Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Cao Vân

Học Điện Tử Cơ Bản xin san sớt tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 Trường THPT Trần Cao Vân có đáp án đầy đủ trong nội dung bài viết dưới đây. Thông qua nội dung tài liệu, các em sẽ tưởng tượng được nội dung trọng điểm nhưng mình cần ôn lại và làm quen với những dạng câu hỏi có thể hiện ra trong kì thi THPT QG 5 2022. Mong rằng tài liệu sẽ giúp các em cần ôn tập tri thức thật chắc để sẵn sàng thật tốt cho các kỳ thi sắp đến.

TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2021– 2022

Thời gian: 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Trật tự toàn cầu 2 cực Ianta được tạo nên trên cơ sở nào ?

A. Những quyết định của Hội nghị Ianta.

B. Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

C. Những quyết định của Hội nghị Ianta cộng với những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

D. Những quyết định của các nước túc trực Hội đồng kiểm soát an ninh Liên hợp quốc.

Câu 2. Việt Nam diễn ra từ gia nhập tổ chức Liên hợp quốc có những đóng góp:

A. Có mối quan hệ cộng tác chặt chẽ, có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực đối với Liên hợp quốc.

B. biến thành Uỷ viên ko túc trực Hội đồng Kiểm soát an ninh nhiệm kì 2008 – 2009.

C. có ngôn ngữ càng ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.

D. Có những đóng góp vào tiến hành trong nhiều lĩnh vực như chống tham nhũng, chương trình an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo, quyền trẻ con.

Câu 3. Những non sông nào không hề là nhà nước dân chủ sở hữu dân Đông Âu sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. Ba Lan, Tiệp Khắc, Rumani.

B. Bungari, Anbani, Cộng hòa Dân chủ Đức.

C. Đan Mạch, Bolovia, Thụy Sĩ, Phần Lan.

D. Hunggari, Anbani, Nam Tư, Bungari.

Câu 4. Điểm không giống nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc, trong thời gian từ 1945 tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX là:

A. Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, tăng cường tăng trưởng công nghiệp.

B. Tăng nhanh của cách dân chủ sau chiến tranh.

C. Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật tiên tiến.

D. Thực hiện cơ chế đối ngoại hòa bình, hăng hái ủng hộ phong trào cách mệnh toàn cầu.

Câu 5. Trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2, các nước Đông Nam Á đều chịu giai cấp thống trị của:

A. phát xít Đức.

B. quân phiệt Nhật Bản.

C. phát xít Italia.

D. đế quốc Âu – Mĩ.

Câu 6. Ý nào không hề là điểm chung của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lăng của quần chúng Lào, Việt Nam, Campuchia?

A. Đặt dưới sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Giai đoạn cuối dưới sự chỉ đạo của các đảng riêng ở mỗi nước.

C. Nhận sự tương trợ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

D. Xây dựng nền kinh tế thị phần tư bản chủ nghĩa để tăng trưởng nền kinh tế

Câu 7. Nền móng trong cơ chế đối ngoại của Nhật Bản tính từ lúc sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

B. liên minh chặt chẽ với các nước châu Á

C. độc lập, tự do và tự chủ.

D. trung lập trong các mối quan hệ quốc tế.

Câu 8. Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ 5 1949 tới 5 1954 là:

A. can thiệp, “dính líu” trực tiếp vào trận chiến tranh xâm lăng Đông Dương của Pháp.

B. ủng hộ quần chúng Việt Nam giành độc lập từ tay quân phiệt Nhật.

C. đứng trung lập, ko can thiệp, dính líu vào Việt Nam.

D. phản đối Pháp xâm lăng quay về Việt Nam.

Câu 9. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ tự cho mình quyền chỉ đạo toàn cầu:

A. Mĩ đang nắm độc quyền về vũ khí nguyên tử.

B. Mĩ là nước quyết định góp phần vào thắng trận trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

C. Mĩ là Ủy viên túc trực của Hội đồng Kiểm soát an ninh Liên hợp quốc.

D. Mĩ biến thành nước giàu, mạnh nhất toàn cầu vượt xa Liên Xô và các nước khác.

Câu 10. Dưới ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh, các trận chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở:

A. Trung Đông, châu Phi.

B. Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và lãnh hải Caribê.

C. châu Âu, châu Á, Tây Á.

D. Đông Bắc Á, Nam Á và lãnh hải Caribê.

Câu 11. Bước vào thế kỉ XXI, xu hướng chung của toàn cầu ngày nay là:

A. hòa bình, bất biến cùng cộng tác tăng trưởng.

B. cùng còn đó tăng trưởng hòa bình.

C. xu hướng hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế

D. hòa nhập mà ko hòa tan

Câu 12. Đặc điểm bự nhất bao trùm toàn cầu từ sau 5 1945 là gì?

A. Các trận chiến tranh, xung đột sắc tộc, tín ngưỡng,… liên tục xảy ra nhiều nơi.

B. Thế giới tạo nên 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

C. Cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật đã đạt được nhiều thành quả béo bự.

D. Tạo nên 3 trung tâm kinh tế – nguồn vốn bự: Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản.

Câu 13. Tổ chức chính trị do Nguyễn Ái Quốc thành lập 7/1925 với mục tiêu kết đoàn các dân tộc bị áp bức cùng làm cách mệnh, đánh đổ đế quốc là:

A. Chiến trận Việt Minh.

B. Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa.

C. Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa bị áp bức ở Á Đông.

D. Hội Việt Nam cách mệnh thanh niên.

Câu 14. những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp tập huấn cán bộ chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc) trong 1925 – 1927 là:

A. “Con rồng tre”.

B. “Thanh niên”

C. “Đường kách mệnh”.

D. “Bản án cơ chế thực dân Pháp?

Câu 15. Hội Việt Nam cách mệnh Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sần Việt Nam vì:

A. xúc tiến sự tăng trưởng phong trào người lao động Việt Nam từ tự phát sang tự giác.

B. góp phẩn quảng bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin tác động sâu rộng tới nhân dân quần chúng.

C. kết đoàn khối liên minh công nông trong cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc.

D. sẵn sàng về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 16. Đặc điểm nào mang tính khách quan, quyết định sứ mạng chỉ đạo cách mệnh Việt Nam của giai cấp người lao động?

A. Có tinh thần tổ chức, kỷ luật cao.

B. Đại diện cho phương thức sản xuất hiện đại.

C. Có quan hệ gắn bó thiên nhiên với giai cấp dân cày.

D. Sống ở các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, đồn điền.

Câu 17. Lí luận nào được cán bộ Hội Việt Nam cách mệnh Thanh niên quảng bá vào Việt Nam?

A. Lí luận Mác – Lê-nin.

B. Lí luận cách mệnh vô sản.

C. Lí luận giải phóng dân tộc.

D. Lí luận giải phong giai cấp.

Câu 18. Biểu hiện cho sự thắng thế hoàn toàn của xu thế cách mệnh vô sản trước cách mệnh dân chủ tư sản trong những 5 đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là sự có mặt trên thị trường:

A. Chi bộ Cộng sản trước tiên (2/1929).

B. Đông Dương cộng sản Đảng (6/1929).

C. An Nam Cộng sản Đảng (8/1929).

D. Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930).

Câu 19. Luận cương chính trị của Đảng được phê chuẩn tại Hội nghị:

A. Hội nghị thành lập Đảng 2/1930.

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 10/1930.

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 11/1939.

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5/1941.

