Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu

Tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu được Học Điện Tử Cơ Bản chỉnh sửa và tổng hợp và giới thiệu tới các em học trò lớp 9, với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em đoàn luyện ôn tập sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Hi vọng tài liệu này sẽ có lợi cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 9

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

Khoanh tròn 1 chữ cái trước câu giải đáp đúng

1. Ở Mĩ 2 đảng thay nhau cầm quyền ấy là:

A. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng sản.

B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.

C. Đảng Dân chủ tự do và Đàng cộng hòa.

D. Đảng Dân chủ và Đảng Thủ cựu.

2. Khối NA TO còn gọi là:

A. Khối quân sự Nam Đại Tây Dương.

B. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.

C. Khối quân sự Đông Đại Tây Dương.

D. Khối quân sự Tây Đại Tây Dương.

3. “Chiến lược thế giới ” của Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở :

A. Triều Tiên.          B. Việt Nam.

C. Cu Ba.                 D. Lào.

4. Mục tiêu  “trợ giúp” của Mĩ là để:

A. Lôi kéo, khống chế các nước nhận trợ giúp.

B. Xác lập 1 thứ tự toàn cầu “đơn cực” do Mĩ chi phối.

C. Chống phá các nước xà hội chủ nghĩa.

D. Lập các khối quân sự.

5.  Nước mở màn cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 là:

A. Mĩ.             B. Nhật.

C. Liên xô.      D. Đức.

6. “Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật ” được kí kết vào ngày:

A. 8-9 – 1951          B. 9-8- 1951.

C. 18-9 – 1951.        D. 19-8- 1951.

7. Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật ” được gia hạn vào các 5:

A.  1960 và 1970.         B. 1960 và 1972.

C. I960 và 1974.           D. I960 và 1975.

8. Nhật Bản biến thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – nguồn vốn  của toàn cầu vào những 5:

A. 50 của thế kỉ XX.

B. 60 của thế kỉ XX.

C. 70 của thế kỉ XX.

D. 80 của thế kỉ XX.

9.  Đảng Dân chủ tự do (LDP) ở Nhật mất quyền lập chính phủ từ 5:

A. 1990              B.1991

C. 1992               D. 1993

1.0. Trong thời gian “Chiến tranh lạnh ” Nhật chỉ giành bao lăm % tôngr thu nhập quốc dân cho những chi tiêu quân sự?

A. 1.1 %.                 B 1 %

C. 1. 15%.           D. 1.17%.

11.  Nhật Bản vươn lên biến thành 1 siêu cường chính trị để tương thích với vị thế siêu cường kinh tế vào:

A. Đầu những 5 60 của thế kỉ XX.

B. Đầu những 5 70 của thế kỉ XX.

C. Đầu những 5 80 của thế kỉ XX.

D. Đầu những 5 90 của thể kỉ XX.

1.2. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, trong các nước tư bản có đặc điểm nào là bộc lộ hăng hái nhất?

A. Sự tạo nên chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.

B. Sự “nhất thể hóa quốc tế” trong nền kinh tế.

C. Sự khai thác những thành quả khoa học kĩ thuật để tăng cường tăng trưởng kinh tế.

D. Sự gây tác động của các nước mập đối với các nước đang tăng trưởng.

1.3. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 đặc trưng từ 5 1950 trở đi, 1 xu thế mới tăng trưởng ở các nước Tây Âu là:

A. Liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực.

B. Liên kết kinh tế giữa các nước TBCN.

C. Liên kết kinh tế giữa các nước châu Âu.

D. Liên kết kinh tế giữa các nước có nền công nghiệp tăng trưởng.

14. Hội nghị cấp cao giữa các Nước (EC) họp tại Ma-xtrich, tháng 12 – 1991 quyết định Tập thể châu Âu (EC) đổi thành:

A. Liên minh châu Âu (EU).

B. Tập thể kinh tế châu Âu (EEC).

C. Tập thể than thép châu Âu.

D. Tập thể năng lượng nguyên tử châu Âu.

15. Đồng bạc chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô (EURO) được phát hành vào:

A. Ngày 1 – 1 – 1999.

B. Ngày 1 – 2 – 1999.

C. Ngày 1 – 3 – 1999.

D. Ngày 1 – 4-1999.

1.6. Tháng 12 – 1991, các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-xtrich (Hà Lan), ghi lại 1 :

A. Bước đột phá trong quan hệ giữa các nước châu Âu.

B. Sự chuyển biến hăng hái trong quan hệ quốc tế.

C. Mốc mang tính đột biến của công đoạn kết hợp quốc tế ở châu Âu.

D. Sự sáp nhập cùa 3 tập thể châu Âu thành Tập thể châu Ầu (EU).

1.7. Tới 5 1999, số nước thành viên của EU là :

A. 13 nước.        B. 14 nước.

C. 15 nước.         D. 16 nước.

1.8. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố kết thúc “Chiến tranh lạnh ” vào:

A. 5 1988.        B. 5 1989.

C. 5 1990.      D. 5 1991.

1.9. Sau “Chiến tranh lạnh”, tình hình toàn cầu diễn ra theo xu hướng chung:

A. Căng thẳng.

B. Chạy đua vũ trang.

C. Cạnh tranh ác liệt về kinh tế.

D. Hòa bất biến định và cộng tác tăng trưởng.

2.0. Quan hệ quốc tế chuyển từ đổi đầu sang hội thoại vào những 5:

A. Từ nửa sau những 5 70 của thế kỉ XX.

B. Từ nửa đầu những 5 80 của thế kỉ XX.

C. Từ nửa sau những 5 80 của thế kỉ XX.

D. Từ nửa đầu những 5 90 của thế kỉ XX.

21. Sau lúc thế “2 cực I-an-ta” bị phá vỡ, Mĩ có chủ trương:

A. Thiết lập 1 thứ tự toàn cầu mới đa cực.

B. Biến Liên Xô thành đồng minh đắc lực của mình.

C. Liên kết chặt chẽ với các nước phương Tây, Nhật Bản.

D. Thiết lập “toàn cầu đơn cực” để dễ bề chi phối, cai trị.

2.2. Sự tăng trưởng mau chóng của cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật đương đại dẫn tới 1 hiện tượng:

A. Sự đầu cơ và khoa học cho lãi cao.

B. Sự bùng nổ thông tin.

C. Nhiều người đầu cơ vào việc phát minh sáng chế.

D. Chảy máu chất xám.

23. Thành tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX là:

A. Máy tính điện tử.

B. Máy tự động.

C. Hệ thống máy tự động.

 D. Người máy (Rôbốt).

24. Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á có mặt trên thị trường vào ngày:

A.8 – 8 – 1965.

B. 8 – 8 – 1966.

C. 8- 8 – 1967

D. 8 – 8 – 1968.

25. Chính sách văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp được tiến hành ở Việt Nam nhằm mục tiêu:

A. Mở các trường học dạy tiếng Pháp.

B. Thi hành chế độ văn hóa nô dịch.

C. Xuất bản sách báo tuyên truyền chế độ “khai thác” của Pháp.

D. Giúp cho nền văn hóa, giáo dục Việt Nam tăng trưởng.

2.6. Họ bị bần hàn hóa và vỡ nợ trên quy mô mập. Đây lực lượng tích cực và đa số nhất của cách mệnh Việt Nam đầu thế kỉ XX, ấy là :

A. Giai cấp người lao động.

B. Phân khúc tiểu tư sản.

C. Giai cấp dân cày.

D. Tư sản dân tộc.

2.7. Ra đời ngay trước chiến tranh, tăng trưởng khá nhanh trong thời gian khai thác lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam cả về số lượng và chất lượng, ấy là:

A.Giai cấp dân cày.

