhiên chi phối thâm thúy tới sự tạo nên và tăng trưởng của Vương quốc Lào là gì?

A. Dãy Trường Sơn.                                                

B. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

C. Dải đồng bằng hẹp mà phì nhiêu.                    

D. Sông Mê Công.

Câu 9: Thế kỉ X – XII, ở khu vực Đông Nam Á, Campuchia được gọi là

A. vương quốc chịu tác động thâm thúy nhất của văn hóa Ấn Độ.

B. vương quốc hùng mạnh nhất.

C. vương quốc tăng trưởng nhất.

D. vương quốc mạnh và ham chiến trường nhất.

Câu 10: Ý nào chẳng hề là đặc điểm thu hút của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?

A. Tất cả các nước bé, phân tán trên khu vực hẹp.

B. Tạo nên kha khá sớm.

C. Sớm phải chống chọi với làn sóng thiên cư từ phương Bắc xuống.

D. Sống riêng rẽ, nhiều lúc xảy ra mâu thuẫn với nhau.

Câu 11:  Chế độ phong kiến châu Âu thời sơ kì trung đại được gọi là cơ chế phong kiến phân quyền vì

A. nhà vua có quyền lực tối, ô sin là lãnh chúa và tăng lữ.

B. chính quyền được chia thành nhiều bộ với những công dụng, nhiệm vụ độc lập.

C. mỗi lãnh địa như 1 nước bé, 1 pháo đài chắc chắn, bất khả xâm phạm.

D. có sự phân biệt rõ giữa quyền lập pháp của nhà vua và quyền bính pháp của lãnh chúa.

Câu 12: Hai chức quan cao nhất giúp vua trị nước là

A. Tể tưởng và Thừa tướng.                                    

B. Thái úy và Thái thú.

C. Thừa tướng và Thái úy.                                       

D. Tướng quốc và Thái úy.

Câu 13: Ở vùng Địa Trung Hải loại phương tiện quan trọng nhất, giúp sản khởi hành triển là gì?

A. Dụng cụ bằng kim khí.                                       

B. Dụng cụ bằng sắt.

C. Dụng cụ bằng đồng.                                            

D. Thuyền buồm vượt biển.

Câu 14:  Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo thân thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?

A. Đã loại trừ hết vết tích vượn trên thân thể.

B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

C. Đã đi, đứng bằng 2 chân, đôi bàn tay được giải phóng.

D. Hộp sọ phệ hơn, đã tạo nên trung tâm phát ngôn ngữ trong não.

Câu 15:  Nguyên nhân sâu xa đưa tới các cuộc phát kiến địa lí là

A. phục vụ nhu cầu của nền sản khởi hành triển.

B. sự bùng nổ về dân số.

C. thỏa mãn nhu cầu muốn mày mò, khám phá toàn cầu của con người.

D. tuyến đường buôn bán từ Tây Âu sang phương Đông qua Tây Á bị độc chiếm.

Câu 16:  Thị tộc được tạo nên

A. từ chặng đường đầu với sự còn đó của 1 loài vượn cổ.

B. tính từ lúc Người tinh quái hiện ra.

C. tính từ lúc giai cấp và nhà nước có mặt trên thị trường.

D. tính từ lúc Người tối cổ hiện ra.

II. PHẦN TỰ LUÂN: (6,0 điểm)

Câu 1 (1.5 điểm). Vì sao nói phương tiện lao động bằng sắt có mặt trên thị trường góp phần khiến cho xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước có mặt trên thị trường?

Câu 2 (1.0 điểm). Vài trò của thành phố Tây Âu thời Trung đại?

Câu 3 (3.5 điểm). So sánh tất cả các nước cổ điển phương Đông và phương Tây theo nội dung sau?

 

Phương Đông

Thời gian nhà nước có mặt trên thị trường

Điều kiện thiên nhiên

Kinh tế

Chính trị

Xã hội

 

 

 

 

 

 

 

Phương Tây

 

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN

* Phần trắc nghiệm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp Án

A

A

B

B

C

D

A

D

D

C

C

C

B

D

A

B

*Phần tự luận

Câu 1:

– Khoảng 3000 5 trước đây, con người biết sử dụng phương tiện lao động bằng đồ sắt.