Câu 20. Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập:

A. Chiến trận quần chúng phản đế.

B. Chiến trận Việt Minh.

C. Chiến trận dân chủ Đông Dương.

D. Thống nhất chiến trận dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 21. Nhân tố nào dưới đây bộc lộ tính triệt để của phong trào cách mệnh 1930 – 1931

A. Phong trào đã sử dụng bề ngoài vũ trang khởi nghĩa và đã giành được chính quyền ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

B. Phong trào đã có sự liên minh công – nông kiên cố.

C. Phong trào đã đánh bại thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

D. Phong trào trình bày được sự chỉ đạo minh mẫn của Đảng.

Câu 22. Trình bày nguồn gốc của đoạn văn sau đây:

“Trong khi này lợi quyền dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy kết đoàn lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu nòi giống ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”

A. Trong thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đông bào cả nước.

B. Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8.

C. Trong lời Hịch của Chiến trận Việt Minh.

D. Trong Quân lệnh số 1 của Chiến trận Việt Minh.

Câu 23. Phương pháp chiến đấu căn bản trong cách mệnh tháng 8 1945 là gì?

A. Tranh đấu vũ trang.

B. Tranh đấu vũ trang liên kết với chiến đấu chính trị.

C. Tranh đấu chính trị.

D. Tranh đấu ngoại giao ước hợp chiến đấu chính trị.

Câu 24. Thuộc tính của cách mệnh tháng 8 là gì?

A. Cách mệnh dân chủ tư sản kiểu mới.

B. Cách mệnh dân tộc, dân chủ, quần chúng.

C. Cách mệnh vô sản.

D. Cách mệnh cung đình.

Câu 25. Việc thành lập Khu giải phóng Việt Bắc (6/1945) có ý nghĩa như thế nào?

A. Ghi lại việc thành lập chính quyền cách mệnh lâm thời nước ta.

B. Việt Bắc biến thành 1 căn cứ địa cách mệnh, chính quyền lâm thời được thành lập.

D. Việt Bắc biến thành căn cứ địa chính của cách mệnh cả nước và là hình ảnh thu bé của nước Việt Nam mới.

Câu 26. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện nào?

A. Khởi nghĩa giành chiến thắng ở Hà Nội 19/8/1945.

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 2/1945.

C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị 30/8/1945.

D. Các địa phương Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chiến thắng 28/8/1945.

Câu 27. Cuộc tranh đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 nhằm tiến hành nhiệm vụ gì?

A. Tiêu hao sinh lực địch.

B. Giam chân địch trong các đô thị.

C. Tiêu hao và giam chân địch trong các đô thị.

D. Bảo vệ các đô thị.

Câu 28. Văn bản nào thể hiện đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch (19/12/1946).

B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Thường vụ Trung ương Đảng (22/12/1946).

C. 1 số bài trên báo Sự thực (3/1947) của Trường Chinh.

D. Tác phẩm “Trường kỳ kháng chiến nhất mực chiến thắng” của Trường Chinh.

Câu 29. Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ, ngày 6/3/1946 của ta nhằm mục tiêu gì?

A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

B. Phân hóa đối thủ, đánh đối thủ chính yếu.

C. Tạo điểu kiện để xây dựng tổ quốc sau chiến tranh.

D. Thể hiện nhã ý của ta trên trường quốc tế.

Câu 30. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất mực ko chịu mất nước, ko chịu làm bầy tớ” Câu trích trên được dẫn trong văn bản nào?

A. Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Thư gửi đồng bào cả nước của Hồ Chủ tịch.

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

Câu 31. Kế hoạch quân sự Đờ lát đơ Tatxinhi đã gây tác động đến cuộc kháng chiến chống Pháp của quần chúng ta như thế nào?

A. Chúng ta rơi vào thế thụ động.

B. Lực lượng kháng chiến bị tác động.

C. Bị bủa vây cô lập.

D. Vùng sau lưng địch gian truân, phức tạp.

Câu 32. Tới cuối 1960, miền Bắc có 85% hộ dân cày với 70% ruộng đất vào cộng tác xã nông nghiệp. Đấy là kết quả của công cuộc:

A. cải tạo xã hội chủ nghĩa.

B. canh tân ruộng đất.

C. khôi phục kinh tế.

D. cải tạo quan hệ sản xuất.

Câu 33. Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc thù” Mĩ đã sử dụng quân đội nào là chính yếu?

A. Lực lượng quân đội tay sai.

B. Lực lượng quân Mĩ.

C. Lực lượng quân viễn chinh Mi.

D. Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh.

Câu 34. Trong cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọngcủa địch là:

A. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.

B. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

D. Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.

Câu 35. Mục tiêu của Mĩ lúc dùng mưu mô ngoại giao thỏa hiệp với Liên Xô và Trung Quốc trong 5 1972 là nhằm:

A. giảm thiểu sự tương trợ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của quần chúng ta.

B. sẵn sàng cho việc đưa thêm quần vào mặt trận miền Nam nước ta.

C. giảm thiểu sự ủng hộ của các nước này đối với cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

D. tạo nên liên minh chống lại cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của ta.

Câu 36. “1 tấc ko đi, 1 li ko dời” là phấn đấu của đổng bào miển Nam trong:

A. phong trào “phong trào Đônng khởi” 1959-1960

B. cuộc chiến đấu chống và phá “ấp chiến lược” 1961 – $1965

C. cuộc chiến đấu đề xuất Mĩ thi hành Hiệp định Pari 1973

D. cuộc chiến đấu yêu cẩu Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954

Câu 37. Điểm lạ mắt và thông minh về nhiệm vụ chiến lược của cách mệnh Việt Nam quá trình 1954 – 1975 do Đảng Lao Động Việt Nam để ra và tiến hành thành công là:

A. thực hiện cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mệnh ruộng đất ở miền Nam.

B. làm cách mệnh ruộng đất ở miền Bắc và cách mệnh giải phóng dân tộc ở miền Nam.

C. thực hiện cùng lúc 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp diễn cách mệnh dân chủ sở hữu dân ở miền Nam.

D. cả nước cùng kháng chiến chống Mỹ cứu nước để hợp nhất tổ quốc.

Câu 38. Cuộc chiến đấu Mỹ xâm lăng Việt Nam (1954 – 1975) đã biến thành:

A. trận chiến tranh cục bộ bự nhất đề đạt tranh chấp giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

B. “thành phầm” của cuộc Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ.

C. “thành phầm” của Chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp trước tiên giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

D. là biểu trưng của thứ tự “2 cực” Ianta sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Câu 39. Nguyên nhân căn bản ảnh hưởng tới công cuộc đổi mới của Đảng (1986) là do:

A. các nước Xã hội chủ nghĩa trên toàn cầu đang lâm vào hiện trạng khủng hoảng trầm trọng.

B. cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật trên toàn cầu đang trên đà tăng trưởng mạnh.

C. Trung Quốc là nước Xã hội chủ nghĩa bự ở Châu Á đã canh tân – mở cửa nên nước ta cần phải thực hiện đổi mới cho thích hợp với xu hướng của thời đại.

D. tổ quốc khủng hoảng kéo dài, đầu tiên là khủng hoảng kinh tế – xã hội.

Câu 40. Bài học kinh nghiệm về yếu tố bậc nhất bảo đảm chiến thắng của cách mệnh Việt Nam (1930- 2000) là:

A. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

B. xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân.

C. sự chỉ đạo đúng mực, linh động, chủ động của Đảng.

D. truyền thống yêu nước, kết đoàn dân tộc và kết đoàn quốc tế.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1

C

Câu 21

A

Câu 2

D

Câu 22

A

Câu 3

C

Câu 23

B

Câu 4

D

Câu 24

C

Câu 5

B

Câu 25

D

Câu 6

C

Câu 26

C

Câu 7

A

Câu 27

C

Câu 8

A

Câu 28

D

Câu 9

D

Câu 29

B

Câu 10

B

Câu 30

B

Câu 11

A

Câu 31

D

Câu 12

B

Câu 32

D

Câu 13

C

Câu 33

A

Câu 14

C

Câu 34

B

Câu 15

D

Câu 35

A

Câu 16

B

Câu 36

B

Câu 17

C

Câu 37

C

Câu 18

D

Câu 38

D

Câu 19

B

Câu 39

D

Câu 20

D

Câu 40

C

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN– ĐỀ 02

Câu 1. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò hiểm yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu?