B. Phân khúc tiểu tư sản.

C. Giai cấp tư sản.

D. Giai cấp người lao động.

28. Ngày càng câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, chúng chia nhau cướp đoạt ruộng đất của dân cày ở Việt Nam, ấy là :

A. Giai cấp địa chủ phong kiến.

B. Phân khúc tiêu tư sản.

C. Phân khúc tư sản mại ban.

D. Giai câp tư sản.

2.9. Thái độ chính trị của gaii cấp địa chủ phong kiến ở nông thôn Việt Nam là:

A. Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp.

B. Phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp lúc bị chèn lấn.

C. Chuẩn bị thoả hiệp với Pháp để hưởng lợi quyền.

D. Đứng lên chống thực dân Pháp lúc bị cắt xén lợi quyền về kinh tế.

30.  Đại diện cho thần thế tư bản nguồn vốn Pháp ở Đông Dương là:

A. Bộ máy Toàn quyền.

B. Ngân hàng Dông Dương

C. Chính phủ thực dân địa.

D. Tư sản Pháp.

31. Họ cũng bị tư bản Pháp ráo riết chèn lấn, ngược đãi, khi dể, đời sống cập kênh, dễ bị xô đẩy vào tuyến đường vỡ nợ và thất nghiệp ấy là:

A. Giai cấp dân cày.

B. Giai cấp tư sản.

C. Giai cấp người lao động.

D. Phân khúc tiểu tư sản thành phố.

32. Giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hóa thành 2 bộ phận:

A. Tư sản dân tộc và tư sản thương mại.

B. Tu sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương nghiệp.

3.3. Có ý thức dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến mà thái độ ko bền chí, dễ thỏa hiệp, ấy là đặc điểm của:

A. Giai cấp địa chủ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản.

C. Phân khúc tư sản mại bản.

D. Phân khúc tư sản dân tộc.

3.4. Giai cấp có quan hệ thiên nhiên gắn bó với dân cày, ấy là:

A.Giai cấp người lao động.

B. Giai cấp tư sản.

C. Phân khúc tư sản mại bản.

D. Giai câp địa chủ phong kiên.

35. 5 1920, tổ chức Công hội của người lao động Sài Gòn – Chợ To thành lập do:

A.Nguyễn Văn Cừ đứng đầu.

B. Tôn Đức Thang đứng đầu.

C. Nguyễn Thị Minh Khai đứng đầu.

D. Lê Hồng Phong đứng đầu.

3.6. Nhiều cuộc đình công của người lao động các nhà máy dệt, nhà máy rượu, máy xay xát nổ ra vào 5:

A.1922.           B. 1923.

C. 1924.          D. 1925.

37. Phong trào dân tộc, dân cốt yếu khai ở Việt Nam diễn ra vào những 5:

1918 – 1925.

B. 1919 – 1925.

C.1920 – 1925.

D. 1921-1925.

38. Trong phong trào dân tộc, dân cốt yếu khai, cuộc chiến đấu có tổ chức và có mục tiêu chính trị rõ ràng, ấy là:

A. Cuộc đình công của thợ máy Ba Son (8 – 1925).

B. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái (1924).

C. Chiến đấu đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925).

D. Đám tang cụ Phan Châu Trinh (1926).

Câu 39. 5 1922, mục tiêu cuộc chiến đấu của người lao động nhân viên các công thương nghiệp của tư bản Pháp ở Bắc Kì là:

A. Đòi giảm giờ làm.

B. Đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương.

C . Đòi ngày làm việc 8 giờ.

D. Đòi tăng lương.

4.0. Sự kiện nổ ra vào tháng 6 – 1924 trong phong trào dân tộc dân chủ, ấy là:

A. Cuộc chiến đấu đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu.

B. Đám tang Phan Châu Trinh.

C. Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện (Quảng Chân – Trung Quốc).

D. Cuộc hãi công của thợ máy xưởng Ba Son (Sài Gòn).

ĐÁP ÁN

1 – B

2 – B

3 – B

4 – A

5 – D

6 – A

7 – A

8 – C

9 – D

10 – B

11 – D

12 – C

13 – A

14 – A

15 – A

16 – C

17 – C

18 – B

19 – D

20 – C

21 – D

22 – B

23 – A

24 – C

25 – B

26 – C

27 – D

28 – A

29 – C

30 – B

31 – D

32 – C

33 – D

34 – A

35 – B

36 – C

37 – B

38 – A

39 – B

40 – C

2. Đề số 2

I. TRẮC NGHIỆM:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng:

1. Việt Nam chính thức gia nhập và biến thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào 5

A. 1995

B.1996

C.1997

D.1998

2. Mĩ thực hiện cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6 – 1950) được coi là “…” đối với nền kinh tế Nhật Bản.

A tiềm năng mập

B.cơn lốc

C.nhảy vọt

D.ngọn gió thần

3. Tham gia Hội nghị I-an-ta gồm nguyên thủ của tất cả quốc gia nào?

A. Anh, Pháp, Mỹ

B.Liên xô, Mỹ, Anh

C.Liên Xô, Pháp, Mỹ

D.Anh, Đức, Mỹ

4. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất, đế quốc Pháp tăng cường khai thác ở Việt Nam nhằm

A. tăng trưởng nông nghiệp ở Việt Nam.

B.tăng trưởng nghề khai thác mỏ ở Việt Nam.

C.bù đắp những thiệt hại nặng nề do chiến tranh gây ra.

D.tăng trưởng mọi mặt nền kinh tế cho vệt Nam .

2: Sử dụng chữ cái (A, B, C hoặc D) đứng trước đáp án sau rồi bố trí chúng theo các lĩnh vực căn bản của Cách mệnh khoa học – kĩ thuật.

A (Chất Pô-li-me (chất dẻo)…)

B (Năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, năng lượng thủy triều…)

C (Máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động…)

D (Tháng 3 – 1997, các nhà khoa học đã tạo ra được con cừu … Con cừu này được đặt tên là Đô-li…)

Lĩnh vực

Thành tựu

Khoa học căn bản

 

Phương tiện sản xuất mới

 

Nguồn năng lượng mới

 

Nguyên liệu mới

 

II. TỰ LUẬN:

3:Trong khoảng 2 mươi 5 sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Nguyên nhân của sự tăng trưởng kinh tế Mĩ.

4 :Hãy nêu các xu hướng của toàn cầu hiện tại. Thời cơ và thử thách của Việt Nam.

ĐÁP ÁN

1 1. A;2. D;3. B;4. C

2.

Lĩnh vực

Thành tựu

Khoa học căn bản

D

Phương tiện sản xuất mới

Nguồn năng lượng mới

B  

Nguyên liệu mới

A  

3.

