Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi học trò sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Văn 3̉n “Ca Huế trên sông Hương” là của tác giả nào?

A. Hà Ánh Minh.      

B. Hoài Thanh.

C. Phạm Văn Đồng.      

D. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Văn bản “Sống chết mặc bay” thuộc thể loại nào?

A. Tùy bút      

B. Truyện ngắn

C. Hồi kí      

D. Kí sự

Câu 3: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” phương thức biểu đạt nào chính?

A. Biểu cảm      

B. Tự sự

C. Nghị luận      

D. Miêu tả

Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn học là gì?

A. Cuộc sống lao động của con người

B. Tình yêu lao động của con người

C. Do lực lượng thần thánh tạo ra

D. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

Câu 5: Yếu tố nào ko có trong văn 3̉n nghị luận?

A. Cốt truyện      

B. Luận cứ

C. Các kiểu lập luận      

D. Luận điểm.

Câu 6: Tính chất nào phù hợp với 3̀i viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

A. Tranh luận      

B. Ngợi ca

C. So sánh      

D. Phê phán

Câu 7: Văn 3̉n nào dưới đây ko phải là văn 3̉n hành chính?

A. Đơn xin chuyển trường

B. Biên 3̉n đại hội Chi đội

C. Thuyết minh cho 1 bộ phim

D. Báo cáo về kết quả học tập của lớp 7A 5 học 2011 – 2012

Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?

A. Lan đã làm bẩn quyển sách của tôi.

B. Tôi bị ngã

C. Con chó cắn con mèo

D. Nam bị cô giáo phê bình

II. Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Chết sống mặc bay”?

Câu 2: (1 điểm) Xác định cụm C – V trong các câu sau:

a. Huy học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b. Bỗng, 1 3̀n tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

Câu 3: (5 điểm)

Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng mực của câu phương ngôn “Có công mài sắt có ngày nên kim”.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm

1. A

2. B

3. C

4. D

5. A

6. B

7. C

8. D

II. Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

– Giá trị nội dung văn bản “Chết sống mặc bay”

+ Giá trị hiện thực: Đối lập gay gắt cuộc sống của dân với cuộc sống sa hoa của bọn quan lại (1 điểm)

+ Giá trị nhân đạo: trình bày niềm cảm thương đối với người dân nghèo và sự căm thù trước thái độ của bọn quan vô lại.

– Giá trị nghệ thuật: tiếng nói xây dựng tính cách đối tượng, nghệ thuật tương phản, nâng cấp được sử dụng tinh tế. (1 điểm)

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2,0 điểm)

a. Thế nào là quan hệ từ? Khi sử dụng quan hệ từ cần xem xét điều gì?

b. Đặt câu với các cặp từ quan hệ sau:

Nếu………thì…………

Tuy………mà………

Câu 2: (2,0 điểm)

a. Chép thuộc lòng theo sự ghi nhớ bài thơ “Cảm tưởng trong đêm thanh u” (Phần dịch thơ) của tác giả Lí Bạch.

b. Nêu trị giá nội dung, trị giá nghệ thuật của bài thơ?

Câu 3: (6,0 điểm)

Cảm tưởng về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

a.

– Quan hệ từ dùng để biểu hiện các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu giữa câu với câu trong đoạn văn. (0,5đ)

– Khi nói hoặc viết, có những trường hợp buộc phải phải dùng quan hệ từ.

– Đấy là những trường hợp nếu ko có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc ko rõ nghĩa. Kế bên đấy, cũng có trường hợp ko buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được, ko dùng cũng được) (0,25đ)

– Có 1 số quan hệ từ được dùng thành cặp. (0,25đ)

b.

– Nếu trời mưa thì lớp em ko đi thăm quan nữa. (0,5đ)

– Tuy nhà nghèo mà bạn Nam học rất giỏi. (0,5đ)

Câu 2:

a. Học trò chép đúng cả 4 câu thơ, ko sai lỗi chính tả thì đạt điểm tối đa. (Còn chép thiếu, sai lỗi chính tả thầy cô giáo tùy theo chừng độ để cho điểm). (1,0đ)

b.