A. Đại hội đồng.

B.Ban thư kí.

C. Hội đồng Kiểm soát an ninh.

D.Tổng thư kí.

Câu 2. Vấn đề nào không hề là vấn đề được đặt ra 1 cách thúc bách trước các cường quốc Đồng minh trong quá trình cuối của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

A. Tổ chức lại toàn cầu sau chiến tranh.

B. Phân phân thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận.

C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D. Khôi phục và tăng trưởng kinh tế sau chiến tranh.

Câu 3. Sự kiện mở màn kỉ nguyên đoạt được vũ trụ của nhân loại là:

A. Vệ tinh nhân tạo Sputnick được phóng thành công.

B. Vệ tinh Sputnick ra khỏi sức hút của Trái Đất bay về hướng Mặt Trăng.

C. Tàu vũ trụ Phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin bay loanh quanh Trái Đất.

D. Nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ trên Mặt Trăng.

Câu 4. Sự kiện nào ghi lại Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi khuôn khổ 1 nước (Liên Xô) và bước đầu biến thành hệ thống toàn cầu:

A. Sự có mặt trên thị trường của các nước dân chủ sở hữu dân Đông Âu.

B. Sự có mặt trên thị trường của nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa.

C. Sự có mặt trên thị trường của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

D. Sự có mặt trên thị trường của nước Cộng hòa Ấn Độ.

Câu 5. Nội dung đường lối canh tân của Trung Quốc coi vấn đề nào là quan trọng, trung tâm:

A. Phát triển nông nghiệp.

B. Tăng nhanh khoa học kỹ thuật.

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc riêng.

D. Phát triển kinh tế.

Câu 6. Châu Phi là “đất liền mới trỗi dậy” vì:

A. Là lá cờ đầu trong cuộc chiến đấu chống đế quốc Pháp và Mĩ.

B. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, phong trào giải phóng dân tộc tăng trưởng mạnh và đông đảo các nước ở châu Phi đã giành được độc lập.

C. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, cơn bão táp cách mệnh giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.

D. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung rinh hệ thống thực dân địa của chủ

Câu 7. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, tất cả quốc gia Tây Âu gánh chịu nhiều tổn thất. Tuy nhiên tới 5 1950, kinh tế của họ đã căn bản hồi phục như quá trình trước chiến tranh là nhờ:

A. Nguồn vốn vay nặng lãi từ Hoa Kỳ.

B. Sự phân phối vốn của Liên hợp quốc.

C. Viện trợ của Hoa Kỳ trong phạm vi “Kế hoạch Mác – san”.

D. Nguồn thu từ hệ thống thực dân địa

Câu 8. Ý nào sau đây không hề là nguyên do dẫn đến sự tăng trưởng của kinh tế Nhật Bản?

A. Con người được coi là vốn quý nhất.

B. Vai trò chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của Nhà nước.

C. Các doanh nghiệp Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa.

D. Nhật Bản có nguồn khoáng sản tự nhiên phong phú.

Câu 9. Nét nổi trội chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là

A. Nhiều trận chiến tranh cục bộ đã xảy ra.

B. Trạng thái đối đầu gay gắt giữa 2 siêu cường, 2 phe nhưng đỉnh cao là hiện trạng Chiến tranh lạnh kéo dài hơn 4 thập kỉ.

C. Chiến tranh Lạnh kết thúc, toàn cầu chuyển sang xu hướng hòa dịu, hội thoại và cộng tác.

D. Nhiều cuộc xung đột do tranh chấp sắc tộc, tín ngưỡng, mâu thuẫn cương vực… đã xảy ra.

Câu 10. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang đến cho toàn cầu trong suốt thời kì cuộc Chiến tranh lạnh là:

A. Thế giới luôn trong hiện trạng đối đầu, căng thẳng, nguy cơ bùng nổ chiến tranh toàn cầu.

B. Các nước ráo riết, tăng nhanh chạy đua vũ trang.

C. Hàng nghìn căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới.

D. Các nước phải chị 1 khối lượng đồ sộ về tiền tài và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

Câu 11. Ý nào sau đây không hề là ảnh hưởng hăng hái của cuộc cách mệnh khoa học – công nghệ:

A. Tăng năng suất lao động.

B. Thay đổi cơ cấu dân cư.

C. Thúc đẩy xu hướng thế giới hóa.

D. Ô nhiễm môi trường và dịch bệnh.

Câu 12. Thực chất của công đoạn thế giới hóa là:

A. sự tăng trưởng mau chóng của quan hệ thương nghiệp quốc tế.

B. sự gia tăng cường mẽ những mối liên hệ, những tác động, ảnh hưởng, lệ thuộc lẫn nhau của các khu vực, tất cả quốc gia, các dân tộc trên toàn cầu.

C. hình thành sự tăng trưởng vượt trội cho nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản và Trung Quốc.

D. sự tăng trưởng mạnh bạo của lực lượng sản xuất, sự tăng trưởng và ảnh hưởng béo bự của các doanh nghiệp xuyên non sông.

Câu 13. Các tờ báo “Hữu thanh, Tiếng dân, Đông Pháp thời báo,Thực nghiệp dân báo” của

A. Tư sản và địa chủ bự ở Nam Kì.

B. Tư sản Việt Nam.

C. Địa chủ và tư sản Việt Nam.

D. Tiểu tư sản.

Câu 14. Trong cuộc khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp, thái độ của chính trị giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

A. Chuẩn bị thỏa hiệp với dân cày để chống lại tư sản dân tộc.

B. Chuẩn bị phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

C. Chuẩn bị thỏa hiệp với Pháp để hưởng lợi quyền.

D. Chuẩn bị đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.

Câu 15. Sự kiện nào trình bày: “Tư tưởng cách mệnh tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp người lao động và khởi đầu trở thành hành động của giai cấp người lao động Việt Nam?

A. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thực dân địa (7/1920)

B. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang lừng ở Sa Diện – Quảng Châu (6/1924)

C. Đình công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925)

D. Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách tới Hội nghị Vecxai (1919)

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN– ĐỀ 03

Câu 1. Trật tự toàn cầu 2 cực Ianta được tạo nên trên cơ sở nào?

A. Những quyết định của Hội nghị Ianta.

B. Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

C. Những quyết định của Hội nghị Ianta cộng với những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

D. Những quyết định của các nước túc trực Hội đồng kiểm soát an ninh Liên hợp quốc.

Câu 2. Hãy bình chọn về vai trò của Liên hợp quốc trước những bất định của tình hình toàn cầu ngày nay?

A. Liên hợp quốc thực thụ đã biến thành 1 diễn đàn vừa cộng tác vừa chiến đấu nhằm duy trì hoà bình và an ninh toàn cầu.

B. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, cộng tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

C. Ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khoẻ nhân loại.

D. Bảo vệ các di sản trên toàn cầu, cứu trợ nhân đạo,…

Câu 3. Nội dung nào không hề là đường lối xuyên suốt trong cơ chế đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. Bảo vệ hòa bình toàn cầu.

B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn cầu.