– Công nghiệp: 1945-1950, nước Mĩ chiếm hơn 1 nửa công nghiệp toàn toàn cầu (57,47% – 1948)

– Nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần sản lượng 5 nước … lại

– Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng toàn toàn cầu (26,47 tỉ đô la)

– Là chủ nợ độc nhất trên toàn cầu

– Về quận sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất … độc quyền về vũ khí nguyên tử

Nguyên nhân:

– Nước Mĩ thu được hưởng nhuận từ Chiến tranh toàn cầu thứ 2…

– Mĩ yên ổn sản xuất, dược biển cả che trở, ko bị chiến tranh phá hủy..

– Vận dụng thành công thành quả của cuộc cách mệnh khoa học-kĩ thuật…

– Các kẻ địch cạnh tranh Nhật Bản, Tây Âu suy yếu…

4.

– Tháng 12 – 1989, chiến tranh lạnh xong xuôi, xu thế của toàn cầu hiện tại là:

– Xu thế hòa hoãn hòa dịu trong quan hệ quốc tế…

– 1 thứ tự toàn cầu mới đang tạo nên và càng ngày càng theo hướng đa cực nhiều trung tâm…

– Phần đông các nước đều chỉnh chiến lược tăng trưởng lấy kinh tế làm trọng tâm…

– Nhưng ở nhiều khu vực xảy ra các cuộc xung đột nội vchiến với những hậu quả nghiêm trọng…

– Tuy nhiên xu hướng chung của toàn cầu hiện tại là hòa bất biến định cộng tác và tăng trưởng kinh tế. “Hòa bất biến định và cộng tác tăng trưởng vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với các dân tộc”

– Thời cơ: Có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của toàn cầu và khu vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước tăng trưởng, vận dụng thành quả KH – KT vào sản xuất…

– Thách thức: nếu ko chớp cơ hội để tăng trưởng sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ hoà tan, đánh mất bản sắc dân tộc…

3. Đề số 3

1 (2đ): Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thể hiện trong các tổ chức nào ? Nêu sự thành lập và mục tiêu của các tổ chức đó ?

2 (3đ):

1. Em hãy thể hiện về cảnh ngộ có mặt trên thị trường, tiêu chí hoạt động của tổ chức ASEAN?

2. Thời cơ và thử thách lúc Việt Nam gia nhập ASEAN ?

3 ( 3đ): Bằng những sự kiện lịch sử hãy chứng minh sự tăng trưởng “ thần kỳ “ nền kinh tế Nhật Bản từ những 5 60 của thế kỷ XX? Nguyên nhân của sự tăng trưởng “ diệu kì” ấy ?

4 ( 2đ):  Vì  sao 2 nguyên thủ non sông là Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh ”

ĐÁP ÁN

Câu 1:

Hoàn cảnh: Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội yêu cầu phải có sự cộng tác cao hơn và nhiều chủng loại với Liên Xô về sự cắt cử và chuyên môn hóa trong sản xuất.

Cơ sở tạo nên:

+ Đều do Đảng cộng sản chỉ đạo, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền móng tư tưởng.

+ Đều có tiêu chí xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước Xã hội chủ nghĩa.

* Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong 2 tổ chức:

– Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

– Tổ chức hiệp ước Vác- sa-va

Câu 2:

a. Hoàn cảnh và tiêu chí, nguyên lý hoạt động ( 2đ):

Hoàn cảnh:

– Sau lúc giành độc lập, đứng trước đề nghị tăng trưởng kinh tế – xã hội của non sông, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau cộng tác tăng trưởng, cùng lúc giảm thiểu tác động của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

Ngày 8-8-1967,  Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại thủ đô Băng Cốc-Thái Lan với sự tham dự sáng lập của 5  nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

Tiêu chí: Phát triển kinh tế-văn hoá phê duyệt những phấn đấu cộng tác chung giữa các nước thành viên, trên ý thức duy trì hoà bình và bình ổn khu vực.

b. Thời cơ và thử thách lúc Việt Nam gia nhập ASEAN (  1đ)

– Thời cơ:

+ Nền kinh tế Việt Nam hội nhập được vào nền kinh tế khu vực, tạo điều kiện thuận tiện để tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực.

+ Tiếp thu các thành quả KH- KT hiện đại của toàn cầu, kinh nghiệm quản lí hiện đại của các nước trong khu vực; tạo điều kiện giao lưu, cộng tác về văn hoá, giáo dục, văn chương, nghệ thuật…

– Thách thức:

+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực. Nếu   ko tận dụng được thời cơ để tăng trưởng kinh tế thì sẽ bị tụt hậu.

+ Trong công đoạn hội nhập văn hoá, nếu ko biết lựa chọn sẽ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc…Thành ra phải bảo đảm nguyên lý “hòa nhập” mà ko “hòa tan”, làm đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.

Câu 3:

Thuận lợi

+ Chính phủ Nhật Bản thực hiện 1 loạt các canh tân dân chủ.

+ Nhờ những đơn đặt hàng “mập bở” của Mĩ trong 2 trận đấu tranh Triều Tiên và Việt Nam. Đay được coi là “ngọn gió thần” đối với kinh tế Nhật.

*  Nguyên nhân của sự tăng trưởng ấy( 1,5đ):

+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược tăng trưởng kinh tế vĩ mô, biết sử dụng, tận dung cân đối các nguồn vay, vốn đầu cơ nước ngoài..

+ Bản tính con người Nhật: cần mẫn, siêng năng, ham học hỏi, có nghĩa vụ, biết tiết kiệm, lo xa…

+ Các doanh nghiệp Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, sản xuất cao.

+ Vận dụng những thành quả khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên do khác: truyền thống văn hoá – giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi tiêu ít cho quân sự, đầu cơ nước ngoài…

Câu 4:

Tại sao 2 nguyên thủ non sông là Liên Xô và Mĩ quyết định kết thúc “chiến tranh lạnh”

– Do 1 thời kì dài chạy đua vũ trang tốn kém ,tình hình toàn cầu dẫn tơi sự căng thẳng ,nguy cơ bùng nổ chiến tranh toàn cầu.

– Phcửa ải chi tiêu 1 khối lượng đồ sộ về tiền tài để sản xuất vũ khí huỷ diệt ,xây dựng các căn cứ quân sự khi mà nhân loại vẫn gian truân,nghèo đói, dịch bệnh, thiên tai.

– Do xu hướng của toàn cầu thời gian mới có nhiều lay động theo đường lối hội thoại, cộng tác cùng bổ ích.

4. Đề số 4

A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái in hoa trước câu giải đáp đúng (mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 1. Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời kì nào?

A. Ngày 6/ 8/1967

B. Ngày 8/8/1967

C. Ngày 6/8/1976.

D. Ngày 8/ 8/1976

Câu 2. Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời kì

A. tháng 5/1995

B. tháng 6 /1995

C. tháng 7/ 1995

D. tháng 8/1995

Câu 3. Tình hình Đông Nam Á giữa những 5 50 của thế kỉ XX như thế nào?

A. Chiến tranh thảm khốc

B. Ngày càng tăng trưởng hưng vượng

C. Bất biến và tăng trưởng

D. Ngày càng trở thành căng thẳng

Câu 4. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, 2 Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?

A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập

B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa

C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập

D. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa

Câu 5. Sự kiện nào được coi là “Ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?

A. Canh tân ruộng đất

B. Ban hành hiên pháp 1946

C. Chiến tranh Triều Tiên

D. Mĩ xâm lăng Việt Nam

Câu 6. Những 5 60 của thế kỉ XX, vị thế của nền kinh tế Nhật Bản như thế nào trong giới tư bản chủ nghĩa?

