Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu dụng cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và giải đáp các câu hỏi bên dưới.

“Làng Ku-ku-rêu chúng tôi nằm ven chân núi, trên 1 cao nguyên rộng có những khe nước ào ào từ nhiều ngóc đá đổ xuống. Phía dưới làng tôi là thung lũng Hoàng Thổ, là cánh thảo nguyên Ka-ra bát ngát nằm giữa các nhánh của rặng núi Đen và trục đường sắt làm thành 1 cái thảm màu băng qua đồng bằng chạy tít tới chân mây phía tây.”

(Ngữ văn 8 – tập 1)

Câu 1: (0.5 điểm) Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2: (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.

Câu 3: (1.0 điểm) Hình ảnh làng Ku-ku-rêu hiện lên như thế nào?

Câu 4: (1.0 điểm) Nêu nội dung của đoạn trích trên.

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm) Qua đoạn trích Chiếc lá chung cuộc (trích từ tác phẩm cùng tên của OHenri), em hãy viết 1 đoạn văn (từ 25 – 30 dòng) phân tách đối tượng cụ Bơ-men.

Câu 2: (5.0 điểm) Thuyết minh về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Câu 1:

– Đoạn trích trên trích từ văn bản “Hai cây phong”. (0.25 điểm)

– Tác giả: Ai-ma-tốp. (0.25 điểm)

Câu 2: Phương thức biểu đạt: mô tả. (0.5 điểm)

Câu 3: Hình ảnh ngôi làng Ku-ku-rêu:

– Ngôi làng thơ mộng: có núi, có thảo nguyên, có tiếng rì rào của khe nước, có màu sắc. (0.5 điểm)

– Bức tranh cảnh quan đan cài hài hòa giữa động và tĩnh. (0.5 điểm)

Câu 4: Nội dung: mô tả bức tranh thơ mộng, đặc sắc, đầy sắc màu của ngôi làng Ku-ku-rêu. (1.0 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: Đề xuất:

– Nội dung: (1.25 điểm) Phcửa ải bảo đảm các ý sau:

1. Mở đoạn (0.25 điểm)

+ Giới thiệu về tác giả O Henry là 1 tác giả của tình thương và lòng bác ái.

+ Cụ Bơ men trong truyện ngắn “Chiếc lá chung cuộc” của nhà văn O Henry là 1 đối tượng điển hình với tình thương và lòng bác ái rộng lớn. (0.25 điểm)

2. Thân đoạn (chứng dẫn) (0.75 điểm)

+ Hoàn cảnh: sống 1 mình ở 1 ngôi nhà trong khu phố bé, nghèo khó.

+ Công tác: họa sĩ, tự làm mẫu vẽ để kiếm sống qua ngày.

+ Là 1 nghệ sĩ chân chính với khao khát vẽ 1 tuyệt tác bất hủ.

+ Hành động: trong đêm lạnh lẽo độc thân, cụ đã dồn cực kỳ lực của mình vẽ nên 1 chiếc lá mang chờ đợi sống cho cô gái trẻ.

3. Kết đoạn (0.25 điểm)

Bức vẽ của cụ tuy dễ ợt mà đầy ý nghĩa, cụ Bơ-men chính là 1 tượng trưng xuất sắc cho lòng bác ái cao cả, cho vẻ đẹp của những người làm nghệ thuật chân chính: “nghệ thuật vị nhân sinh”.

* Trong giai đoạn chấm bài, nên khuyến khích các bài làm hay, thông minh.

– Vẻ ngoài: (0.75 điểm)

+ Trình bày sạch, đẹp, ko tẩy xóa. (0.25 điểm)

+ Đúng văn phong của 1 đoạn văn: ko gạch đầu dòng, hoàn thành bằng dấu chấm. (0.25 điểm)

+ Đúng chính tả và ngữ pháp Tiếng Việt. (0.25 điểm)

Câu 2: Đề xuất:

– Bảo đảm cấu trúc bài văn: (0.25 điểm) Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài khai triển được vấn đề, Kết bài nói chung lại vấn đề.

– Xác định được nhân vật thuyết minh: (0.5 điểm) Thuyết minh về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

– Triển khai về nội dung bài văn: (3.5 điểm) Học trò có thể thuyết theo nhiều cách, mà phải bảo đảm các ý sau:

1. Mở bài (0.5 điểm) Giới thiệu chung về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

2. Thân bài (2.5 điểm)

– Xuất xứ : Xuất hiện từ đời Đường – Trung Quốc và được xâm nhập vào Việt Nam từ rất lâu. (0.25 điểm)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề nghị:

“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

– Cậu Vàng chầu trời rồi, ông giáo ạ !

– Cụ bán rồi ?

– Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão nhưng òa lên khóc. Hiện thời thì tôi ko xót xa 5 quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện:

– Thế nó cho bắt à?

Mặt lão bỗng dưng co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như trẻ nhỏ. Lão hu hu khóc…”

(Sách Ngữ văn 8, tập 1 – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Câu 1: (2 điểm) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là người nào? Thể hiện nội dung gì?

Câu 2: (1 điểm) Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn? Chỉ rõ chức năng của các từ tượng thanh, tượng hình?

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Thông qua đối tượng lão Hạc (phần đọc, hiểu, văn bản đã học) em rút ra cho mình được bài học nào về tư cách sống? (Viết thành đoạn văn 4-8 câu).

Câu 2: (5 điểm) Thuyết minh về cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 1.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (3.0 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

– Trích trong văn bản “Lão Hạc”. Tác giả Nam Cao.

– Đoạn văn trên kể về tâm cảnh lão Hạc sau lúc bán cậu Vàng.

Câu 2: (1 điểm)

– Chỉ ra được các từ tượng hình: ầng ậng, móm mém.

– Chỉ ra được từ tượng thanh: hu hu.

– Chức năng: Thể hiện sự đớn đau cực độ của Lão Hạc sau lúc bán chó vàng.

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Viết thành đoạn văn bảo đảm các ý:

Bài học từ tư cách sống của lão Hạc:

– Giàu tình thương mến: Với đàn ông và cậu Vàng.

– Quẫn bách vẫn giữ trọn thực chất lương thiện và lòng tự tôn.

Câu 2: (5 điểm) Thực hiện bài văn thuyết minh.

* Đề xuất:

– Vẻ ngoài: Thuyết minh bài văn có bố cục chặt chẽ, trình bày kiến thức đúng nhân vật đề nghị. Lời văn trong trắng. Câu, từ xác thực, có lí, đúng chính tả, ngữ pháp, dễ hiểu. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ý, rõ ràng, mạch lạc.

– Nội dung : Giới thiệu chi tiết về cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8-tập 1, thể hiện kiến thức về xuất xứ, nguồn gốc, cấu tạo, nội dung, cách sử dụng, bảo quản, ý nghĩa của nó đối với bộ môn và học trò.

* Dàn bài:

– Mở bài: (0.5 điểm)

+ Giới thiệu chung về quyển sách giáo khoa Ngữ văn 8.

– Thân bài: (4 điểm)

+ Nguồn gốc : Nơi xuất bản, do những người nào biên soạn…..

+ Đặc điểm, bố cục:

  • Về kích tấc hình dạng (VD: chiều cao, bề dày, chiều rộng……).
  • Miêu tả nói chung về quyển sách giáo khoa từ ngoài vào trong (tỉ dụ: bên ngoài được trang hoàng như thế nào màu sắc ra sao in hình gì….).

+ Sau lúc giới thiệu xong từ bên ngoài ta mở đầu miêu tả bên trong sách như:

  • Sách gồm bao lăm trang; được phân thành mấy phần (phần văn bản, tiếng việt…..)
  • Mỗi phần to lại phân thành bao lăm mục bé, nội dung của mỗi mục ra sao.

+ Cách sử dụng và bảo quản:

  • Chúng ta phải giữ giàng bảo quản sách thế nào cho nó khỏi hư (VD: phải bọc sách dán nhãn ….)
  • Không nên vứt hoặc ném vì có thể làm hỏng sách, ko vẽ bậy, tẩy xóa, gấp trên sách…

—(Đáp án cụ thể những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và giải đáp các câu hỏi bên dưới:

“Mặt lão bỗng dưng co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như trẻ nhỏ. Lão hu hu khóc…”

(Ngữ văn 8 – Tập 1)

Câu 1: (1 điểm) Em hãy cho biết đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào, tác giả là người nào?

Câu 2: (1 điểm) Rút ra bài học từ  đoạn văn trên .

Câu 3: (2 điểm) Tìm câu ghép trong đoạn văn trên, xác định chủ ngữ, vị ngữ và nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ấy.

PHẦN II.  LÀM VĂN:  (6 điểm)

Giới thiệu về ngôi trường thân thương của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. VĂN – TIẾNG VIỆT

Câu 1.

– Đoạn văn được trích từ:

+ Tác phẩm: Lão Hạc

+ Tác giả: Nam Cao

Câu 2.

– Đoạn văn mô tả vẻ mặt âu sầu của Lão Hạc nhằm biểu lộ tâm trạng đau đớn, xót thương, dằn vặt, hối lỗi của Lão lúc 3́n cậu Vàng.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Trắc nghiệm

Cho đoạn văn sau:

“Hằng 5 cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên ko có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.