C. Mở mang liên minh chủ sự ở châu Âu, châu Á và Mĩ La-tinh.

D. Viện trợ, tương trợ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 4. 5 1989, “bức tường Béclin” (biểu trưng chia đôi nước Đức chỉ cần khoảng Chiến tranh lạnh) bị phá bỏ là do:

A. người dân 2 miển tháo tháo dỡ để tiến hành việc tái hợp nhất nước Đức.

B. Liên Xô phá tháo dỡ để thuận lợi cho việc mở cửa, giao thương với Tây Đức.

C. Cộng hòa Liên bang Đức cưỡng chế, phá tháo dỡ.

D. đã hết thời kì còn đó của “bức tường Béclin” theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta.

Câu 5. Hiệp ước Bali (2/1976) đã xác định nguyên lý hoạt động căn bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, không tính:

A. tôn trọng độc lập, chủ quyền và kiêm toàn cương vực giữa các nước bự.

B. chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự đồng tình của 5 nước sáng lập.

C. ko can thiệp vào công tác nội bộ của nhau, ko sử dụng vũ lực hoặc dọa nạt bằng vũ lực đối với nhau.

D. khắc phục các mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình.

Câu 6. Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên có mặt trên thị trường là hệ quả của:

A. Cuộc đối đầu Đông – Tây.

B. Chiến tranh lạnh.

C. Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

D. Xu thế thế giới hóa.

Câu 7. Trong công đoạn khai triển chiến lược thế giới, Mĩ đã nhận được 1 số kết quả, không tính việc:

A. lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mĩ.

B. làm chậm lại công đoạn giành độc lập của nhiều nước trên toàn cầu.

C. chặn đứng, đẩy lùi được Chủ nghĩa xã hội trên toàn cầu.

D. khiến cho nhiều nước bị chia cắt thời kì kéo dài.

Câu 8. Điểm giống nhau về cơ chế đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh:

A. là người bạn bự của EU, Trung Quốc và ASEAN.

B. biến thành đồng minh, là nước bự trong Hội đồng Kiểm soát an ninh Liên hợp quốc .

C. đều ra công điều chỉnh cơ chế đối ngoại của mình để mở mang tác động.

D. cả 2 nước đều biến thành cột trụ trong thứ tự toàn cầu “2 cực”.

Câu 9. Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở đông đảo các lĩnh vực, không tính:

A. chính trị, quân sự và kinh tế.

B. sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô.

C. chạy đua quân sự và chế tác vũ khí hạt nhân.

D. kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

Câu 10. Sự kiện nào chi phối mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

A. Chiến tranh lạnh.

B. Xu thế thế giới hóa.

C. Sự có mặt trên thị trường của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

D. Sự có mặt trên thị trường và hoạt động của Liên hợp quốc.

Câu 11. Hệ quả quan trọng và bự nhất của cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật là:

A. hiện ra các loại dịch bệnh mới.

B. dẫn đến nhu cầu, yêu cầu của con người càng ngày càng cao.

C. làm hiện ra nhiều loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.

D. hiện ra xu hướng thế giới hóa.

Câu 12. Tính 2 mặt của thế giới hóa là gì?

A. Tạo ra thời cơ bự cho các nước tư bản và xã hội chủ nghĩa.

B. Tạo ra thử thách bự cho cả các nước tư bản và các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc cho tất cả quốc gia.

D. Vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thử thách cho tất cả các dân tộc trên toàn cầu.

Câu 13. 1 trong những lí do Pháp thực hiện khai thác thực dân địa lần thứ 2 ở Việt Nam:

A. bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác thực dân địa lẩn thứ nhất.

B. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh toàn cầu thứ nhất gây ra

C. để xúc tiến sự tăng trưởng kinh tế – xã hội Việt Nam.

D. để sẵn sàng cho 1 trận chiến tranh mới.

Câu 14. Trong cuộc khai thác thực dân địa giai cấp tư sản phân hóa như thế nào?

A. Tư sản dân tộc và tư sản thương mại.

B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản

D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương nghiệp.

Câu 15. Tranh chấp chính yếu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất là:

A. giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

B. giữa giai cấp dân cày với giai cấp địa chủ phong kiến.

C. giữa toàn bộ quần chúng ta với thực dân Pháp.

D. giữa toàn bộ quần chúng ta với thực dân Pháp và phản động tay sai.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN– ĐỀ 04

Câu 1. Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bước vào quá trình xong xuôi, vấn đề quan trọng và thúc bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là gì ?

A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

B. Tổ chức lại thứ tự toàn cầu sau chiến tranh.

C. Phân phân thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận.

D. Phân chia việc chiếm đóng các nước phát xít.

Câu 2. Những quyết định của Hội nghị Ianta của đã tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ?

A. Tạo nên phạm vi của thứ tự toàn cầu mới: Trật tự 2 cực Ianta, chi phối mọi mối quan hệ quốc tế trên toàn cầu.

B. Thế giới đã phân phân thành 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa với đối lập nhau về hệ tưởng tưởng, cơ chế xã hội, kinh tế, cơ chế đối ngoại.

C. Dẫn tới cuộc “Chiến tranh lạnh” sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 giữa Liên Xô và Mĩ tới cuối những 5 80 của thế kỉ XX.

D. Quan hệ quốc tế đều quay quanh những vấn đề liên can tới những vấn đề nhưng Hội nghị Ianta quyết định.

Câu 3. Tới nửa đầu những 5 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã biến thành:

A. nước trước tiên trên toàn cầu đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng

B. cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu và đứng thứ 2 sau Mĩ.

C. nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 toàn cầu

D. nước tiên phong trên toàn cầu trong cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần 2

Câu 4. Trong những 5 cuối thập niên 80, Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà nước Việt Nam cho rằng:

A. Chủ nghĩa xã hội ở Việt nam ko chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng này, nên ko cần sự điều chỉnh.

B. hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên toàn cầu chịu ảnh hưởng bự, nên phải điều chỉnh và thực hiện đổi mới tổ quốc.

C. mẫu hình Chủ nghĩa xã hội không liên quan ở châu Âu

D. công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ko chịu ảnh hưởng mà vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm.

Câu 5. Thành tựu nổi trội nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX cho đến nay:

A. Trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thực dân địa và lệ thuộc vào các thế lục đế quốc

B. Trở thành khu vực năng đôộng và tăng trưởng nhất trên toàn cầu.

C. Trở thành 1 khu vực hòa bình, cộng tác, hữu hảo.

D. Có nhiều thành quả béo bự trong công cuộc xây dựng tổ quốc và tăng trưởng kinh tế.

Câu 6. Sự kiện nào ghi lại mốc sụp đổ về căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thực dân địa của nó ở châu Phi ?

A. 5 1960 “5 châu Phi”.

B. 5 1962 Angiêri giành được độc lập.

C. 11/11/1975 nước Cộng hòa quần chúng Angola có mặt trên thị trường.

D. 5 1994 Nen – xơn Manđêla biến thành tổng thống da đen trước tiên ở Nam Phi.

Câu 7. Nguyên nhân căn bản quyết định sự tăng trưởng nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. Dựa vào thành quả cách mệnh khoa học – kĩ thuật, điều chỉnh lại cân đối cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật tăng lên năng suất lao động. B. Tập hợp sản xuất và tư bản cao.

C. Quân sự hoá nền kinh tế để giao thương vũ khí, công cụ chiến tranh.

D. Điều kiện thiên nhiên và xã hội thuận tiện.

Câu 8. Điểm chung nhất xúc tiến sự tăng trưởng kinh tế của Tây Âu và Mỹ là:

A. Nhà nước nhập vai trò quan trọng trong việc điều hành, điều tiết nền kinh tế.

B. Vận dụng thành công các thành quả của cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật.

C. Sự phấn đấu của các phân khúc quần chúng.

D. Tận dụng tốt các thời cơ bên ngoài để tăng trưởng.

Câu 9. Chiến tranh lạnh xong xuôi đưa tới hệ quả nào?

A. Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ toàn cầu, chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Vị thế của Mĩ và Liên Xô sút giảm nghiêm trọng, Mĩ ko còn là 1 cường quốc trên toàn cầu.