* Nghệ thuật: (0,5đ)

– Từ ngữ giản dị, tinh chế.

– Miêu tả liên kết với biểu cảm.

* Nội dung:

– Bài thơ trình bày 1 cách nhẹ nhõm nhưng mà thấm thía tình quê hương của 1 người sống xa nhà trong đêm trăng thanh u. (1,0đ)

Câu 3:

* Mở bài: (1,0đ)

– Giới thiệu những hiểu biết về Bác Hồ

– Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya và cảm tưởng nói chung về bài thơ

* Thân bài:

– Phát biểu cảm tưởng về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

+ Hai câu thơ đầu mô tả cảnh tự nhiên ở Việt Bắc:

  • Âm thanh của tiếng suối được mô tả giống như âm thanh của tiếng hát xa. (1,0đ)
  • Về hình ảnh ánh trăng lồng vào cây, hoa: Điệp từ lồng. Hình thành 1 bức tranh lung linh, ảo huyền…hình thành 1 bức tranh đêm rừng tuyệt đẹp, cuốn hút hồn người. (1,0đ)

+ Hai câu sau: Miêu tả tâm cảnh của Bác trong đêm trăng sáng:

  • Người chưa ngủ vì 2 lí do, lí do thứ nhất là vì cảnh đẹp khiến cho tâm hồn người nghệ sĩ bâng khuâng, đắm đuối. Lí do thứ 2: chưa ngủ vì lo nỗi giang san, lo về cuộc kháng chiến của dân chúng ta. Cảnh tự nhiên dù xinh xắn, thơ mộng mà ko khiến cho Bác quên đi phận sự béo lao của 1 lãnh tụ cách mệnh đối với dân, với nước. (1,0đ)
  • Cả 2 câu thơ cho thấy sự gắn bó giữa con ngưới nhà thơ đa cảm và con ngưới chiến sĩ kiên định trong Bác. Thể hiện tấm lòng lo âu của Bác đối với giang san. (1,0đ)

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài ca dao sau và giải đáp các câu hỏi :

“Non nước long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai khiến cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?”

(Theo Ngữ văn 7, tập 1)

1. Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên? (0,5 điểm)

2. Nội dung chính của bài ca dao trên là gì? (0,5 điểm)

3. Hãy tìm 1 từ láy có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

4. Xác định 1 thành ngữ có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

5. Xác định 2 giải pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

“Non nước long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.” (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết 1 đoạn văn ngắn thể hiện cảm nhận của em về thân phận của người dân cày qua bài ca dao trên.

Câu 2. (5,0 điểm)

Cảm tưởng về 1 người nhà của em (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy /cô giáo, bạn,…)

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

2. Nội dung chính: số mệnh người dân cày trong xã hội phong kiến (tùy theo cách thể hiện của học trò, thấy thích hợp và đúng thì cho điểm)   

3. Từ láy: long đong  

4. Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh   

5. Ẩn dụ: thân cò ( học trò nêu được tên ẩn dụ đạt điểm tối đa) 0,5

– Phép đối: lên-xuống ( học trò nêu được tên phép đối đạtđiểm tối đa)

II. LÀM VĂN      

Câu 1.

Viết 1 đoạn văn ngắn thể hiện cảm nhận của em về thân phận người dân cày qua bài ca dao trên.      

a. Bảo đảm cấu trúc đoạn văn: Có đủ các câu mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Câu mở đoạn nêu được vấn đề, các câu thân đoạn khai triển được vấn đề, cấu kết đoạn chốt được vấn đề.     

b. Xác định đúng vấn đề biểu cảm: Cảm tưởng về thân phận người dân cày.       

c. Nêu được các ý căn bản:         

– Thân phận cùng cực, nặng nhọc, lận đận- Cuộc sống cập kênh,nghèo khổ-Hoặc trong xã hội phong kiến thân phận người dân cày bé nhỏ,khó tìm được cái ăn, bị áp bức, chịu nhiều bất công.          