Tôi chẳng thể nào quên được những cảm giác trong trắng đó nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang quẻ.”

(Ngữ văn 8, tập 1)

Câu 1. Đoạn trích trên thuộc tác phẩm nào?

A. Tôi đi học

B. Trong lòng mẹ

C. Cổng trường mở ra

D. Mẹ tôi

Câu 2. Văn bản trên do người nào sáng tác?

A. Nguyên Hồng

B. Ngô Tất Tố

C. Thanh Tịnh

D. Thạch Lam

Câu 3. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên?

A. Nghị luận

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Tự sự

Câu 4. Câu thơ “Tôi chẳng thể nào quên được những cảm giác trong trắng đó nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang quẻ” là câu gì?

A. Câu đơn

B. Câu dùng cụm chủ – vị để mở mang câu

C. Câu ghép

D. Câu phức

II. Tự luận

Câu 1. Tìm từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn thơ sau:

Vang vọng nghe tiếng chích chòe,

Lặng đi kẻo động khách lòng quê

Non sông có tớ càng vui vẻ,

Hoa nguyệt nào người nào đã đắm mê.

Quyên đã gọi là quàng quạc quác,

Gà từng gáy sáng tẻ tè te

Lại còn hối thúc về hay ở,

Đôi gót phong trần vẫn khoẻ khoe.

(Nguyễn Khuyến)

Câu 2. Em hãy thuyết minh về món nem chiên. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Trắc nghiệm (Mỗi câu 0.5đ)

1. A

2. C

3. D

4. C

II. Tự luận

Câu 1. (2 điểm)

– Từ tượng hình: khoẻ khoe

– Từ tượng thanh: vang vọng, quàng quạc quác, tẻ tè te

Câu 2. (6 điểm)

a. Mở bài (0.5đ)

– Giới thiệu về nền ẩm thực Việt Nam: phong phú, nhiều chủng loại

– Nem chiên là 1 món ăn truyền thống của người Việt.

b. Thân bài

– Nguồn gốc: (1đ)

+ Có quan điểm nem chiên khởi hành từ Trung Quốc, theo người dân di trú vào Việt Nam

+ Người Trung Quốc cũng có món Chunjian, với các vật liệu dễ ợt như trứng, nấm mèo, thịt, …được cuộn tròn rồi chiên lên, ăn kèm với các loại rau.

+ Sau này, chính quyền Anh thống trị Hồng Kông, gọi món này là “egg rolls”, món nem chiên của Việt Nam tương tự giống nên cũng được gọi là “egg rolls”.

+ Cũng có người cho rằng, người Hoa mang món này vào miền Nam rồi được 1 người nữ giới Pháp quảng bá ra ngoài miền Bắc và toàn quốc.

+ Thế mà, tôi cho rằng, món nem chiên này có xuất xứ ở miền Bắc Việt Nam.

+ Món nem chiên là tổng hòa của những vật liệu như nấm mèo, thịt, cà rốt,… cộng với vỏ ngoài bằng bánh tráng mỏng., ăn cùng nước mắm.

– Nguyên liệu chính:  (1đ)

+ Phần vỏ bánh: là bánh đa nem, làm từ bột gạo, cán mỏng, phơi khô, lúc chiên lên có vị giòn, thơm mùi gạo.

+ Phần nhân bánh: bao gồm các loại thực phẩm như thịt, trứng, nấm mèo, nấm hương, miến, hành, rau húng, cà rốt, …

+ Thịt: được xay bé, mịn, và là thịt 3 chỉ.

+ Nấm mèo, nấm hương, miến, hành: được thái bé, trộn chung với thịt lên cho thật đều.

– Cách làm: (1đ)

+ Sau lúc băm thịt nhuyễn, người ta trộn cùng các vật liệu khác đã được thái bé.

+ Cho thêm các gia vị khác như bột nêm, nước mắm, bột nêm, bột canh, 1 chút tiêu đã xay bé.

+ Trcửa ải bánh đa nem cho phẳng,lấy 1 phần nhân cho vào bánh đa nem rồi cuộn lại cho khéo.

+ Khi cuộn bánh, để ý chặt tay rồi gấp 2 bên bánh lên cho đều và đẹp là được.

+ Giai đoạn chung cuộc là chiên, cho dầu vào chảo, đợi dầu sôi rồi thả nem đã cuốn vào, để lửa bé, đợi nem 9 vàng đều là được.

– Đề xuất về thành phẩm:  (1đ)

+ Nem chiên 9 phải vàng đều, có độ giòn của vỏ bánh, nhân bánh có mùi thơm của thịt và tiêu, cùng các vật liệu khác.

+ Ăn kèm cộng với các loại rau như xà lách, và các loại rau thơm.