A. Vươn lên đứng đầu

B. thuộc vị trí số 2

C. thuộc vị trí số 3

D. thuộc vị trí số tư

Câu 7. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Việt Nam thuộc khuôn khổ tác động của nước nào?

A. Pháp

B. Liên Xô

C. Anh

D. Mĩ

Câu 8. Tháng 2- 1945, Hội nghị I-an-ta được diễn ra với sự tham dự của nguyên thủ những nước nào?

A. Mĩ, Anh, Pháp

B. Mĩ, Liên Xô, Đức

C. Ý, Mĩ, Liên Xô

D. Liên Xô, Mĩ, Anh

B. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Trình bày những nội dung những canh tân dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Câu 2. (2 điểm) Sau “chiến tranh lạnh”, tình hình toàn cầu có những chuyển biến và theo các xu thế tăng trưởng nào của toàn cầu hiện tại?

Câu 3. (2 điểm) Những bộc lộ nào chứng minh nền kinh tế Mĩ chiếm điểm tốt tuyệt đối trong toàn cầu tư bản sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

Câu 4. (1 điểm) Hãy nhận xét điều kiện đã tạo cho nước Mĩ là nơi mở màn cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 tính từ lúc giữa những 5 40 của thế kỉ XX?

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Mỗi câu khoanh tròn đúng đạt 0,5 điểm/ câu

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

D

B

D

B

A

D

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Trình bày những nội dung những canh tân dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Nội dung những canh tân dân chủ ở Nhật Bản:

– Ban hành Hiến pháp mới (1946) có nhiều tân tiến, tiến hành canh tân ruộng đất. Xoá bỏ chủ nghĩa binh phiệt và trừng phạt các phạm nhân chiến tranh.

– Gicửa ải thể các doanh nghiệp độc quyền, ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ đồng đẳng,..)

Câu 2. (2 điểm) Sau ”chiến tranh lạnh”, tình hình toàn cầu có những chuyển biến và theo các xu thế tăng trưởng nào của toàn cầu hiện tại?

Các xu thế của toàn cầu hiện tại:

– Xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

– 1 thứ tự toàn cầu mới đang tạo nên và càng ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm.

– Dưới ảnh hưởng của cách mệnh khoa học – công nghệ, đa số các nước đều điều chỉnh chiến lược tăng trưởng, lấy kinh tế làm trọng tâm.

– Nhưng ở nhiều khu vực (như châu Phi, Trung Á,…) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiếnn… với những hậu quả nghiêm trọng.

Câu 3. (2 điểm) Những bộc lộ nào chứng minh nền kinh tế Mĩ chiếm điểm tốt tuyệt đối trong toàn cầu tư bản sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

Những bộc lộ nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ chiếm điểm tốt tuyệt đối trong toàn cầu tư bản:

– Trong những 5 1945 – 1950, Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn cầu (56,4% – 5 1948).

– Sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần các nước Anh, Pháp, Tây Đức.. cộng lại.

– Về nguồn vốn: nắm 3/4 trữ lượng vàng của toàn cầu, là nước chủ nợ độc nhất trên toàn cầu…

– Về quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất toàn cầu tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.

Câu 4. (1 điểm) Hãy nhận xét điều kiện đã tạo cho nước Mĩ là nơi mở màn cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 tính từ lúc giữa những 5 40 của thế kỉ XX?

Điều kiện:

– Nước Mĩ có nền kinh tế tăng trưởng nên có điều kiện đầu cơ vốn vào khoa học-kĩ thuật.

– Nước Mĩ ko bị chiến tranh phá hủy, có điều kiện hòa bình, nhiều nhà khoa học sang Mĩ.

5. Đề số 5

Câu 1. (1.5 điểm)

Vì sao nói Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất toàn cầu lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi?

Câu 2. (2.0 điểm)

Nêu những cứ liệu điển hình về sự tăng trưởng diệu kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những 5 70 của thế kỉ XX.

Câu 3(3.0 điểm)

Tại sao thực dân Pháp tăng cường khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất?

Câu 4. (3.5 điểm)

Sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những mưu mô chính trị, văn hóa, giáo dục nào?

ĐÁP ÁN

Câu 1. Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất toàn cầu lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi vì:

– Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN.

+ Trong những 5 1945-1950, Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn toàn cầu (56,47%).

+ Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản cộng lại.

 + Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng toàn cầu (24,6 tỉ đô la), là chủ nợ độc nhất của toàn cầu.

+  Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất toàn cầu tư bản và độc quyền về vũ khí nguyên tử.

Câu 2. Những cứ liệu điển hình về sự tăng trưởng diệu kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những 5 70 của thế kỉ XX.

– Về tổng thành phầm quốc dân 5 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt 20 tỉ đô la bằng 1/17 của Mĩ, mà tới 5 1968 đã đạt 183 tỉ đô la vươn lên đứng thứ 2 toàn cầu sau Mĩ.

– Thu nhập bình quân theo đầu người 5 1990 đạt 23.796 đô la, vượt Mĩ và đứng thứ 2 toàn cầu sau Thụy Sỹ.

– Về công nghiệp, vận tốc phát triển bình qân trong những 5 1950-1960 là 15%, 1961-1970 là 13.5%.

– Về nông nghiệp, trong những 5 1967-1969 nhờ vận dụng những thành quả khoa học kĩ thuật đương đại đã phân phối được 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa.

Câu 3. Thực dân Pháp tăng cường khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất vì:

– Sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất, Pháp là nước thắng trận mà nền kinh tế bị phá hủy nặng nề.

– Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra tư bản Pháp vừa tăng mạnh bóc lột quần chúng trong nước vừa tăng cường khai thác các thực dân địa.

Thành ra thực dân Pháp đã tăng cường chương trình khai thác các thực dân địa ở Đông Dương trong ấy có Việt Nam lúc chiến tranh toàn cầu thứ nhất xong xuôi.   

Câu 4. Sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những mưu mô chính trị, văn hóa, giáo dục:

– Về chính trị:

+ Thực hiện chế độ chia để trị, chia nước ta thành 3 kì với 3 cơ chế thống trị không giống nhau.

+ Chia rẽ giữa các dân tộc đa phần và thiểu số, giữa các tín ngưỡng.

+ Lợi dụng triệt để bộ máy phong kiến để củng cố oai quyền và địa vị của chúng.

– Về văn hóa, giáo dục:

+ Thi hành triệt để chế độ văn hóa nô dịch, nhằm gây tâm lí mặc cảm.

+ Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội.

+ Giảm thiểu việc mở các trường học.

+ Lợi dụng triệt để việc xuất bản sách báo để tuyên truyền cho chế độ khai hóa của chúng.

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Bội Châu
  • Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ
  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tô Hiến Thành

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu

Tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu được Học Điện Tử Cơ Bản chỉnh sửa và tổng hợp và giới thiệu tới các em học trò lớp 9, với phần đề và đáp án, lời giải cụ thể giúp các em đoàn luyện ôn tập sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Hi vọng tài liệu này sẽ có lợi cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn LỊCH SỬ 9

Thời gian: 45 phút

1. Đề số 1

Khoanh tròn 1 chữ cái trước câu giải đáp đúng

1. Ở Mĩ 2 đảng thay nhau cầm quyền ấy là:

A. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng sản.