– Khai phá đất đai, mở mang diện tích canh tác….., năng suất lao động tăng, tài sản dôi thừa.

– 1 số người lợi dụng chức phận, quyền hạn lấy của chung làm của riêng từ ấy tư hữu có mặt trên thị trường. Trong  xã hội có sự phân chia giai cấp dẫn tới nhà nước có mặt trên thị trường.

Câu 2:

– Goùp phaàn phaù vôõ tính töï nhieân, töï cung töï caáp cuûa caùc laõnh ñòa, kinh teá haøng hoùa giaûn ñôn phaùt trieån. Góp phần xoùa boû cheá ñoä phong kieán phaân quyeàn thoáng nhaát quoác gia daân toäc.

– Mang ko khí tự do, mở rộng kiến thức cho mọi người. Tạo tiền đề cho sự tạo nên caùc tröôøng ñaïi hoïc.

Câu 3:

1. Thời gian:

Phương Đông

– Nhà nước có mặt trên thị trường khoảng thiên niên kỷ IV – III TCN

 Phương Tây

– Nhà nước có mặt trên thị trường khoảng thiên niên kỷ I TCN

2. Về kinh tế:
Phương Đông: 
+ Điều kiện thiên nhiên thuận tiện, mưa thuận gió hòa, lưu vực các dòng sông phệ giàu phù sa, phì nhiêu, khí hậu ấm hot.
+ Kinh tế: Nông nghiệp + thủ công nghiệp + chăn nuôi.
Phương Tây:
+ Có Địa Trung Hải là nơi giao thông, buôn bán thuận tiện.
+ Phần phệ bờ cõi là núi và cao nguyên.
+ Đất canh tác ko phì nhiêu.
+ Kinh tế thủ công nghiệp và thương mại.
3. Về xã hội:
Ở phương Đông:
Phân phân thành 3 giai cấp:

– Quý tộc: Phân khúc có đặc quyền.
– Dân cày công xã: Phân khúc xã hội cơ bản và là thành phần sản xuất chủ chốt.
– Bầy tớ: Làm việc phục dịch trong cung đình, đền miếu, nhà quý tộc và những công tác vất vả nhất.
Ở phương Tây: 3 giai cấp.

– Chủ nô: Rất sang giàu thế lức kinh tế, chính trị.
– Bình dân: Dân tự do có nghề nghiệp, của nả, tự sinh sống bằng lao động của bản thân.
– Bầy tớ: Lực lượng lao động hầu hết, sản xuất chủ chốt và dùng cho các nhu cầu của đời sống, hoàn toàn dựa dẫm vào người chủ sắm mình, ko có chút lợi quyền nào.
4. Về Chính trị.
Phương Đông: – Chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, vua tự xưng là “Thiên tử” nắm quyền bính tuyệt đối về chính trị, quân sự và cả tín ngưỡng.
Phương Tây: – Chế độ dân chủ, chính quyền thuộc về các công dân. Đại hội công dân bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công tác nhà nước (thuộc tính dân chủ phổ thông).
– Thể chế dân chủ ở tất cả các nước cổ điển phương Tây dựa trên sự bóc lột khắc nghiệt với bầy tớ do vậy chỉ là nền chuyên chính của chủ nô, dân chủ chủ nô.

Đề 3

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chế độ phong kiến Trung Quốc tăng trưởng tới đỉnh cao vào triều đại nào ?