– Nước chấm: Nước mắm được pha chung với tỏi băm, thêm các gia vị như chanh, ớt, đường, hình thành vị thơm cũng như thêm mùi vị.

– Các loại nem chiên và tên gọi ở mỗi vùng miền:  (0.5đ)

+ Về căn bản, nem làm bằng thịt lợn, mà 1 số nơi như Hải Phòng, thì làm bằng hải sản, thịt cua bể.

+ Người Huế thì có món ram….

– Về tên gọi: Mỗi vùng miền có 1 cái tên không giống nhau: Miền bắc: nem chiên, miền Trung: ram, miền Nam: chả giò.

– Giá trị của món nem chiên trong nền ẩm thực Việt Nam và toàn cầu:  (0.5đ)

+ Nem chiên cùng phở là những món ăn tinh thân mang hương vị đặc thù của Việt Nam.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Trắc nghiệm

Cho đoạn văn sau:

“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy ko kịp với sức xô đẩy của người nữ giới lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, mồm vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước tới, huơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau đu đẩy nhau, rồi người nào nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ em kêu khóc om sòm. Kết cuộc, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho 1 cái, ngã nhào ra thềm.”

(Tức nước vỡ bờ, Ngữ Văn lớp 8, tập 1)

Câu 1. Đoạn trích Tức nước vỡ bờ do người nào sáng tác?

A. Nam Cao

B. Ngô Tất Tố

C. Lão Hạc

D. Kim Lân

Câu 2. “Nhanh như cắt” là gì?

A. Thành ngữ

B. Phương ngôn

C. Ca dao

D. Câu đối

Câu 3. Chức năng của dấu ngoắc kép được dùng trong câu: Kết cuộc, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho 1 cái, ngã nhào ra thềm. 

A.  Ghi lại từ ngữ, câu, đoạn được dẫn trực tiếp

B.  Ghi lại từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc thù 

C.  Ghi lại từ ngữ có ngụ ý mai mỉa.

D. Ghi lại tên tác phẩm được dẫn.

Câu 4. Trong đoạn trích có mấy từ láy?

A. 2 từ

B. 3 từ

C. 4 từ

D. 5 từ

II. Tự luận

Câu 1. Xác định câu ghép trong các đoạn văn sau:

Tưởng tới vẻ mặt rầu rầu và sự hiền hậu của mẹ tôi, và nghĩ tới cảnh thiếu thốn 1 tình thương mến ấp ôm từng phen làm tôi rớt nước mắt, tôi toan giải đáp có. Nhưng, trông thấy những ý tưởng cay độc trong giọng nói và trên nét mặt lúc cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu ko đáp. Vì tôi biết rõ, đề cập mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hiềm nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, 1 người nữ giới đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực. Nhưng chẳng lẽ tình thương mến và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những manh tâm tanh bẩn xâm phạm tới… Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng) 

Câu 2. Thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh nhưng em thích thú. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Trắc nghiệm (Mỗi câu 0.5 điểm)

1. B

2. A

3. C

4. D

II. Tự luận  

Câu 1. (2 điểm)

Các câu ghép là:

– Cai lệ tát vào mặt chị 1 cái bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu, Chị Dậu nghiến 2 hàm răng.

– Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Câu 2. (6 điểm)

a. Mở bài (0.5đ)

– Giới thiệu nhân vật thuyết minh: Danh lam thắng cảnh nhưng em định giới thiệu.

– Cảm tưởng nói chung của em về danh lam thắng cảnh ấy.

b. Thân bài

* Giới thiệu nói chung: (1đ)

– Địa điểm địa lí, địa chỉ

– Diện tích

– Phương tiện chuyển động tới ấy

– Khung cảnh bao quanh

* Giới thiệu về lịch sử tạo nên: (1đ)

– Thời gian xây dựng, xuất xứ tạo nên

– Ý nghĩa tên gọi hoặc tên gọi khác (nếu có)

* Giới thiệu về kiến trúc, cảnh vật (1đ)

– Cấu trúc lúc nhìn từ xa…

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới các em Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu dụng cho các em tham khảo và sẵn sàng tốt cho kì thi sắp đến. Chúc các em có 1 kì thi thật tốt!

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN 8

NĂM HỌC: 2021-2022

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và giải đáp các câu hỏi bên dưới.

“Làng Ku-ku-rêu chúng tôi nằm ven chân núi, trên 1 cao nguyên rộng có những khe nước ào ào từ nhiều ngóc đá đổ xuống. Phía dưới làng tôi là thung lũng Hoàng Thổ, là cánh thảo nguyên Ka-ra bát ngát nằm giữa các nhánh của rặng núi Đen và trục đường sắt làm thành 1 cái thảm màu băng qua đồng bằng chạy tít tới chân mây phía tây.”