Câu 2.

Viết bài văn nêu cảm tưởng về 1 người nhà của em (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy /cô giáo, bạn,…)         

a. Bảo đảm cấu trúc biểu cảm (liên kết nhân tố tự sự, mô tả)     

– Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài khai triển được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.         

b. Xác định đúng vấn đề biểu cảm      

– Cảm tưởng về 1 người nhà của em ( Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy /cô giáo, bạn,…)          

c. Triển khai được những ý căn bản sau:

– Xác định được nhân vật biểu cảm

—(Để xem đáp án cụ thể phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm).

Đọc khổ thơ sau và tiến hành các đề xuất:

Cháu đấu tranh bữa nay

Vì lòng yêu Quốc gia

Vì thôn xóm quen thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ.

(Ngữ văn 7, tập 1, tr150, NXB GD Việt Nam, 2019)

Câu 1 (0,5 điểm). Khổ thơ trên được trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (0,5 điểm). Đặt trong cảnh ngộ có mặt trên thị trường, từ đấu tranh trong khổ thơ trên dùng để chỉ cuộc kháng chiến nào của dân tộc ta?

Câu 3 (1,0 điểm). Xác định và nêu chức năng của phép điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên.

Câu 4 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về tình yêu Quốc gia của đối tượng trữ tình trong khổ thơ trên?

Câu 5 (1,0 điểm). Là 1 học trò, em sẽ làm gì để trình bày tình yêu với quê hương, non sông?

II. LÀM VĂN (6,0 điểm).

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC – HIỂU 

Câu 1.

– Khổ thơ trên được trích trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh 

Câu 2.

Từ đấu tranh trong khổ thơ trên dùng để chỉ cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ của dân tộc ta.      

Câu 3.

Xác định và nêu chức năng của phép điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên:

– Điệp ngữ: vì

– Tính năng: Khẳng định niềm tin chân thực và vững chắc về mục tiêu cao cả của trận chiến đấu: Cháu đấu tranh là để bảo vệ Quốc gia, bảo vệ quê hương, bảo vệ gia đình và những kỉ niệm tuổi thơ.

Câu 4.

Nhận xét về tình yêu Quốc gia của đối tượng trữ tình trong khổ thơ:

– Đấy là tình yêu bao la, cao cả, thâm thúy.

– Tình yêu Quốc gia là tình cảm bao la, thiêng liêng, bao trùm và chi phối các tình cảm bình dị, quen thuộc. Và tình cảm trân trọng những gì quen thuộc làm thâm thúy thêm tình yêu Quốc gia.          

Câu 5.

Là 1 học trò, em sẽ làm gì để trình bày tình yêu với quê hương, non sông?

– Nhận thức được tình yêu quê hương, non sông là thiêng liêng.

– Học tập và đoàn luyện để biến thành công dân hữu dụng góp phần xây dựng gia đình, quê hương non sông giàu mạnh.

– Mày mò lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của quê hương.

-Tuyên truyền cho bạn hữu trong và ngoài nước hiểu biết về quê hương non sông Việt Nam xinh xắn.   

II. TẬP LÀM VĂN

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.  

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn biểu cảm:

– Mở bài: giới thiệu được nhân vật biểu cảm

– Thân bài: khai triển biểu lộ xúc cảm do nhân vật gợi lên

– Kết bài: Khẳng định lại tình cảm dành cho nhân vật.    

b. Xác định đúng nhân vật:

Mùa xuân trên quê hương.

c. Triển khai phát biểu cảm tưởng.