C. 1 cực là Liên Xô ko còn, thứ tự 2 cực Ianta tan rã.

D. Sự giải tán của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác trên thế giới.

Câu 10. Nguyên nhân nào làm cho chiến tranh xâm lăng Việt Nam của Mỹ được coi là thành phầm của Chiến tranh lạnh?

A. Cuộc tranh đấu diễn ra giữa Mỹ và Việt Nam được sự phân phối của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng yêu chuộng hòa bình toàn cầu.

B. Việt Nam là 1 nước Xã hội chủ nghĩa nhưng Mỹ cần xoá sổ.

C. Mĩ thủ đoạn dùng Việt Nam làm tiền đồn chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.

D. Nó diễn ra trong thời khắc hot nhất của Chiến tranh lạnh.

Câu 11. Ý nghĩa mấu chốt, quan trọng nhất của cách mệnh khoa học – công nghệ là:

A. tạo ra 1 khối lượng hàng hóa khổng lồ.

B. đưa nhân loại chuyển sang nển tiến bộ trí óc.

C. làm chỉnh sửa cơ bản các yếu tố sản xuất.

D. sự giao lưu quốc tế càng ngày càng được mở mang.

Câu 12. Trong xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, ví như:

A. ko tăng cường vận tốc phát triển kinh tế.

B. ko phát minh, cải tiến khoa học – kĩ thuật.

C. bỏ qua thời cơ, ko có sự thích nghi, hòa nhập và tiếp nhận tân tiến khoa học – kĩ thuật.

D. tự tin vào chính mình.

Câu 13. Chủ trương “vô sản hóa” là của:

A. Hội Việt Nam cách mệnh thanh niên.

B. Tân Việt cách mệnh đảng.

C. Việt Nam Quốc dân đảng

D. An Nam cộng sản đảng

Câu 14. Tổ chức hạt nhân của Việt Nam Quốc dân đảng là gì?

A. Nhà xuất bản Nam đồng thư xã.

B. Cộng sản đoàn.

C. Tâm tâm xã.

D. Nhà xuất bản Cường học thư xã.

Câu 15. Phong trào yêu nước dân cốt yếu khai (1919 – 1925) có 2 sự kiện trong nước điển hình nhất đấy là sự kiện nào?

A. Phong trào chiến đấu của xác nhận Ba Son và người lao động Phú Riềng.

B. Cuộc chiến đấu đòi nhà cầm quyền thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.

C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách tới hội nghị Véc-sai.

D. Phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN– ĐỀ 05

Câu 1. Để mau chóng xong xuôi chiến tranh, sau lúc đánh bại phát xít Đức Liên Xô cam kết:

A. cùng Mĩ điều hành nước Đức.

B. sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

C. phân phối Mĩ về vũ khí để chống Nhật.

D. Tạo nên liên minh với Mĩ chống Nhật.

Câu 2. Vấn đề nào ko nằm trong quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945):

A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa binh phiệt Nhật Bản

B. Cộng tác giữa các nước nhằm khôi phục lại kinh tế tổ quốc sau chiến tranh

C. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khuôn khổ tác động ở Châu Á và Âu.

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu.

Câu 3. Liên Xô tăng cường khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau lúc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi để:

A. chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì “Trật tự toàn cầu 2 cực”.

B. muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mĩ.

C. vượt qua thế bủa vây, cấm vận của Mỹ và các nước Tây Âu.

D. Hàn gắn vết thương chiến tranh và nỗ lực mau chóng xây dựng thành công cơ chế Xã hội chủ nghĩa.

Câu 4. Sai lầm bự nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu lúc thực hiện cải tổ, điều chỉnh sự tăng trưởng kinh tế và biến thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới tổ quốc ngày nay là:

A. thiếu dân chủ, công khai và đàn áp quần chúng biểu tình.

B. tiến hành cơ chế đối ngoại đa phương hóa, gần cận với phương Tây.

C. chỉ lấy tăng trưởng kinh tế là trọng điểm, ko coi trọng cải tổ bộ máy Nhà nước.

D. tiến hành đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham dự hoạt động).

Câu 5. Tới nửa sau thế kỉ XX, “Con rồng” kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là:

A. Nhật Bản

B. Hàn Quốc

C. Trung Quốc

D. Xingapo

Câu 6. Ý nào dưới đây đề đạt mối quan hệ đối ngoại giữa Trung Quốc và Việt Nam diễn biến theo chiều hướng xấu?

A. Trung Quốc gây xung đột biên thuỳ với các nước hàng xóm Liên Xô (1962) và Ấn Độ.

B. Trung Quốc cải thiện mối quan hệ theo hướng hòa dịu với Mĩ.

C. Trung Quốc thiết lập mối quan hệ ngoại giao (1950) và phổ biến hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1991)

D. Trung Quốc phổ biến hóa quan hệ với Liên Xô, Nhật Bản.

Câu 7. Tiêu chí quan trọng nhất của Mĩ trong chiến lược thế giới:

A. Ngăn chặn và tiến đến xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên khuôn khổ toàn cầu.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào người lao động quốc tế.

C. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.

D. Xâm lăng các nước ở Châu Âu, châu Phi và Mĩ La-tinh.

Câu 8. Đặc điểm nhấn về tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

A. Non sông hủy hoại nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp.

B. Thu thừa hưởng nhuận từ giao thương vũ khí, kinh tế tăng trưởng mau chóng.

C. Bị hủy hoại nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của địa chấn, sóng thần.

D. Non sông gặp nhiều gian truân, khủng hoảng do thiếu khoáng sản tự nhiên.

Câu 9. Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Lạnh là:

A. cạnh tranh thảm khốc để còn đó.

B. tăng nhanh kết hợp khu vực để tăng nhanh tiềm lực kinh tế, quân sự.

C. hòa bình, cộng tác để cùng nhau tăng trưởng.

D. Chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan.

Câu 10. Cuộc chiến tranh nào đã biến thành trận chiến tranh cục bộ bự nhất, đề đạt tranh chấp giữa 2 phe – Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa?

A. Nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949).

B. Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

C. Chiến tranh xâm lăng Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954).

D. Chiến tranh xâm lăng Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

Câu 11. Mặt giảm thiểu của xu hướng thế giới hóa là:

A. Cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến.

B. xúc tiến sự tăng trưởng và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

C. đặt ra đề xuất canh tân để tăng lên tính cạnh tranh.

D. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu 12. Thách thức bự nhất của toàn cầu ngày nay là:

A. hiện trạng ô nhiễm môi trường càng ngày càng trầm trọng, dọa nạt cuộc sống nhân loại.

B. chủ nghĩa khủng bố hoành hành, dọa nạt hòa bình và an ninh các nước.

C. nguy cơ hết sạch khoáng sản tự nhiên.

D. chiến tranh xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên toàn cầu.

Câu 13. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu?

A. Quảng Châu (Trung Quốc).

B. Hương Cảng (Trung Quốc).

C. Phố Khâm Thiên (Hà Nội).

D. 5D phố Hàm Long (Hà Nội).

Câu 14. Sự kiện nào ghi lại bước đột phá trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

A. Thắng lợi của Cách mệnh tháng Mười Nga 5 1917 đã tác động tới tư tưởng cứu nước của Người.

B. Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách tới Hội nghị Vécxai (1919).

C. Đoc bản Sơ thảo lấn thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thực dân địa của Lênin (7/1920).

D. Tán đồng gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham dự sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

Câu 15. Văn kiện nào của Đảng xác định động lực của cách mệnh là người lao động và dân cày?

A. Cương lĩnh chính trị trước tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

B. Luận cương chính trị tháng 10/1930 của đồng đội Trần Phú.

C. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng được phê chuẩn tại Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1935).

D. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Cao Vân. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Khương Đình
  • Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thái Thuận

Chúc các em học tốt! 