(Ngữ văn 8 – tập 1)

Câu 1: (0.5 điểm) Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là người nào?

Câu 2: (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.

Câu 3: (1.0 điểm) Hình ảnh làng Ku-ku-rêu hiện lên như thế nào?

Câu 4: (1.0 điểm) Nêu nội dung của đoạn trích trên.

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm) Qua đoạn trích Chiếc lá chung cuộc (trích từ tác phẩm cùng tên của OHenri), em hãy viết 1 đoạn văn (từ 25 – 30 dòng) phân tách đối tượng cụ Bơ-men.

Câu 2: (5.0 điểm) Thuyết minh về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Câu 1:

– Đoạn trích trên trích từ văn bản “Hai cây phong”. (0.25 điểm)

– Tác giả: Ai-ma-tốp. (0.25 điểm)

Câu 2: Phương thức biểu đạt: mô tả. (0.5 điểm)

Câu 3: Hình ảnh ngôi làng Ku-ku-rêu:

– Ngôi làng thơ mộng: có núi, có thảo nguyên, có tiếng rì rào của khe nước, có màu sắc. (0.5 điểm)

– Bức tranh cảnh quan đan cài hài hòa giữa động và tĩnh. (0.5 điểm)

Câu 4: Nội dung: mô tả bức tranh thơ mộng, đặc sắc, đầy sắc màu của ngôi làng Ku-ku-rêu. (1.0 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: Đề xuất:

– Nội dung: (1.25 điểm) Phcửa ải bảo đảm các ý sau:

1. Mở đoạn (0.25 điểm)

+ Giới thiệu về tác giả O Henry là 1 tác giả của tình thương và lòng bác ái.

+ Cụ Bơ men trong truyện ngắn “Chiếc lá chung cuộc” của nhà văn O Henry là 1 đối tượng điển hình với tình thương và lòng bác ái rộng lớn. (0.25 điểm)

2. Thân đoạn (chứng dẫn) (0.75 điểm)

+ Hoàn cảnh: sống 1 mình ở 1 ngôi nhà trong khu phố bé, nghèo khó.

+ Công tác: họa sĩ, tự làm mẫu vẽ để kiếm sống qua ngày.

+ Là 1 nghệ sĩ chân chính với khao khát vẽ 1 tuyệt tác bất hủ.

+ Hành động: trong đêm lạnh lẽo độc thân, cụ đã dồn cực kỳ lực của mình vẽ nên 1 chiếc lá mang chờ đợi sống cho cô gái trẻ.

3. Kết đoạn (0.25 điểm)

Bức vẽ của cụ tuy dễ ợt mà đầy ý nghĩa, cụ Bơ-men chính là 1 tượng trưng xuất sắc cho lòng bác ái cao cả, cho vẻ đẹp của những người làm nghệ thuật chân chính: “nghệ thuật vị nhân sinh”.

* Trong giai đoạn chấm bài, nên khuyến khích các bài làm hay, thông minh.

– Vẻ ngoài: (0.75 điểm)

+ Trình bày sạch, đẹp, ko tẩy xóa. (0.25 điểm)

+ Đúng văn phong của 1 đoạn văn: ko gạch đầu dòng, hoàn thành bằng dấu chấm. (0.25 điểm)

+ Đúng chính tả và ngữ pháp Tiếng Việt. (0.25 điểm)

Câu 2: Đề xuất:

– Bảo đảm cấu trúc bài văn: (0.25 điểm) Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài khai triển được vấn đề, Kết bài nói chung lại vấn đề.

– Xác định được nhân vật thuyết minh: (0.5 điểm) Thuyết minh về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

– Triển khai về nội dung bài văn: (3.5 điểm) Học trò có thể thuyết theo nhiều cách, mà phải bảo đảm các ý sau:

1. Mở bài (0.5 điểm) Giới thiệu chung về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.

2. Thân bài (2.5 điểm)

– Xuất xứ : Xuất hiện từ đời Đường – Trung Quốc và được xâm nhập vào Việt Nam từ rất lâu. (0.25 điểm)

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 1 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và tiến hành các đề nghị:

“Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

– Cậu Vàng chầu trời rồi, ông giáo ạ !

– Cụ bán rồi ?

– Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.

Lão cố làm ra vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão nhưng òa lên khóc. Hiện thời thì tôi ko xót xa 5 quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện:

– Thế nó cho bắt à?

Mặt lão bỗng dưng co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như trẻ nhỏ. Lão hu hu khóc…”

(Sách Ngữ văn 8, tập 1 – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Câu 1: (2 điểm) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là người nào? Thể hiện nội dung gì?