A. Thời Hán                         

B. Thời Đường

C. Thời Tống                        

D. Thời Minh.

Câu 2: Công cuộc hợp nhất non sông của Tần Thuỷ Hoàng đã

A. hoàn thành giai đoạn chiến tranh, binh đao ở Trung Quốc.

B. tạo điều kiện xác lập cơ chế phong kiến

C. tập hợp quyền bính vào tay nhà vua

D. Hai câu A và B đúng

Câu 3: Hệ tư tưởng, phương tiện sắc bén dùng cho cho nhà nước phong kiến giảng quyền ở Trung Quốc là :

A. Phật Giáo                          

B. Lão Giáo

C. Nho Giáo                           

D. Tất cả đều đúng

Câu 4: Chế độ “quân điền” ở Trung Quốc thời Đường có ý tức là :

A. lấy ruộng đất của quan lại, địa chủ chia cho dân cày.

B. lấy ruộng đất của nhà giàu chia cho dân cày nghèo.

C. lấy ruộng tịch điền chia cho dân cày.

D. lấy ruộng công và ruộng bỏ trống chia cho dân cày.

Câu 5: Ai là người sáng lập nhà Minh ?

A. Lưu Bá Ôn                        

B. Chu Nguyên Chương

C. Lý Tự Thành                                 

D. Lý Uyên

Câu 6: Ai là người sáng lập ra Nho Giáo?

A. Mạnh Tử                           

B. Khổng Minh

C. Lão Tử                                           

D. Khổng Tử

Câu 7: Nhà Thanh đã thi hành chế độ đối ngoại như thế nào?

A. Mở mang cộng tác                           

B. Bế quan toả cảng

C. Mở cửa tự do                                             

D. Thu hút đầu cơ

Câu 8: 4 phát minh quan trọng nhưng Trung Quốc đóng góp cho nền khoa học toàn cầu là:

A. Giđấy, kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng.

B. Giđấy, kỹ thuật in, la bàn, dệt.

C. Giđấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng.

D. Giđấy, kĩ thuật in, thuốc súng, đại bác

Câu 9: Vào những 5 (319 -467) vương triều nào đã hợp nhất miền Bắc và làm chủ số đông toàn thể miền trung Ấn Độ?

A. Gúpta                                            

B. Mô gôn

C. Hác sa                                            

D. Đê Li

Câu 10:  Đạo Hinđu ở Ấn Độ có mặt trên thị trường và tăng trưởng chủ chốt thờ 3 vị thần chính:

A. Thần Thông minh, Thần thiện, Thần ác

B. Thần núi, Thần thiện, Thần ác

C. Thần lửa, Thần núi, Thần Siva

D. Thần Siva, Thần Visnu, Thần Brama

……….

—(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

Đề 4

Câu 1. Vị vua nổi danh nhất vương quốc Cam-pu-chia là:

A. Giay-a-vác-man VI            

B. Giay-a-vác-man VII         

C. Giay-a-vác-man VI                   

D. Giay-a-vác-man V

Câu 2. Người Lào gốc Thái gọi là

A. Lào Thái                      

B. Lào Lùm                            

C. Lào Thơng                         

D. Lào Xiêm

Câu 3. Dân Cam-pu-chia hiện tại theo đạo

A. Hồi                              

B. Thiên Chúa                        

C. Hin-đu                               

D. Phật

Câu 4. Khu Thánh địa Mỹ Sơn do người…xây dựng.

A. Khơ-me                       

B. Chăm                                 

C. Lào Thơng                         

D. Miến

Câu 5. Nước nào sau đây, chịu tác động Nho giáo nhiều nhất?

A. Đại Việt                      

B. Cham-pa                            

C. Chân Lạp                           

D. Su-khô-thay

Câu 6. Lan Xang tăng trưởng thịnh đạt trong các thế kỉ

A. XIV-XV                     

B. XIV-XVI                          

C. XV_XVII                          

D. XV-XIX

Câu 7. Ba nước nằm trên bán đảo Đông Dương gồm

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia                                      

B. Mi-an-ma, Thái Lan, Ma-lai-xi-a 

C. Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia                                       

D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam

Câu 8. Sông Mê Kông ko chảy qua

A. Cam-pu-chia                

B. Lào                                    

C. Mi-an-ma                           

D. Ma-lai-xi-a

Câu 9. Đảo quốc Sư tử là tên gọi của

A. Ma-lai-xi-a                   

B. Bru-nây                             

C. In-đô-nê-xi-a                     

D. Xinh-ga-po  

Câu 10. Đế quốc Rô-ma bị bại vong vào 5

A. 221 TCN                     

B. 476                                    

C. 1010                                              

D. 802

……….