.


Thông tin thêm về Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Cao Vân

Học Điện Tử Cơ Bản xin san sớt tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 Trường THPT Trần Cao Vân có đáp án đầy đủ trong nội dung bài viết dưới đây. Thông qua nội dung tài liệu, các em sẽ tưởng tượng được nội dung trọng điểm nhưng mình cần ôn lại và làm quen với những dạng câu hỏi có thể hiện ra trong kì thi THPT QG 5 2022. Mong rằng tài liệu sẽ giúp các em cần ôn tập tri thức thật chắc để sẵn sàng thật tốt cho các kỳ thi sắp đến.

TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2021– 2022

Thời gian: 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Trật tự toàn cầu 2 cực Ianta được tạo nên trên cơ sở nào ?

A. Những quyết định của Hội nghị Ianta.

B. Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

C. Những quyết định của Hội nghị Ianta cộng với những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

D. Những quyết định của các nước túc trực Hội đồng kiểm soát an ninh Liên hợp quốc.

Câu 2. Việt Nam diễn ra từ gia nhập tổ chức Liên hợp quốc có những đóng góp:

A. Có mối quan hệ cộng tác chặt chẽ, có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực đối với Liên hợp quốc.

B. biến thành Uỷ viên ko túc trực Hội đồng Kiểm soát an ninh nhiệm kì 2008 – 2009.

C. có ngôn ngữ càng ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.

D. Có những đóng góp vào tiến hành trong nhiều lĩnh vực như chống tham nhũng, chương trình an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo, quyền trẻ con.

Câu 3. Những non sông nào không hề là nhà nước dân chủ sở hữu dân Đông Âu sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. Ba Lan, Tiệp Khắc, Rumani.

B. Bungari, Anbani, Cộng hòa Dân chủ Đức.

C. Đan Mạch, Bolovia, Thụy Sĩ, Phần Lan.

D. Hunggari, Anbani, Nam Tư, Bungari.

Câu 4. Điểm không giống nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc, trong thời gian từ 1945 tới đầu những 5 70 của thế kỉ XX là:

A. Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, tăng cường tăng trưởng công nghiệp.

B. Tăng nhanh của cách dân chủ sau chiến tranh.

C. Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật tiên tiến.

D. Thực hiện cơ chế đối ngoại hòa bình, hăng hái ủng hộ phong trào cách mệnh toàn cầu.

Câu 5. Trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2, các nước Đông Nam Á đều chịu giai cấp thống trị của:

A. phát xít Đức.

B. quân phiệt Nhật Bản.

C. phát xít Italia.

D. đế quốc Âu – Mĩ.

Câu 6. Ý nào không hề là điểm chung của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lăng của quần chúng Lào, Việt Nam, Campuchia?

A. Đặt dưới sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Giai đoạn cuối dưới sự chỉ đạo của các đảng riêng ở mỗi nước.

C. Nhận sự tương trợ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

D. Xây dựng nền kinh tế thị phần tư bản chủ nghĩa để tăng trưởng nền kinh tế

Câu 7. Nền móng trong cơ chế đối ngoại của Nhật Bản tính từ lúc sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

A. liên minh chặt chẽ với Mĩ.

B. liên minh chặt chẽ với các nước châu Á

C. độc lập, tự do và tự chủ.

D. trung lập trong các mối quan hệ quốc tế.

Câu 8. Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ 5 1949 tới 5 1954 là:

A. can thiệp, “dính líu” trực tiếp vào trận chiến tranh xâm lăng Đông Dương của Pháp.

B. ủng hộ quần chúng Việt Nam giành độc lập từ tay quân phiệt Nhật.

C. đứng trung lập, ko can thiệp, dính líu vào Việt Nam.

D. phản đối Pháp xâm lăng quay về Việt Nam.

Câu 9. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, Mĩ tự cho mình quyền chỉ đạo toàn cầu:

A. Mĩ đang nắm độc quyền về vũ khí nguyên tử.

B. Mĩ là nước quyết định góp phần vào thắng trận trong Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

C. Mĩ là Ủy viên túc trực của Hội đồng Kiểm soát an ninh Liên hợp quốc.

D. Mĩ biến thành nước giàu, mạnh nhất toàn cầu vượt xa Liên Xô và các nước khác.

Câu 10. Dưới ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh, các trận chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở:

A. Trung Đông, châu Phi.

B. Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và lãnh hải Caribê.

C. châu Âu, châu Á, Tây Á.

D. Đông Bắc Á, Nam Á và lãnh hải Caribê.

Câu 11. Bước vào thế kỉ XXI, xu hướng chung của toàn cầu ngày nay là:

A. hòa bình, bất biến cùng cộng tác tăng trưởng.

B. cùng còn đó tăng trưởng hòa bình.

C. xu hướng hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế

D. hòa nhập mà ko hòa tan

Câu 12. Đặc điểm bự nhất bao trùm toàn cầu từ sau 5 1945 là gì?

A. Các trận chiến tranh, xung đột sắc tộc, tín ngưỡng,… liên tục xảy ra nhiều nơi.

B. Thế giới tạo nên 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

C. Cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật đã đạt được nhiều thành quả béo bự.

D. Tạo nên 3 trung tâm kinh tế – nguồn vốn bự: Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản.

Câu 13. Tổ chức chính trị do Nguyễn Ái Quốc thành lập 7/1925 với mục tiêu kết đoàn các dân tộc bị áp bức cùng làm cách mệnh, đánh đổ đế quốc là:

A. Chiến trận Việt Minh.

B. Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa.

C. Hội Liên hiệp các dân tộc thực dân địa bị áp bức ở Á Đông.

D. Hội Việt Nam cách mệnh thanh niên.

Câu 14. những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp tập huấn cán bộ chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc) trong 1925 – 1927 là:

A. “Con rồng tre”.

B. “Thanh niên”

C. “Đường kách mệnh”.

D. “Bản án cơ chế thực dân Pháp?

Câu 15. Hội Việt Nam cách mệnh Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sần Việt Nam vì:

A. xúc tiến sự tăng trưởng phong trào người lao động Việt Nam từ tự phát sang tự giác.

B. góp phẩn quảng bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin tác động sâu rộng tới nhân dân quần chúng.

C. kết đoàn khối liên minh công nông trong cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc.

D. sẵn sàng về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 16. Đặc điểm nào mang tính khách quan, quyết định sứ mạng chỉ đạo cách mệnh Việt Nam của giai cấp người lao động?

A. Có tinh thần tổ chức, kỷ luật cao.

B. Đại diện cho phương thức sản xuất hiện đại.

C. Có quan hệ gắn bó thiên nhiên với giai cấp dân cày.

D. Sống ở các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, đồn điền.

Câu 17. Lí luận nào được cán bộ Hội Việt Nam cách mệnh Thanh niên quảng bá vào Việt Nam?

A. Lí luận Mác – Lê-nin.

B. Lí luận cách mệnh vô sản.

C. Lí luận giải phóng dân tộc.

D. Lí luận giải phong giai cấp.

Câu 18. Biểu hiện cho sự thắng thế hoàn toàn của xu thế cách mệnh vô sản trước cách mệnh dân chủ tư sản trong những 5 đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là sự có mặt trên thị trường:

A. Chi bộ Cộng sản trước tiên (2/1929).

B. Đông Dương cộng sản Đảng (6/1929).

C. An Nam Cộng sản Đảng (8/1929).

D. Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930).

Câu 19. Luận cương chính trị của Đảng được phê chuẩn tại Hội nghị:

A. Hội nghị thành lập Đảng 2/1930.

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 10/1930.

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 11/1939.

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5/1941.