Câu 2: (1 điểm) Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn? Chỉ rõ chức năng của các từ tượng thanh, tượng hình?

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Thông qua đối tượng lão Hạc (phần đọc, hiểu, văn bản đã học) em rút ra cho mình được bài học nào về tư cách sống? (Viết thành đoạn văn 4-8 câu).

Câu 2: (5 điểm) Thuyết minh về cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 1.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (3.0 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

– Trích trong văn bản “Lão Hạc”. Tác giả Nam Cao.

– Đoạn văn trên kể về tâm cảnh lão Hạc sau lúc bán cậu Vàng.

Câu 2: (1 điểm)

– Chỉ ra được các từ tượng hình: ầng ậng, móm mém.

– Chỉ ra được từ tượng thanh: hu hu.

– Chức năng: Thể hiện sự đớn đau cực độ của Lão Hạc sau lúc bán chó vàng.

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Viết thành đoạn văn bảo đảm các ý:

Bài học từ tư cách sống của lão Hạc:

– Giàu tình thương mến: Với đàn ông và cậu Vàng.

– Quẫn bách vẫn giữ trọn thực chất lương thiện và lòng tự tôn.

Câu 2: (5 điểm) Thực hiện bài văn thuyết minh.

* Đề xuất:

– Vẻ ngoài: Thuyết minh bài văn có bố cục chặt chẽ, trình bày kiến thức đúng nhân vật đề nghị. Lời văn trong trắng. Câu, từ xác thực, có lí, đúng chính tả, ngữ pháp, dễ hiểu. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ý, rõ ràng, mạch lạc.

– Nội dung : Giới thiệu chi tiết về cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8-tập 1, thể hiện kiến thức về xuất xứ, nguồn gốc, cấu tạo, nội dung, cách sử dụng, bảo quản, ý nghĩa của nó đối với bộ môn và học trò.

* Dàn bài:

– Mở bài: (0.5 điểm)

+ Giới thiệu chung về quyển sách giáo khoa Ngữ văn 8.

– Thân bài: (4 điểm)

+ Nguồn gốc : Nơi xuất bản, do những người nào biên soạn…..

+ Đặc điểm, bố cục:

Về kích tấc hình dạng (VD: chiều cao, bề dày, chiều rộng……).
Miêu tả nói chung về quyển sách giáo khoa từ ngoài vào trong (tỉ dụ: bên ngoài được trang hoàng như thế nào màu sắc ra sao in hình gì….).

+ Sau lúc giới thiệu xong từ bên ngoài ta mở đầu miêu tả bên trong sách như:

Sách gồm bao lăm trang; được phân thành mấy phần (phần văn bản, tiếng việt…..)
Mỗi phần to lại phân thành bao lăm mục bé, nội dung của mỗi mục ra sao.

+ Cách sử dụng và bảo quản:

Chúng ta phải giữ giàng bảo quản sách thế nào cho nó khỏi hư (VD: phải bọc sách dán nhãn ….)
Không nên vứt hoặc ném vì có thể làm hỏng sách, ko vẽ bậy, tẩy xóa, gấp trên sách…

—(Đáp án cụ thể những câu còn lại vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và giải đáp các câu hỏi bên dưới:

“Mặt lão bỗng dưng co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái mồm móm mém của lão mếu như trẻ nhỏ. Lão hu hu khóc…”

(Ngữ văn 8 – Tập 1)

Câu 1: (1 điểm) Em hãy cho biết đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào, tác giả là người nào?

Câu 2: (1 điểm) Rút ra bài học từ  đoạn văn trên .

Câu 3: (2 điểm) Tìm câu ghép trong đoạn văn trên, xác định chủ ngữ, vị ngữ và nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ấy.

PHẦN II.  LÀM VĂN:  (6 điểm)

Giới thiệu về ngôi trường thân thương của em.

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. VĂN – TIẾNG VIỆT

Câu 1.

– Đoạn văn được trích từ:

+ Tác phẩm: Lão Hạc

+ Tác giả: Nam Cao

Câu 2.

– Đoạn văn mô tả vẻ mặt âu sầu của Lão Hạc nhằm biểu lộ tâm trạng đau đớn, xót thương, dằn vặt, hối lỗi của Lão lúc 3́n cậu Vàng.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 3 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 4

I. Trắc nghiệm

Cho đoạn văn sau:

“Hằng 5 cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên ko có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.

Tôi chẳng thể nào quên được những cảm giác trong trắng đó nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang quẻ.”

(Ngữ văn 8, tập 1)

Câu 1. Đoạn trích trên thuộc tác phẩm nào?

A. Tôi đi học

B. Trong lòng mẹ

C. Cổng trường mở ra

D. Mẹ tôi

Câu 2. Văn bản trên do người nào sáng tác?