Học trò có thể khai triển theo nhiều cách miễn sao mạch xúc cảm được trình bày thiên nhiên, có lí; áp dụng cởi mở các bề ngoài biểu cảm trực tiếp liên kết gián tiếp.       

* Mở bài

– Giới thiệu về mùa xuân.

– Ấn tượng chung nhất của em về mùa xuân.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Phần đọc – hiểu: (3đ)

Đọc đoạn văn và giải đáp câu hỏi:

Nhìn bàn tay mảnh khảnh của em dịu dàng đưa mũi kim thoăn thoắt,ko hiểu sao tôi thấy ăn năn quá. Bấy lâu, mải vui chơi bằng hữu,chẳng khi nào tôi chú tâm tới em…Từ ấy, chiều nào tôi cũng đi đón em. Chúng tôi nắm tay nhau vừa đi vừa chuyện trò.

Vậy nhưng mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau. Có thể sẽ xa nhau mãi mãi. Lạy trời, đây chỉ là 1 giấc mơ. 1 giấc mơ thôi .

(“Cuộc chia tay của những con búp bê” –Khánh Hoài)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?  (1đ)

Câu 2. Nêu nội dung của đoạn trích bằng 1 câu văn.(1đ)

Câu 3. Nêu chức năng của giải pháp tu từ điệp ngữ trong những câu văn sau:

“Vậy nhưng mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau. Có thể sẽ xa nhau mãi mãi. Lạy trời, đây chỉ là 1 giấc mơ. 1 giấc mơ thôi. ”(1đ)

Phần II: Tập làm văn (7đ)

Câu 1: (2đ) Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết đoạn văn ngắn trình bày thú vui của mình lúc  được sống trong tình mến thương của gia đình.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi học trò sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Văn 3̉n “Ca Huế trên sông Hương” là của tác giả nào?

A. Hà Ánh Minh.      

B. Hoài Thanh.

C. Phạm Văn Đồng.      

D. Hồ Chí Minh.

Câu 2: Văn bản “Sống chết mặc bay” thuộc thể loại nào?

A. Tùy bút      

B. Truyện ngắn

C. Hồi kí      

D. Kí sự

Câu 3: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” phương thức biểu đạt nào chính?

A. Biểu cảm      

B. Tự sự

C. Nghị luận      

D. Miêu tả

Câu 4: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn học là gì?

A. Cuộc sống lao động của con người

B. Tình yêu lao động của con người

C. Do lực lượng thần thánh tạo ra

D. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

Câu 5: Yếu tố nào ko có trong văn 3̉n nghị luận?

A. Cốt truyện      

B. Luận cứ

C. Các kiểu lập luận      

D. Luận điểm.

Câu 6: Tính chất nào phù hợp với 3̀i viết “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

A. Tranh luận      

B. Ngợi ca

C. So sánh      

D. Phê phán

Câu 7: Văn 3̉n nào dưới đây ko phải là văn 3̉n hành chính?

A. Đơn xin chuyển trường

B. Biên 3̉n đại hội Chi đội

C. Thuyết minh cho 1 bộ phim

D. Báo cáo về kết quả học tập của lớp 7A 5 học 2011 – 2012

Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?

A. Lan đã làm bẩn quyển sách của tôi.

B. Tôi bị ngã

C. Con chó cắn con mèo

D. Nam bị cô giáo phê bình

II. Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm) Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Chết sống mặc bay”?

Câu 2: (1 điểm) Xác định cụm C – V trong các câu sau:

a. Huy học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b. Bỗng, 1 3̀n tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

Câu 3: (5 điểm)

Đề bài: Hãy chứng minh tính đúng mực của câu phương ngôn “Có công mài sắt có ngày nên kim”.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm

1. A

2. B

3. C

4. D

5. A

6. B

7. C

8. D

II. Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

– Giá trị nội dung văn bản “Chết sống mặc bay”

+ Giá trị hiện thực: Đối lập gay gắt cuộc sống của dân với cuộc sống sa hoa của bọn quan lại (1 điểm)

+ Giá trị nhân đạo: trình bày niềm cảm thương đối với người dân nghèo và sự căm thù trước thái độ của bọn quan vô lại.