B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.

C. Đảng Dân chủ tự do và Đàng cộng hòa.

D. Đảng Dân chủ và Đảng Thủ cựu.

2. Khối NA TO còn gọi là:

A. Khối quân sự Nam Đại Tây Dương.

B. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.

C. Khối quân sự Đông Đại Tây Dương.

D. Khối quân sự Tây Đại Tây Dương.

3. “Chiến lược thế giới ” của Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở :

A. Triều Tiên.          B. Việt Nam.

C. Cu Ba.                 D. Lào.

4. Mục tiêu  “trợ giúp” của Mĩ là để:

A. Lôi kéo, khống chế các nước nhận trợ giúp.

B. Xác lập 1 thứ tự toàn cầu “đơn cực” do Mĩ chi phối.

C. Chống phá các nước xà hội chủ nghĩa.

D. Lập các khối quân sự.

5.  Nước mở màn cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 là:

A. Mĩ.             B. Nhật.

C. Liên xô.      D. Đức.

6. “Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật ” được kí kết vào ngày:

A. 8-9 – 1951          B. 9-8- 1951.

C. 18-9 – 1951.        D. 19-8- 1951.

7. Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật ” được gia hạn vào các 5:

A.  1960 và 1970.         B. 1960 và 1972.

C. I960 và 1974.           D. I960 và 1975.

8. Nhật Bản biến thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – nguồn vốn  của toàn cầu vào những 5:

A. 50 của thế kỉ XX.

B. 60 của thế kỉ XX.

C. 70 của thế kỉ XX.

D. 80 của thế kỉ XX.

9.  Đảng Dân chủ tự do (LDP) ở Nhật mất quyền lập chính phủ từ 5:

A. 1990              B.1991

C. 1992               D. 1993

1.0. Trong thời gian “Chiến tranh lạnh ” Nhật chỉ giành bao lăm % tôngr thu nhập quốc dân cho những chi tiêu quân sự?

A. 1.1 %.                 B 1 %

C. 1. 15%.           D. 1.17%.

11.  Nhật Bản vươn lên biến thành 1 siêu cường chính trị để tương thích với vị thế siêu cường kinh tế vào:

A. Đầu những 5 60 của thế kỉ XX.

B. Đầu những 5 70 của thế kỉ XX.

C. Đầu những 5 80 của thế kỉ XX.

D. Đầu những 5 90 của thể kỉ XX.

1.2. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, trong các nước tư bản có đặc điểm nào là bộc lộ hăng hái nhất?

A. Sự tạo nên chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.

B. Sự “nhất thể hóa quốc tế” trong nền kinh tế.

C. Sự khai thác những thành quả khoa học kĩ thuật để tăng cường tăng trưởng kinh tế.

D. Sự gây tác động của các nước mập đối với các nước đang tăng trưởng.

1.3. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 đặc trưng từ 5 1950 trở đi, 1 xu thế mới tăng trưởng ở các nước Tây Âu là:

A. Liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực.

B. Liên kết kinh tế giữa các nước TBCN.

C. Liên kết kinh tế giữa các nước châu Âu.

D. Liên kết kinh tế giữa các nước có nền công nghiệp tăng trưởng.

14. Hội nghị cấp cao giữa các Nước (EC) họp tại Ma-xtrich, tháng 12 – 1991 quyết định Tập thể châu Âu (EC) đổi thành:

A. Liên minh châu Âu (EU).

B. Tập thể kinh tế châu Âu (EEC).

C. Tập thể than thép châu Âu.

D. Tập thể năng lượng nguyên tử châu Âu.

15. Đồng bạc chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô (EURO) được phát hành vào:

A. Ngày 1 – 1 – 1999.

B. Ngày 1 – 2 – 1999.

C. Ngày 1 – 3 – 1999.

D. Ngày 1 – 4-1999.

1.6. Tháng 12 – 1991, các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-xtrich (Hà Lan), ghi lại 1 :

A. Bước đột phá trong quan hệ giữa các nước châu Âu.

B. Sự chuyển biến hăng hái trong quan hệ quốc tế.

C. Mốc mang tính đột biến của công đoạn kết hợp quốc tế ở châu Âu.

D. Sự sáp nhập cùa 3 tập thể châu Âu thành Tập thể châu Ầu (EU).

1.7. Tới 5 1999, số nước thành viên của EU là :

A. 13 nước.        B. 14 nước.

C. 15 nước.         D. 16 nước.

1.8. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố kết thúc “Chiến tranh lạnh ” vào:

A. 5 1988.        B. 5 1989.

C. 5 1990.      D. 5 1991.

1.9. Sau “Chiến tranh lạnh”, tình hình toàn cầu diễn ra theo xu hướng chung:

A. Căng thẳng.

B. Chạy đua vũ trang.

C. Cạnh tranh ác liệt về kinh tế.

D. Hòa bất biến định và cộng tác tăng trưởng.

2.0. Quan hệ quốc tế chuyển từ đổi đầu sang hội thoại vào những 5:

A. Từ nửa sau những 5 70 của thế kỉ XX.

B. Từ nửa đầu những 5 80 của thế kỉ XX.

C. Từ nửa sau những 5 80 của thế kỉ XX.

D. Từ nửa đầu những 5 90 của thế kỉ XX.

21. Sau lúc thế “2 cực I-an-ta” bị phá vỡ, Mĩ có chủ trương:

A. Thiết lập 1 thứ tự toàn cầu mới đa cực.

B. Biến Liên Xô thành đồng minh đắc lực của mình.

C. Liên kết chặt chẽ với các nước phương Tây, Nhật Bản.

D. Thiết lập “toàn cầu đơn cực” để dễ bề chi phối, cai trị.

2.2. Sự tăng trưởng mau chóng của cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật đương đại dẫn tới 1 hiện tượng:

A. Sự đầu cơ và khoa học cho lãi cao.

B. Sự bùng nổ thông tin.

C. Nhiều người đầu cơ vào việc phát minh sáng chế.

D. Chảy máu chất xám.

23. Thành tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX là:

A. Máy tính điện tử.

B. Máy tự động.

C. Hệ thống máy tự động.

 D. Người máy (Rôbốt).

24. Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á có mặt trên thị trường vào ngày:

A.8 – 8 – 1965.

B. 8 – 8 – 1966.

C. 8- 8 – 1967

D. 8 – 8 – 1968.

25. Chính sách văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp được tiến hành ở Việt Nam nhằm mục tiêu:

A. Mở các trường học dạy tiếng Pháp.

B. Thi hành chế độ văn hóa nô dịch.

C. Xuất bản sách báo tuyên truyền chế độ “khai thác” của Pháp.

D. Giúp cho nền văn hóa, giáo dục Việt Nam tăng trưởng.

2.6. Họ bị bần hàn hóa và vỡ nợ trên quy mô mập. Đây lực lượng tích cực và đa số nhất của cách mệnh Việt Nam đầu thế kỉ XX, ấy là :

A. Giai cấp người lao động.

B. Phân khúc tiểu tư sản.

C. Giai cấp dân cày.

D. Tư sản dân tộc.

2.7. Ra đời ngay trước chiến tranh, tăng trưởng khá nhanh trong thời gian khai thác lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam cả về số lượng và chất lượng, ấy là:

A.Giai cấp dân cày.