A. Nguyên Hồng

B. Ngô Tất Tố

C. Thanh Tịnh

D. Thạch Lam

Câu 3. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên?

A. Nghị luận

B. Biểu cảm

C. Miêu tả

D. Tự sự

Câu 4. Câu thơ “Tôi chẳng thể nào quên được những cảm giác trong trắng đó nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang quẻ” là câu gì?

A. Câu đơn

B. Câu dùng cụm chủ – vị để mở mang câu

C. Câu ghép

D. Câu phức

II. Tự luận

Câu 1. Tìm từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn thơ sau:

Vang vọng nghe tiếng chích chòe,

Lặng đi kẻo động khách lòng quê

Non sông có tớ càng vui vẻ,

Hoa nguyệt nào người nào đã đắm mê.

Quyên đã gọi là quàng quạc quác,

Gà từng gáy sáng tẻ tè te

Lại còn hối thúc về hay ở,

Đôi gót phong trần vẫn khoẻ khoe.

(Nguyễn Khuyến)

Câu 2. Em hãy thuyết minh về món nem chiên. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I. Trắc nghiệm (Mỗi câu 0.5đ)

1. A

2. C

3. D

4. C

II. Tự luận

Câu 1. (2 điểm)

– Từ tượng hình: khoẻ khoe

– Từ tượng thanh: vang vọng, quàng quạc quác, tẻ tè te

Câu 2. (6 điểm)

a. Mở bài (0.5đ)

– Giới thiệu về nền ẩm thực Việt Nam: phong phú, nhiều chủng loại

– Nem chiên là 1 món ăn truyền thống của người Việt.

b. Thân bài

– Nguồn gốc: (1đ)

+ Có quan điểm nem chiên khởi hành từ Trung Quốc, theo người dân di trú vào Việt Nam

+ Người Trung Quốc cũng có món Chunjian, với các vật liệu dễ ợt như trứng, nấm mèo, thịt, …được cuộn tròn rồi chiên lên, ăn kèm với các loại rau.

+ Sau này, chính quyền Anh thống trị Hồng Kông, gọi món này là “egg rolls”, món nem chiên của Việt Nam tương tự giống nên cũng được gọi là “egg rolls”.

+ Cũng có người cho rằng, người Hoa mang món này vào miền Nam rồi được 1 người nữ giới Pháp quảng bá ra ngoài miền Bắc và toàn quốc.

+ Thế mà, tôi cho rằng, món nem chiên này có xuất xứ ở miền Bắc Việt Nam.

+ Món nem chiên là tổng hòa của những vật liệu như nấm mèo, thịt, cà rốt,… cộng với vỏ ngoài bằng bánh tráng mỏng., ăn cùng nước mắm.

– Nguyên liệu chính:  (1đ)

+ Phần vỏ bánh: là bánh đa nem, làm từ bột gạo, cán mỏng, phơi khô, lúc chiên lên có vị giòn, thơm mùi gạo.

+ Phần nhân bánh: bao gồm các loại thực phẩm như thịt, trứng, nấm mèo, nấm hương, miến, hành, rau húng, cà rốt, …

+ Thịt: được xay bé, mịn, và là thịt 3 chỉ.

+ Nấm mèo, nấm hương, miến, hành: được thái bé, trộn chung với thịt lên cho thật đều.

– Cách làm: (1đ)

+ Sau lúc băm thịt nhuyễn, người ta trộn cùng các vật liệu khác đã được thái bé.

+ Cho thêm các gia vị khác như bột nêm, nước mắm, bột nêm, bột canh, 1 chút tiêu đã xay bé.

+ Trcửa ải bánh đa nem cho phẳng,lấy 1 phần nhân cho vào bánh đa nem rồi cuộn lại cho khéo.

+ Khi cuộn bánh, để ý chặt tay rồi gấp 2 bên bánh lên cho đều và đẹp là được.

+ Giai đoạn chung cuộc là chiên, cho dầu vào chảo, đợi dầu sôi rồi thả nem đã cuốn vào, để lửa bé, đợi nem 9 vàng đều là được.

– Đề xuất về thành phẩm:  (1đ)

+ Nem chiên 9 phải vàng đều, có độ giòn của vỏ bánh, nhân bánh có mùi thơm của thịt và tiêu, cùng các vật liệu khác.

+ Ăn kèm cộng với các loại rau như xà lách, và các loại rau thơm.

– Nước chấm: Nước mắm được pha chung với tỏi băm, thêm các gia vị như chanh, ớt, đường, hình thành vị thơm cũng như thêm mùi vị.