– Giá trị nghệ thuật: tiếng nói xây dựng tính cách đối tượng, nghệ thuật tương phản, nâng cấp được sử dụng tinh tế. (1 điểm)

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 1 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2,0 điểm)

a. Thế nào là quan hệ từ? Khi sử dụng quan hệ từ cần xem xét điều gì?

b. Đặt câu với các cặp từ quan hệ sau:

Nếu………thì…………

Tuy………mà………

Câu 2: (2,0 điểm)

a. Chép thuộc lòng theo sự ghi nhớ bài thơ “Cảm tưởng trong đêm thanh u” (Phần dịch thơ) của tác giả Lí Bạch.

b. Nêu trị giá nội dung, trị giá nghệ thuật của bài thơ?

Câu 3: (6,0 điểm)

Cảm tưởng về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1:

a.

– Quan hệ từ dùng để biểu hiện các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu giữa câu với câu trong đoạn văn. (0,5đ)

– Khi nói hoặc viết, có những trường hợp buộc phải phải dùng quan hệ từ.

– Đấy là những trường hợp nếu ko có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc ko rõ nghĩa. Kế bên đấy, cũng có trường hợp ko buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được, ko dùng cũng được) (0,25đ)

– Có 1 số quan hệ từ được dùng thành cặp. (0,25đ)

b.

– Nếu trời mưa thì lớp em ko đi thăm quan nữa. (0,5đ)

– Tuy nhà nghèo mà bạn Nam học rất giỏi. (0,5đ)

Câu 2:

a. Học trò chép đúng cả 4 câu thơ, ko sai lỗi chính tả thì đạt điểm tối đa. (Còn chép thiếu, sai lỗi chính tả thầy cô giáo tùy theo chừng độ để cho điểm). (1,0đ)

b.

* Nghệ thuật: (0,5đ)

– Từ ngữ giản dị, tinh chế.

– Miêu tả liên kết với biểu cảm.

* Nội dung:

– Bài thơ trình bày 1 cách nhẹ nhõm nhưng mà thấm thía tình quê hương của 1 người sống xa nhà trong đêm trăng thanh u. (1,0đ)

Câu 3:

* Mở bài: (1,0đ)

– Giới thiệu những hiểu biết về Bác Hồ

– Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya và cảm tưởng nói chung về bài thơ

* Thân bài:

– Phát biểu cảm tưởng về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

+ Hai câu thơ đầu mô tả cảnh tự nhiên ở Việt Bắc:

Âm thanh của tiếng suối được mô tả giống như âm thanh của tiếng hát xa. (1,0đ)
Về hình ảnh ánh trăng lồng vào cây, hoa: Điệp từ lồng. Hình thành 1 bức tranh lung linh, ảo huyền…hình thành 1 bức tranh đêm rừng tuyệt đẹp, cuốn hút hồn người. (1,0đ)

+ Hai câu sau: Miêu tả tâm cảnh của Bác trong đêm trăng sáng:

Người chưa ngủ vì 2 lí do, lí do thứ nhất là vì cảnh đẹp khiến cho tâm hồn người nghệ sĩ bâng khuâng, đắm đuối. Lí do thứ 2: chưa ngủ vì lo nỗi giang san, lo về cuộc kháng chiến của dân chúng ta. Cảnh tự nhiên dù xinh xắn, thơ mộng mà ko khiến cho Bác quên đi phận sự béo lao của 1 lãnh tụ cách mệnh đối với dân, với nước. (1,0đ)
Cả 2 câu thơ cho thấy sự gắn bó giữa con ngưới nhà thơ đa cảm và con ngưới chiến sĩ kiên định trong Bác. Thể hiện tấm lòng lo âu của Bác đối với giang san. (1,0đ)

—(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài ca dao sau và giải đáp các câu hỏi :

“Non nước long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai khiến cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?”