B. Phân khúc tiểu tư sản.

C. Giai cấp tư sản.

D. Giai cấp người lao động.

28. Ngày càng câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, chúng chia nhau cướp đoạt ruộng đất của dân cày ở Việt Nam, ấy là :

A. Giai cấp địa chủ phong kiến.

B. Phân khúc tiêu tư sản.

C. Phân khúc tư sản mại ban.

D. Giai câp tư sản.

2.9. Thái độ chính trị của gaii cấp địa chủ phong kiến ở nông thôn Việt Nam là:

A. Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp.

B. Phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp lúc bị chèn lấn.

C. Chuẩn bị thoả hiệp với Pháp để hưởng lợi quyền.

D. Đứng lên chống thực dân Pháp lúc bị cắt xén lợi quyền về kinh tế.

30.  Đại diện cho thần thế tư bản nguồn vốn Pháp ở Đông Dương là:

A. Bộ máy Toàn quyền.

B. Ngân hàng Dông Dương

C. Chính phủ thực dân địa.

D. Tư sản Pháp.

31. Họ cũng bị tư bản Pháp ráo riết chèn lấn, ngược đãi, khi dể, đời sống cập kênh, dễ bị xô đẩy vào tuyến đường vỡ nợ và thất nghiệp ấy là:

A. Giai cấp dân cày.

B. Giai cấp tư sản.

C. Giai cấp người lao động.

D. Phân khúc tiểu tư sản thành phố.

32. Giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hóa thành 2 bộ phận:

A. Tư sản dân tộc và tư sản thương mại.

B. Tu sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương nghiệp.

3.3. Có ý thức dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến mà thái độ ko bền chí, dễ thỏa hiệp, ấy là đặc điểm của:

A. Giai cấp địa chủ phong kiến.

B. Giai cấp tư sản.

C. Phân khúc tư sản mại bản.

D. Phân khúc tư sản dân tộc.

3.4. Giai cấp có quan hệ thiên nhiên gắn bó với dân cày, ấy là:

A.Giai cấp người lao động.

B. Giai cấp tư sản.

C. Phân khúc tư sản mại bản.

D. Giai câp địa chủ phong kiên.

35. 5 1920, tổ chức Công hội của người lao động Sài Gòn – Chợ To thành lập do:

A.Nguyễn Văn Cừ đứng đầu.

B. Tôn Đức Thang đứng đầu.

C. Nguyễn Thị Minh Khai đứng đầu.

D. Lê Hồng Phong đứng đầu.

3.6. Nhiều cuộc đình công của người lao động các nhà máy dệt, nhà máy rượu, máy xay xát nổ ra vào 5:

A.1922.           B. 1923.

C. 1924.          D. 1925.

37. Phong trào dân tộc, dân cốt yếu khai ở Việt Nam diễn ra vào những 5:

1918 – 1925.

B. 1919 – 1925.

C.1920 – 1925.

D. 1921-1925.

38. Trong phong trào dân tộc, dân cốt yếu khai, cuộc chiến đấu có tổ chức và có mục tiêu chính trị rõ ràng, ấy là:

A. Cuộc đình công của thợ máy Ba Son (8 – 1925).

B. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái (1924).

C. Chiến đấu đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925).

D. Đám tang cụ Phan Châu Trinh (1926).

Câu 39. 5 1922, mục tiêu cuộc chiến đấu của người lao động nhân viên các công thương nghiệp của tư bản Pháp ở Bắc Kì là:

A. Đòi giảm giờ làm.

B. Đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương.

C . Đòi ngày làm việc 8 giờ.

D. Đòi tăng lương.

4.0. Sự kiện nổ ra vào tháng 6 – 1924 trong phong trào dân tộc dân chủ, ấy là:

A. Cuộc chiến đấu đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu.

B. Đám tang Phan Châu Trinh.

C. Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện (Quảng Chân – Trung Quốc).

D. Cuộc hãi công của thợ máy xưởng Ba Son (Sài Gòn).

ĐÁP ÁN

1 – B

2 – B

3 – B

4 – A

5 – D

6 – A

7 – A

8 – C

9 – D

10 – B

11 – D

12 – C

13 – A

14 – A

15 – A

16 – C

17 – C

18 – B

19 – D

20 – C

21 – D

22 – B

23 – A

24 – C

25 – B

26 – C

27 – D

28 – A

29 – C

30 – B

31 – D

32 – C

33 – D

34 – A

35 – B

36 – C

37 – B

38 – A

39 – B

40 – C

2. Đề số 2

I. TRẮC NGHIỆM:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng:

1. Việt Nam chính thức gia nhập và biến thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào 5

A. 1995

B.1996

C.1997

D.1998

2. Mĩ thực hiện cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6 – 1950) được coi là “…” đối với nền kinh tế Nhật Bản.

A tiềm năng mập

B.cơn lốc

C.nhảy vọt

D.ngọn gió thần

3. Tham gia Hội nghị I-an-ta gồm nguyên thủ của tất cả quốc gia nào?

A. Anh, Pháp, Mỹ

B.Liên xô, Mỹ, Anh

C.Liên Xô, Pháp, Mỹ

D.Anh, Đức, Mỹ

4. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ nhất, đế quốc Pháp tăng cường khai thác ở Việt Nam nhằm

A. tăng trưởng nông nghiệp ở Việt Nam.

B.tăng trưởng nghề khai thác mỏ ở Việt Nam.

C.bù đắp những thiệt hại nặng nề do chiến tranh gây ra.

D.tăng trưởng mọi mặt nền kinh tế cho vệt Nam .

2: Sử dụng chữ cái (A, B, C hoặc D) đứng trước đáp án sau rồi bố trí chúng theo các lĩnh vực căn bản của Cách mệnh khoa học – kĩ thuật.

A (Chất Pô-li-me (chất dẻo)…)

B (Năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, năng lượng thủy triều…)

C (Máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động…)

D (Tháng 3 – 1997, các nhà khoa học đã tạo ra được con cừu … Con cừu này được đặt tên là Đô-li…)

Lĩnh vực

Thành tựu

Khoa học căn bản

 

Phương tiện sản xuất mới

 

Nguồn năng lượng mới

 

Nguyên liệu mới

 

II. TỰ LUẬN:

3:Trong khoảng 2 mươi 5 sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Nguyên nhân của sự tăng trưởng kinh tế Mĩ.

4 :Hãy nêu các xu hướng của toàn cầu hiện tại. Thời cơ và thử thách của Việt Nam.

ĐÁP ÁN

1 1. A;2. D;3. B;4. C

2.

Lĩnh vực

Thành tựu

Khoa học căn bản

D

Phương tiện sản xuất mới

Nguồn năng lượng mới

B  

Nguyên liệu mới

A  

3.

– Công nghiệp: 1945-1950, nước Mĩ chiếm hơn 1 nửa công nghiệp toàn toàn cầu (57,47% – 1948)

– Nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần sản lượng 5 nước … lại

– Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng toàn toàn cầu (26,47 tỉ đô la)

– Là chủ nợ độc nhất trên toàn cầu

– Về quận sự: Mĩ có lực lượng mạnh nhất … độc quyền về vũ khí nguyên tử

Nguyên nhân:

– Nước Mĩ thu được hưởng nhuận từ Chiến tranh toàn cầu thứ 2…

– Mĩ yên ổn sản xuất, dược biển cả che trở, ko bị chiến tranh phá hủy..