– Các loại nem chiên và tên gọi ở mỗi vùng miền:  (0.5đ)

+ Về căn bản, nem làm bằng thịt lợn, mà 1 số nơi như Hải Phòng, thì làm bằng hải sản, thịt cua bể.

+ Người Huế thì có món ram….

– Về tên gọi: Mỗi vùng miền có 1 cái tên không giống nhau: Miền bắc: nem chiên, miền Trung: ram, miền Nam: chả giò.

– Giá trị của món nem chiên trong nền ẩm thực Việt Nam và toàn cầu:  (0.5đ)

+ Nem chiên cùng phở là những món ăn tinh thân mang hương vị đặc thù của Việt Nam.

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 4 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

ĐỀ SỐ 5

I. Trắc nghiệm

Cho đoạn văn sau:

“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy ko kịp với sức xô đẩy của người nữ giới lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, mồm vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước tới, huơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau đu đẩy nhau, rồi người nào nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ em kêu khóc om sòm. Kết cuộc, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho 1 cái, ngã nhào ra thềm.”

(Tức nước vỡ bờ, Ngữ Văn lớp 8, tập 1)

Câu 1. Đoạn trích Tức nước vỡ bờ do người nào sáng tác?

A. Nam Cao

B. Ngô Tất Tố

C. Lão Hạc

D. Kim Lân

Câu 2. “Nhanh như cắt” là gì?

A. Thành ngữ

B. Phương ngôn

C. Ca dao

D. Câu đối

Câu 3. Chức năng của dấu ngoắc kép được dùng trong câu: Kết cuộc, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho 1 cái, ngã nhào ra thềm. 

A.  Ghi lại từ ngữ, câu, đoạn được dẫn trực tiếp

B.  Ghi lại từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc thù 

C.  Ghi lại từ ngữ có ngụ ý mai mỉa.

D. Ghi lại tên tác phẩm được dẫn.

Câu 4. Trong đoạn trích có mấy từ láy?

A. 2 từ

B. 3 từ

C. 4 từ

D. 5 từ

II. Tự luận

Câu 1. Xác định câu ghép trong các đoạn văn sau:

Tưởng tới vẻ mặt rầu rầu và sự hiền hậu của mẹ tôi, và nghĩ tới cảnh thiếu thốn 1 tình thương mến ấp ôm từng phen làm tôi rớt nước mắt, tôi toan giải đáp có. Nhưng, trông thấy những ý tưởng cay độc trong giọng nói và trên nét mặt lúc cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu ko đáp. Vì tôi biết rõ, đề cập mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hiềm nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, 1 người nữ giới đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha phương cầu thực. Nhưng chẳng lẽ tình thương mến và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những manh tâm tanh bẩn xâm phạm tới… Mặc dù non 1 5 ròng mẹ tôi ko gửi cho tôi lấy 1 lá thư, nhắn người thăm tôi lấy 1 lời và gửi cho tôi lấy 1 đồng quà.

(Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng) 

Câu 2. Thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh nhưng em thích thú. 

—- HẾT —-

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Trắc nghiệm (Mỗi câu 0.5 điểm)

1. B

2. A

3. C

4. D

II. Tự luận  

Câu 1. (2 điểm)

Các câu ghép là:

– Cai lệ tát vào mặt chị 1 cái bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu, Chị Dậu nghiến 2 hàm răng.

– Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Câu 2. (6 điểm)

a. Mở bài (0.5đ)

– Giới thiệu nhân vật thuyết minh: Danh lam thắng cảnh nhưng em định giới thiệu.

– Cảm tưởng nói chung của em về danh lam thắng cảnh ấy.

b. Thân bài

* Giới thiệu nói chung: (1đ)

– Địa điểm địa lí, địa chỉ

– Diện tích

– Phương tiện chuyển động tới ấy

– Khung cảnh bao quanh

* Giới thiệu về lịch sử tạo nên: (1đ)

– Thời gian xây dựng, xuất xứ tạo nên

– Ý nghĩa tên gọi hoặc tên gọi khác (nếu có)

* Giới thiệu về kiến trúc, cảnh vật (1đ)

– Cấu trúc lúc nhìn từ xa…

—(Nội dung đầy đủ của Đề thi số 5 vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về dế yêu)—

 

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 5 2021-2022 Trường THCS Nguyễn Tất Thành. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Thoại Ngọc Hầu

1653

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Ngô Sĩ Liên

1453

Bộ 5 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Phan Đình Phùng

1842

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Hoàng Diệu

1061

Bộ 4 đề thi HK1 môn Ngữ văn 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Lương Thế Vinh

2909

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 5 học 2021-2022

1013

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Tất #Thành


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #HK1 #môn #Ngữ #văn #có #đáp #án #5 #Trường #THCS #Nguyễn #Tất #Thành

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button