Câu 20. Tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập:

A. Chiến trận quần chúng phản đế.

B. Chiến trận Việt Minh.

C. Chiến trận dân chủ Đông Dương.

D. Thống nhất chiến trận dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 21. Nhân tố nào dưới đây bộc lộ tính triệt để của phong trào cách mệnh 1930 – 1931

A. Phong trào đã sử dụng bề ngoài vũ trang khởi nghĩa và đã giành được chính quyền ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

B. Phong trào đã có sự liên minh công – nông kiên cố.

C. Phong trào đã đánh bại thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

D. Phong trào trình bày được sự chỉ đạo minh mẫn của Đảng.

Câu 22. Trình bày nguồn gốc của đoạn văn sau đây:

“Trong khi này lợi quyền dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy kết đoàn lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu nòi giống ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”

A. Trong thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đông bào cả nước.

B. Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8.

C. Trong lời Hịch của Chiến trận Việt Minh.

D. Trong Quân lệnh số 1 của Chiến trận Việt Minh.

Câu 23. Phương pháp chiến đấu căn bản trong cách mệnh tháng 8 1945 là gì?

A. Tranh đấu vũ trang.

B. Tranh đấu vũ trang liên kết với chiến đấu chính trị.

C. Tranh đấu chính trị.

D. Tranh đấu ngoại giao ước hợp chiến đấu chính trị.

Câu 24. Thuộc tính của cách mệnh tháng 8 là gì?

A. Cách mệnh dân chủ tư sản kiểu mới.

B. Cách mệnh dân tộc, dân chủ, quần chúng.

C. Cách mệnh vô sản.

D. Cách mệnh cung đình.

Câu 25. Việc thành lập Khu giải phóng Việt Bắc (6/1945) có ý nghĩa như thế nào?

A. Ghi lại việc thành lập chính quyền cách mệnh lâm thời nước ta.

B. Việt Bắc biến thành 1 căn cứ địa cách mệnh, chính quyền lâm thời được thành lập.

D. Việt Bắc biến thành căn cứ địa chính của cách mệnh cả nước và là hình ảnh thu bé của nước Việt Nam mới.

Câu 26. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện nào?

A. Khởi nghĩa giành chiến thắng ở Hà Nội 19/8/1945.

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 2/1945.

C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị 30/8/1945.

D. Các địa phương Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chiến thắng 28/8/1945.

Câu 27. Cuộc tranh đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 nhằm tiến hành nhiệm vụ gì?

A. Tiêu hao sinh lực địch.

B. Giam chân địch trong các đô thị.

C. Tiêu hao và giam chân địch trong các đô thị.

D. Bảo vệ các đô thị.

Câu 28. Văn bản nào thể hiện đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch (19/12/1946).

B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Thường vụ Trung ương Đảng (22/12/1946).

C. 1 số bài trên báo Sự thực (3/1947) của Trường Chinh.

D. Tác phẩm “Trường kỳ kháng chiến nhất mực chiến thắng” của Trường Chinh.

Câu 29. Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ, ngày 6/3/1946 của ta nhằm mục tiêu gì?

A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

B. Phân hóa đối thủ, đánh đối thủ chính yếu.

C. Tạo điểu kiện để xây dựng tổ quốc sau chiến tranh.

D. Thể hiện nhã ý của ta trên trường quốc tế.

Câu 30. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất mực ko chịu mất nước, ko chịu làm bầy tớ” Câu trích trên được dẫn trong văn bản nào?

A. Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Thư gửi đồng bào cả nước của Hồ Chủ tịch.

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

Câu 31. Kế hoạch quân sự Đờ lát đơ Tatxinhi đã gây tác động đến cuộc kháng chiến chống Pháp của quần chúng ta như thế nào?

A. Chúng ta rơi vào thế thụ động.

B. Lực lượng kháng chiến bị tác động.

C. Bị bủa vây cô lập.

D. Vùng sau lưng địch gian truân, phức tạp.

Câu 32. Tới cuối 1960, miền Bắc có 85% hộ dân cày với 70% ruộng đất vào cộng tác xã nông nghiệp. Đấy là kết quả của công cuộc:

A. cải tạo xã hội chủ nghĩa.

B. canh tân ruộng đất.

C. khôi phục kinh tế.

D. cải tạo quan hệ sản xuất.

Câu 33. Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc thù” Mĩ đã sử dụng quân đội nào là chính yếu?

A. Lực lượng quân đội tay sai.

B. Lực lượng quân Mĩ.

C. Lực lượng quân viễn chinh Mi.

D. Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh.

Câu 34. Trong cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọngcủa địch là:

A. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.

B. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

C. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.

D. Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.

Câu 35. Mục tiêu của Mĩ lúc dùng mưu mô ngoại giao thỏa hiệp với Liên Xô và Trung Quốc trong 5 1972 là nhằm:

A. giảm thiểu sự tương trợ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của quần chúng ta.

B. sẵn sàng cho việc đưa thêm quần vào mặt trận miền Nam nước ta.

C. giảm thiểu sự ủng hộ của các nước này đối với cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

D. tạo nên liên minh chống lại cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của ta.

Câu 36. “1 tấc ko đi, 1 li ko dời” là phấn đấu của đổng bào miển Nam trong:

A. phong trào “phong trào Đônng khởi” 1959-1960

B. cuộc chiến đấu chống và phá “ấp chiến lược” 1961 – $1965

C. cuộc chiến đấu đề xuất Mĩ thi hành Hiệp định Pari 1973

D. cuộc chiến đấu yêu cẩu Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ 1954

Câu 37. Điểm lạ mắt và thông minh về nhiệm vụ chiến lược của cách mệnh Việt Nam quá trình 1954 – 1975 do Đảng Lao Động Việt Nam để ra và tiến hành thành công là:

A. thực hiện cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mệnh ruộng đất ở miền Nam.

B. làm cách mệnh ruộng đất ở miền Bắc và cách mệnh giải phóng dân tộc ở miền Nam.

C. thực hiện cùng lúc 2 nhiệm vụ chiến lược: cách mệnh xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và tiếp diễn cách mệnh dân chủ sở hữu dân ở miền Nam.

D. cả nước cùng kháng chiến chống Mỹ cứu nước để hợp nhất tổ quốc.

Câu 38. Cuộc chiến đấu Mỹ xâm lăng Việt Nam (1954 – 1975) đã biến thành:

A. trận chiến tranh cục bộ bự nhất đề đạt tranh chấp giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

B. “thành phầm” của cuộc Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mĩ.

C. “thành phầm” của Chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếp trước tiên giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

D. là biểu trưng của thứ tự “2 cực” Ianta sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

Câu 39. Nguyên nhân căn bản ảnh hưởng tới công cuộc đổi mới của Đảng (1986) là do:

A. các nước Xã hội chủ nghĩa trên toàn cầu đang lâm vào hiện trạng khủng hoảng trầm trọng.

B. cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật trên toàn cầu đang trên đà tăng trưởng mạnh.

C. Trung Quốc là nước Xã hội chủ nghĩa bự ở Châu Á đã canh tân – mở cửa nên nước ta cần phải thực hiện đổi mới cho thích hợp với xu hướng của thời đại.

D. tổ quốc khủng hoảng kéo dài, đầu tiên là khủng hoảng kinh tế – xã hội.

Câu 40. Bài học kinh nghiệm về yếu tố bậc nhất bảo đảm chiến thắng của cách mệnh Việt Nam (1930- 2000) là:

A. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

B. xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân.

C. sự chỉ đạo đúng mực, linh động, chủ động của Đảng.

D. truyền thống yêu nước, kết đoàn dân tộc và kết đoàn quốc tế.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu 1

C

Câu 21

A

Câu 2

D

Câu 22

A

Câu 3

C

Câu 23

B

Câu 4

D

Câu 24

C

Câu 5

B

Câu 25

D

Câu 6

C

Câu 26

C

Câu 7

A

Câu 27

C

Câu 8

A

Câu 28

D

Câu 9

D

Câu 29

B

Câu 10

B

Câu 30

B

Câu 11

A

Câu 31

D

Câu 12

B

Câu 32

D

Câu 13

C

Câu 33

A

Câu 14

C

Câu 34

B

Câu 15

D

Câu 35

A

Câu 16

B

Câu 36

B

Câu 17

C

Câu 37

C

Câu 18

D

Câu 38

D

Câu 19

B

Câu 39

D

Câu 20

D

Câu 40

C

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN- ĐỀ 02

Câu 1. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò hiểm yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu?