– Vận dụng thành công thành quả của cuộc cách mệnh khoa học-kĩ thuật…

– Các kẻ địch cạnh tranh Nhật Bản, Tây Âu suy yếu…

4.

– Tháng 12 – 1989, chiến tranh lạnh xong xuôi, xu thế của toàn cầu hiện tại là:

– Xu thế hòa hoãn hòa dịu trong quan hệ quốc tế…

– 1 thứ tự toàn cầu mới đang tạo nên và càng ngày càng theo hướng đa cực nhiều trung tâm…

– Phần đông các nước đều chỉnh chiến lược tăng trưởng lấy kinh tế làm trọng tâm…

– Nhưng ở nhiều khu vực xảy ra các cuộc xung đột nội vchiến với những hậu quả nghiêm trọng…

– Tuy nhiên xu hướng chung của toàn cầu hiện tại là hòa bất biến định cộng tác và tăng trưởng kinh tế. “Hòa bất biến định và cộng tác tăng trưởng vừa là cơ hội vừa là thử thách đối với các dân tộc”

– Thời cơ: Có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của toàn cầu và khu vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước tăng trưởng, vận dụng thành quả KH – KT vào sản xuất…

– Thách thức: nếu ko chớp cơ hội để tăng trưởng sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ hoà tan, đánh mất bản sắc dân tộc…

3. Đề số 3

1 (2đ): Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thể hiện trong các tổ chức nào ? Nêu sự thành lập và mục tiêu của các tổ chức đó ?

2 (3đ):

1. Em hãy thể hiện về cảnh ngộ có mặt trên thị trường, tiêu chí hoạt động của tổ chức ASEAN?

2. Thời cơ và thử thách lúc Việt Nam gia nhập ASEAN ?

3 ( 3đ): Bằng những sự kiện lịch sử hãy chứng minh sự tăng trưởng “ thần kỳ “ nền kinh tế Nhật Bản từ những 5 60 của thế kỷ XX? Nguyên nhân của sự tăng trưởng “ diệu kì” ấy ?

4 ( 2đ):  Vì  sao 2 nguyên thủ non sông là Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh ”

ĐÁP ÁN

Câu 1:

Hoàn cảnh: Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội yêu cầu phải có sự cộng tác cao hơn và nhiều chủng loại với Liên Xô về sự cắt cử và chuyên môn hóa trong sản xuất.

Cơ sở tạo nên:

+ Đều do Đảng cộng sản chỉ đạo, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền móng tư tưởng.

+ Đều có tiêu chí xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước Xã hội chủ nghĩa.

* Sự hợp tác giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong 2 tổ chức:

– Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

– Tổ chức hiệp ước Vác- sa-va

Câu 2:

a. Hoàn cảnh và tiêu chí, nguyên lý hoạt động ( 2đ):

Hoàn cảnh:

– Sau lúc giành độc lập, đứng trước đề nghị tăng trưởng kinh tế – xã hội của non sông, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập 1 tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau cộng tác tăng trưởng, cùng lúc giảm thiểu tác động của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

Ngày 8-8-1967,  Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại thủ đô Băng Cốc-Thái Lan với sự tham dự sáng lập của 5  nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

Tiêu chí: Phát triển kinh tế-văn hoá phê duyệt những phấn đấu cộng tác chung giữa các nước thành viên, trên ý thức duy trì hoà bình và bình ổn khu vực.

b. Thời cơ và thử thách lúc Việt Nam gia nhập ASEAN (  1đ)

– Thời cơ:

+ Nền kinh tế Việt Nam hội nhập được vào nền kinh tế khu vực, tạo điều kiện thuận tiện để tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực.

+ Tiếp thu các thành quả KH- KT hiện đại của toàn cầu, kinh nghiệm quản lí hiện đại của các nước trong khu vực; tạo điều kiện giao lưu, cộng tác về văn hoá, giáo dục, văn chương, nghệ thuật…

– Thách thức:

+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực. Nếu   ko tận dụng được thời cơ để tăng trưởng kinh tế thì sẽ bị tụt hậu.

+ Trong công đoạn hội nhập văn hoá, nếu ko biết lựa chọn sẽ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc…Thành ra phải bảo đảm nguyên lý “hòa nhập” mà ko “hòa tan”, làm đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.

Câu 3:

Thuận lợi

+ Chính phủ Nhật Bản thực hiện 1 loạt các canh tân dân chủ.

+ Nhờ những đơn đặt hàng “mập bở” của Mĩ trong 2 trận đấu tranh Triều Tiên và Việt Nam. Đay được coi là “ngọn gió thần” đối với kinh tế Nhật.

*  Nguyên nhân của sự tăng trưởng ấy( 1,5đ):

+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược tăng trưởng kinh tế vĩ mô, biết sử dụng, tận dung cân đối các nguồn vay, vốn đầu cơ nước ngoài..

+ Bản tính con người Nhật: cần mẫn, siêng năng, ham học hỏi, có nghĩa vụ, biết tiết kiệm, lo xa…

+ Các doanh nghiệp Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, sản xuất cao.

+ Vận dụng những thành quả khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên do khác: truyền thống văn hoá – giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi tiêu ít cho quân sự, đầu cơ nước ngoài…

Câu 4:

Tại sao 2 nguyên thủ non sông là Liên Xô và Mĩ quyết định kết thúc “chiến tranh lạnh”

– Do 1 thời kì dài chạy đua vũ trang tốn kém ,tình hình toàn cầu dẫn tơi sự căng thẳng ,nguy cơ bùng nổ chiến tranh toàn cầu.

– Phcửa ải chi tiêu 1 khối lượng đồ sộ về tiền tài để sản xuất vũ khí huỷ diệt ,xây dựng các căn cứ quân sự khi mà nhân loại vẫn gian truân,nghèo đói, dịch bệnh, thiên tai.

– Do xu hướng của toàn cầu thời gian mới có nhiều lay động theo đường lối hội thoại, cộng tác cùng bổ ích.

4. Đề số 4

A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái in hoa trước câu giải đáp đúng (mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu 1. Hiệp hội tất cả quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời kì nào?

A. Ngày 6/ 8/1967

B. Ngày 8/8/1967

C. Ngày 6/8/1976.

D. Ngày 8/ 8/1976

Câu 2. Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời kì

A. tháng 5/1995

B. tháng 6 /1995

C. tháng 7/ 1995

D. tháng 8/1995

Câu 3. Tình hình Đông Nam Á giữa những 5 50 của thế kỉ XX như thế nào?

A. Chiến tranh thảm khốc

B. Ngày càng tăng trưởng hưng vượng

C. Bất biến và tăng trưởng

D. Ngày càng trở thành căng thẳng

Câu 4. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, 2 Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?

A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập

B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa

C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập

D. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa

Câu 5. Sự kiện nào được coi là “Ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?

A. Canh tân ruộng đất

B. Ban hành hiên pháp 1946

C. Chiến tranh Triều Tiên

D. Mĩ xâm lăng Việt Nam

Câu 6. Những 5 60 của thế kỉ XX, vị thế của nền kinh tế Nhật Bản như thế nào trong giới tư bản chủ nghĩa?