(Theo Ngữ văn 7, tập 1)

1. Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên? (0,5 điểm)

2. Nội dung chính của bài ca dao trên là gì? (0,5 điểm)

3. Hãy tìm 1 từ láy có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

4. Xác định 1 thành ngữ có trong bài ca dao trên ? (0,5 điểm)

5. Xác định 2 giải pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

“Non nước long đong 1 mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.” (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hãy viết 1 đoạn văn ngắn thể hiện cảm nhận của em về thân phận của người dân cày qua bài ca dao trên.

Câu 2. (5,0 điểm)

Cảm tưởng về 1 người nhà của em (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy /cô giáo, bạn,…)

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

2. Nội dung chính: số mệnh người dân cày trong xã hội phong kiến (tùy theo cách thể hiện của học trò, thấy thích hợp và đúng thì cho điểm)   

3. Từ láy: long đong  

4. Thành ngữ: lên thác xuống ghềnh   

5. Ẩn dụ: thân cò ( học trò nêu được tên ẩn dụ đạt điểm tối đa) 0,5

– Phép đối: lên-xuống ( học trò nêu được tên phép đối đạtđiểm tối đa)

II. LÀM VĂN      

Câu 1.

Viết 1 đoạn văn ngắn thể hiện cảm nhận của em về thân phận người dân cày qua bài ca dao trên.      

a. Bảo đảm cấu trúc đoạn văn: Có đủ các câu mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Câu mở đoạn nêu được vấn đề, các câu thân đoạn khai triển được vấn đề, cấu kết đoạn chốt được vấn đề.     

b. Xác định đúng vấn đề biểu cảm: Cảm tưởng về thân phận người dân cày.       

c. Nêu được các ý căn bản:         

– Thân phận cùng cực, nặng nhọc, lận đận- Cuộc sống cập kênh,nghèo khổ-Hoặc trong xã hội phong kiến thân phận người dân cày bé nhỏ,khó tìm được cái ăn, bị áp bức, chịu nhiều bất công.          

Câu 2.

Viết bài văn nêu cảm tưởng về 1 người nhà của em (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy /cô giáo, bạn,…)         

a. Bảo đảm cấu trúc biểu cảm (liên kết nhân tố tự sự, mô tả)     

– Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài khai triển được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.         

b. Xác định đúng vấn đề biểu cảm      

– Cảm tưởng về 1 người nhà của em ( Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, thầy /cô giáo, bạn,…)          

c. Triển khai được những ý căn bản sau:

– Xác định được nhân vật biểu cảm

—(Để xem đáp án cụ thể phần Làm văn vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm).

Đọc khổ thơ sau và tiến hành các đề xuất:

Cháu đấu tranh bữa nay

Vì lòng yêu Quốc gia

Vì thôn xóm quen thuộc

Bà ơi, cũng vì bà

Vì tiếng gà cục tác

Ổ trứng hồng tuổi thơ.

(Ngữ văn 7, tập 1, tr150, NXB GD Việt Nam, 2019)

Câu 1 (0,5 điểm). Khổ thơ trên được trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (0,5 điểm). Đặt trong cảnh ngộ có mặt trên thị trường, từ đấu tranh trong khổ thơ trên dùng để chỉ cuộc kháng chiến nào của dân tộc ta?

Câu 3 (1,0 điểm). Xác định và nêu chức năng của phép điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên.

Câu 4 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về tình yêu Quốc gia của đối tượng trữ tình trong khổ thơ trên?

Câu 5 (1,0 điểm). Là 1 học trò, em sẽ làm gì để trình bày tình yêu với quê hương, non sông?

II. LÀM VĂN (6,0 điểm).

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. ĐỌC – HIỂU 

Câu 1.