—(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

Đề 5

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (9,0 điểm)

Câu 1: Ý nào sau đây chẳng hề phản ảnh lãnh địa phong kiến Tây Âu là 1 đơn vị chính trị độc lập?

A. giữa các lãnh chúa chẳng phải có mối quan hệ với nhau.

B. nhà vua phải thừa nhận toàn quyền của lãnh chúa trong lãnh địa của họ.

C. lãnh chúa phải phục tòng nhà vua.

D. giữa các lãnh chúa có mối quan hệ khăng khít với nhau.

Câu 2: Biểu hiện tăng trưởng của tất cả các nước phong kiến Đông Nam Á là

A. khủng hoảng, phân quyền.                                  

B. khủng hoảng, tập quyền.

C. bất biến, tập quyền.                                              

D. bất biến, phân quyền.

Câu 3: Cô-lôm-bô là người đã dẫn đầu đoàn thuỷ thủ đi tới

A. quanh co toàn cầu.                                            

B. cảng Ca-li-cút của Ấn Độ

C. mũi cực nam châu Phi                                         

D. 1 số đảo thuộc biển Ca-ri-bê

Câu 4: Quốc gia phong kiến tăng trưởng sớm nhất ở Đông Nam Á là

A. Lan Xang.                     

B. Ăng-co.                    

C. Đại Việt.                  

D. Su-khô-thay.

Câu 5: Trong lãnh địa, nông nô bị dựa dẫm vào lãnh chúa về

A. cơ thể.                        

B. kinh tế.                     

C. văn hóa.                    

D. chính trị.

Câu 6: Điều nào sau đây ko phản ảnh nội dung của trào lưu Văn hóa Phục hưng?

A. Giai cấp tư sản coi trọng khoa học – kĩ thuật.

B. Giai cấp tư sản muốn đề cao vai trò của giáo hội Ki tô.

C. Giai cấp tư sản muốn khôi phục tinh hoa văn hóa Hi Lap – Rô ma cổ điển.

D. Giai cấp tư sản muốn xây dựng 1 nền văn hóa mới đề cao trị giá con người, tự do tư nhân.

Câu 7: Tại sao tới 5 1432, người Khơ me phải bỏ Kinh đô Ăng co về phía Nam Biển Hồ?

A. Vì bị người Mã Lai đánh chiếm phía Tây Biển Hồ.

B. Vì bị người Thái nhiều lần tiến công.

C. Phía Tây Bắc Biển Hồ là vùng đất của chăm pa phải trả lại.

D. Vì phía Nam Biển Hồ là vùng đất trù mật.

Câu 8: Điều kiện thiên nhiên tác động đến sự có mặt trên thị trường các quốc cổ Đông Nam Á là

A. địa điểm địa lí chiến lược quan trọng.                        

B. gió mùa kèm theo mưa thuận tiện tăng trưởng lúa nước.

C. có biển và nhiều cảng, ngoại thương tăng trưởng.                    

D. có nhiều sông phệ và những thảo nguyên bát ngát.

Câu 9: Sự có mặt trên thị trường tất cả các nước cổ Đông Nam Á dựa trên cơ sở có mặt trên thị trường của

A. kĩ thuật luyện đồng và sắt .                                 

B. kĩ thuật luyện đồng đỏ.

C. văn minh kĩ thuật thời đá mới.                                

D. kĩ thuật đồng thau tăng trưởng.

Câu 10: Hoạ sĩ nhân tài cũng là kĩ sư nổi danh  trong thời đại Văn hoá Phục hưng là

A. Đê-các-tơ.                     

B. Ga-li-lê.                    

C. Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

D. Xpi-nô-da.

……….

—(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về mobile)—

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Trần Khai Nguyên. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Trãi

506

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

709

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Văn Lang

517

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

416

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lý Thái Tổ

372

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Lương Thế Vinh

942

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Trần #Khai #Nguyên


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THPT #Trần #Khai #Nguyên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button