A. Vươn lên đứng đầu

B. thuộc vị trí số 2

C. thuộc vị trí số 3

D. thuộc vị trí số tư

Câu 7. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Việt Nam thuộc khuôn khổ tác động của nước nào?

A. Pháp

B. Liên Xô

C. Anh

D. Mĩ

Câu 8. Tháng 2- 1945, Hội nghị I-an-ta được diễn ra với sự tham dự của nguyên thủ những nước nào?

A. Mĩ, Anh, Pháp

B. Mĩ, Liên Xô, Đức

C. Ý, Mĩ, Liên Xô

D. Liên Xô, Mĩ, Anh

B. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Trình bày những nội dung những canh tân dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Câu 2. (2 điểm) Sau “chiến tranh lạnh”, tình hình toàn cầu có những chuyển biến và theo các xu thế tăng trưởng nào của toàn cầu hiện tại?

Câu 3. (2 điểm) Những bộc lộ nào chứng minh nền kinh tế Mĩ chiếm điểm tốt tuyệt đối trong toàn cầu tư bản sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

Câu 4. (1 điểm) Hãy nhận xét điều kiện đã tạo cho nước Mĩ là nơi mở màn cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 tính từ lúc giữa những 5 40 của thế kỉ XX?

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Mỗi câu khoanh tròn đúng đạt 0,5 điểm/ câu

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

D

B

D

B

A

D

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Trình bày những nội dung những canh tân dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Nội dung những canh tân dân chủ ở Nhật Bản:

– Ban hành Hiến pháp mới (1946) có nhiều tân tiến, tiến hành canh tân ruộng đất. Xoá bỏ chủ nghĩa binh phiệt và trừng phạt các phạm nhân chiến tranh.

– Gicửa ải thể các doanh nghiệp độc quyền, ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ đồng đẳng,..)

Câu 2. (2 điểm) Sau ”chiến tranh lạnh”, tình hình toàn cầu có những chuyển biến và theo các xu thế tăng trưởng nào của toàn cầu hiện tại?

Các xu thế của toàn cầu hiện tại:

– Xu hướng hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

– 1 thứ tự toàn cầu mới đang tạo nên và càng ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa trung tâm.

– Dưới ảnh hưởng của cách mệnh khoa học – công nghệ, đa số các nước đều điều chỉnh chiến lược tăng trưởng, lấy kinh tế làm trọng tâm.

– Nhưng ở nhiều khu vực (như châu Phi, Trung Á,…) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội chiếnn… với những hậu quả nghiêm trọng.

Câu 3. (2 điểm) Những bộc lộ nào chứng minh nền kinh tế Mĩ chiếm điểm tốt tuyệt đối trong toàn cầu tư bản sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

Những bộc lộ nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ chiếm điểm tốt tuyệt đối trong toàn cầu tư bản:

– Trong những 5 1945 – 1950, Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn cầu (56,4% – 5 1948).

– Sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần các nước Anh, Pháp, Tây Đức.. cộng lại.

– Về nguồn vốn: nắm 3/4 trữ lượng vàng của toàn cầu, là nước chủ nợ độc nhất trên toàn cầu…

– Về quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất toàn cầu tư bản và độc quyền vũ khí nguyên tử.

Câu 4. (1 điểm) Hãy nhận xét điều kiện đã tạo cho nước Mĩ là nơi mở màn cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần thứ 2 tính từ lúc giữa những 5 40 của thế kỉ XX?

Điều kiện:

– Nước Mĩ có nền kinh tế tăng trưởng nên có điều kiện đầu cơ vốn vào khoa học-kĩ thuật.

– Nước Mĩ ko bị chiến tranh phá hủy, có điều kiện hòa bình, nhiều nhà khoa học sang Mĩ.

5. Đề số 5

Câu 1. (1.5 điểm)

Vì sao nói Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất toàn cầu lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi?

Câu 2. (2.0 điểm)

Nêu những cứ liệu điển hình về sự tăng trưởng diệu kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những 5 70 của thế kỉ XX.

Câu 3. (3.0 điểm)

Tại sao thực dân Pháp tăng cường khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất?

Câu 4. (3.5 điểm)

Sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những mưu mô chính trị, văn hóa, giáo dục nào?

ĐÁP ÁN

Câu 1. Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất toàn cầu lúc chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi vì:

– Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN.

+ Trong những 5 1945-1950, Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn toàn cầu (56,47%).

+ Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản cộng lại.

 + Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng toàn cầu (24,6 tỉ đô la), là chủ nợ độc nhất của toàn cầu.

+  Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất toàn cầu tư bản và độc quyền về vũ khí nguyên tử.

Câu 2. Những cứ liệu điển hình về sự tăng trưởng diệu kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những 5 70 của thế kỉ XX.

– Về tổng thành phầm quốc dân 5 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt 20 tỉ đô la bằng 1/17 của Mĩ, mà tới 5 1968 đã đạt 183 tỉ đô la vươn lên đứng thứ 2 toàn cầu sau Mĩ.

– Thu nhập bình quân theo đầu người 5 1990 đạt 23.796 đô la, vượt Mĩ và đứng thứ 2 toàn cầu sau Thụy Sỹ.

– Về công nghiệp, vận tốc phát triển bình qân trong những 5 1950-1960 là 15%, 1961-1970 là 13.5%.

– Về nông nghiệp, trong những 5 1967-1969 nhờ vận dụng những thành quả khoa học kĩ thuật đương đại đã phân phối được 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa.

Câu 3. Thực dân Pháp tăng cường khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất vì:

– Sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất, Pháp là nước thắng trận mà nền kinh tế bị phá hủy nặng nề.

– Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra tư bản Pháp vừa tăng mạnh bóc lột quần chúng trong nước vừa tăng cường khai thác các thực dân địa.

Thành ra thực dân Pháp đã tăng cường chương trình khai thác các thực dân địa ở Đông Dương trong ấy có Việt Nam lúc chiến tranh toàn cầu thứ nhất xong xuôi.   

Câu 4. Sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những mưu mô chính trị, văn hóa, giáo dục:

– Về chính trị:

+ Thực hiện chế độ chia để trị, chia nước ta thành 3 kì với 3 cơ chế thống trị không giống nhau.

+ Chia rẽ giữa các dân tộc đa phần và thiểu số, giữa các tín ngưỡng.

+ Lợi dụng triệt để bộ máy phong kiến để củng cố oai quyền và địa vị của chúng.

– Về văn hóa, giáo dục:

+ Thi hành triệt để chế độ văn hóa nô dịch, nhằm gây tâm lí mặc cảm.

+ Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội.

+ Giảm thiểu việc mở các trường học.

+ Lợi dụng triệt để việc xuất bản sách báo để tuyên truyền cho chế độ khai hóa của chúng.

Trên đây là toàn thể nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu. Để xem toàn thể nội dung các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Bội Châu
Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tô Hiến Thành

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong kì thi sắp đến.

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Bội Châu

226

Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Công Trứ

153

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 9 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Tô Hiến Thành

398

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 9 5 2021-2022

665

Chuyên đề ôn thi HSG các nước Á, Phi, Mĩ La-Tinh từ 5 1945 cho tới hiện tại môn Lịch Sử 9 5 2021

401

Chuyên đề Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 ôn thi HSG môn Lịch Sử 9 5 2021

451

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Đình #Chiểu


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Lịch #sử #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Đình #Chiểu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button