– Khổ thơ trên được trích trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh 

Câu 2.

Từ đấu tranh trong khổ thơ trên dùng để chỉ cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ của dân tộc ta.      

Câu 3.

Xác định và nêu chức năng của phép điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên:

– Điệp ngữ: vì

– Tính năng: Khẳng định niềm tin chân thực và vững chắc về mục tiêu cao cả của trận chiến đấu: Cháu đấu tranh là để bảo vệ Quốc gia, bảo vệ quê hương, bảo vệ gia đình và những kỉ niệm tuổi thơ.

Câu 4.

Nhận xét về tình yêu Quốc gia của đối tượng trữ tình trong khổ thơ:

– Đấy là tình yêu bao la, cao cả, thâm thúy.

– Tình yêu Quốc gia là tình cảm bao la, thiêng liêng, bao trùm và chi phối các tình cảm bình dị, quen thuộc. Và tình cảm trân trọng những gì quen thuộc làm thâm thúy thêm tình yêu Quốc gia.          

Câu 5.

Là 1 học trò, em sẽ làm gì để trình bày tình yêu với quê hương, non sông?

– Nhận thức được tình yêu quê hương, non sông là thiêng liêng.

– Học tập và đoàn luyện để biến thành công dân hữu dụng góp phần xây dựng gia đình, quê hương non sông giàu mạnh.

– Mày mò lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của quê hương.

-Tuyên truyền cho bạn hữu trong và ngoài nước hiểu biết về quê hương non sông Việt Nam xinh xắn.   

II. TẬP LÀM VĂN

Cảm tưởng về mùa xuân trên quê hương em.  

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn biểu cảm:

– Mở bài: giới thiệu được nhân vật biểu cảm

– Thân bài: khai triển biểu lộ xúc cảm do nhân vật gợi lên

– Kết bài: Khẳng định lại tình cảm dành cho nhân vật.    

b. Xác định đúng nhân vật:

Mùa xuân trên quê hương.

c. Triển khai phát biểu cảm tưởng.

Học trò có thể khai triển theo nhiều cách miễn sao mạch xúc cảm được trình bày thiên nhiên, có lí; áp dụng cởi mở các bề ngoài biểu cảm trực tiếp liên kết gián tiếp.       

* Mở bài

– Giới thiệu về mùa xuân.

– Ấn tượng chung nhất của em về mùa xuân.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Phần đọc – hiểu: (3đ)

Đọc đoạn văn và giải đáp câu hỏi:

Nhìn bàn tay mảnh khảnh của em dịu dàng đưa mũi kim thoăn thoắt,ko hiểu sao tôi thấy ăn năn quá. Bấy lâu, mải vui chơi bằng hữu,chẳng khi nào tôi chú tâm tới em…Từ ấy, chiều nào tôi cũng đi đón em. Chúng tôi nắm tay nhau vừa đi vừa chuyện trò.

Vậy nhưng mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau. Có thể sẽ xa nhau mãi mãi. Lạy trời, đây chỉ là 1 giấc mơ. 1 giấc mơ thôi .

(“Cuộc chia tay của những con búp bê” –Khánh Hoài)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?  (1đ)

Câu 2. Nêu nội dung của đoạn trích bằng 1 câu văn.(1đ)

Câu 3. Nêu chức năng của giải pháp tu từ điệp ngữ trong những câu văn sau:

“Vậy nhưng mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau. Có thể sẽ xa nhau mãi mãi. Lạy trời, đây chỉ là 1 giấc mơ. 1 giấc mơ thôi. ”(1đ)

Phần II: Tập làm văn (7đ)

Câu 1: (2đ) Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết đoạn văn ngắn trình bày thú vui của mình lúc  được sống trong tình mến thương của gia đình.

—(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về mobile)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Huệ. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Triệu Long

1101

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lý Tự Trọng

1435

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thành Cổ

1148

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Huệ


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Huệ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button