A. Đại hội đồng.

B.Ban thư kí.

C. Hội đồng Kiểm soát an ninh.

D.Tổng thư kí.

Câu 2. Vấn đề nào không hề là vấn đề được đặt ra 1 cách thúc bách trước các cường quốc Đồng minh trong quá trình cuối của Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

A. Tổ chức lại toàn cầu sau chiến tranh.

B. Phân phân thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận.

C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D. Khôi phục và tăng trưởng kinh tế sau chiến tranh.

Câu 3. Sự kiện mở màn kỉ nguyên đoạt được vũ trụ của nhân loại là:

A. Vệ tinh nhân tạo Sputnick được phóng thành công.

B. Vệ tinh Sputnick ra khỏi sức hút của Trái Đất bay về hướng Mặt Trăng.

C. Tàu vũ trụ Phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin bay loanh quanh Trái Đất.

D. Nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ trên Mặt Trăng.

Câu 4. Sự kiện nào ghi lại Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi khuôn khổ 1 nước (Liên Xô) và bước đầu biến thành hệ thống toàn cầu:

A. Sự có mặt trên thị trường của các nước dân chủ sở hữu dân Đông Âu.

B. Sự có mặt trên thị trường của nước Cộng hòa quần chúng Trung Hoa.

C. Sự có mặt trên thị trường của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

D. Sự có mặt trên thị trường của nước Cộng hòa Ấn Độ.

Câu 5. Nội dung đường lối canh tân của Trung Quốc coi vấn đề nào là quan trọng, trung tâm:

A. Phát triển nông nghiệp.

B. Tăng nhanh khoa học kỹ thuật.

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc riêng.

D. Phát triển kinh tế.

Câu 6. Châu Phi là “đất liền mới trỗi dậy” vì:

A. Là lá cờ đầu trong cuộc chiến đấu chống đế quốc Pháp và Mĩ.

B. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, phong trào giải phóng dân tộc tăng trưởng mạnh và đông đảo các nước ở châu Phi đã giành được độc lập.

C. Sau chiến tranh toàn cầu thứ 2, cơn bão táp cách mệnh giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.

D. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung rinh hệ thống thực dân địa của chủ

Câu 7. Sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2, tất cả quốc gia Tây Âu gánh chịu nhiều tổn thất. Tuy nhiên tới 5 1950, kinh tế của họ đã căn bản hồi phục như quá trình trước chiến tranh là nhờ:

A. Nguồn vốn vay nặng lãi từ Hoa Kỳ.

B. Sự phân phối vốn của Liên hợp quốc.

C. Viện trợ của Hoa Kỳ trong phạm vi “Kế hoạch Mác – san”.

D. Nguồn thu từ hệ thống thực dân địa

Câu 8. Ý nào sau đây không hề là nguyên do dẫn đến sự tăng trưởng của kinh tế Nhật Bản?

A. Con người được coi là vốn quý nhất.

B. Vai trò chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của Nhà nước.

C. Các doanh nghiệp Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa.

D. Nhật Bản có nguồn khoáng sản tự nhiên phong phú.

Câu 9. Nét nổi trội chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là

A. Nhiều trận chiến tranh cục bộ đã xảy ra.

B. Trạng thái đối đầu gay gắt giữa 2 siêu cường, 2 phe nhưng đỉnh cao là hiện trạng Chiến tranh lạnh kéo dài hơn 4 thập kỉ.

C. Chiến tranh Lạnh kết thúc, toàn cầu chuyển sang xu hướng hòa dịu, hội thoại và cộng tác.

D. Nhiều cuộc xung đột do tranh chấp sắc tộc, tín ngưỡng, mâu thuẫn cương vực… đã xảy ra.

Câu 10. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang đến cho toàn cầu trong suốt thời kì cuộc Chiến tranh lạnh là:

A. Thế giới luôn trong hiện trạng đối đầu, căng thẳng, nguy cơ bùng nổ chiến tranh toàn cầu.

B. Các nước ráo riết, tăng nhanh chạy đua vũ trang.

C. Hàng nghìn căn cứ quân sự được thiết lập trên thế giới.

D. Các nước phải chị 1 khối lượng đồ sộ về tiền tài và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

Câu 11. Ý nào sau đây không hề là ảnh hưởng hăng hái của cuộc cách mệnh khoa học – công nghệ:

A. Tăng năng suất lao động.

B. Thay đổi cơ cấu dân cư.

C. Thúc đẩy xu hướng thế giới hóa.

D. Ô nhiễm môi trường và dịch bệnh.

Câu 12. Thực chất của công đoạn thế giới hóa là:

A. sự tăng trưởng mau chóng của quan hệ thương nghiệp quốc tế.

B. sự gia tăng cường mẽ những mối liên hệ, những tác động, ảnh hưởng, lệ thuộc lẫn nhau của các khu vực, tất cả quốc gia, các dân tộc trên toàn cầu.

C. hình thành sự tăng trưởng vượt trội cho nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản và Trung Quốc.

D. sự tăng trưởng mạnh bạo của lực lượng sản xuất, sự tăng trưởng và ảnh hưởng béo bự của các doanh nghiệp xuyên non sông.

Câu 13. Các tờ báo “Hữu thanh, Tiếng dân, Đông Pháp thời báo,Thực nghiệp dân báo” của

A. Tư sản và địa chủ bự ở Nam Kì.

B. Tư sản Việt Nam.

C. Địa chủ và tư sản Việt Nam.

D. Tiểu tư sản.

Câu 14. Trong cuộc khai thác thực dân địa lần thứ 2 của thực dân Pháp, thái độ của chính trị giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

A. Chuẩn bị thỏa hiệp với dân cày để chống lại tư sản dân tộc.

B. Chuẩn bị phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

C. Chuẩn bị thỏa hiệp với Pháp để hưởng lợi quyền.

D. Chuẩn bị đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.

Câu 15. Sự kiện nào trình bày: “Tư tưởng cách mệnh tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp người lao động và khởi đầu trở thành hành động của giai cấp người lao động Việt Nam?

A. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thực dân địa (7/1920)

B. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang lừng ở Sa Diện – Quảng Châu (6/1924)

C. Đình công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925)

D. Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách tới Hội nghị Vecxai (1919)

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN- ĐỀ 03

Câu 1. Trật tự toàn cầu 2 cực Ianta được tạo nên trên cơ sở nào?

A. Những quyết định của Hội nghị Ianta.

B. Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

C. Những quyết định của Hội nghị Ianta cộng với những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của 3 cường quốc.

D. Những quyết định của các nước túc trực Hội đồng kiểm soát an ninh Liên hợp quốc.

Câu 2. Hãy bình chọn về vai trò của Liên hợp quốc trước những bất định của tình hình toàn cầu ngày nay?

A. Liên hợp quốc thực thụ đã biến thành 1 diễn đàn vừa cộng tác vừa chiến đấu nhằm duy trì hoà bình và an ninh toàn cầu.

B. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, cộng tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

C. Ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khoẻ nhân loại.

D. Bảo vệ các di sản trên toàn cầu, cứu trợ nhân đạo,…

Câu 3. Nội dung nào không hề là đường lối xuyên suốt trong cơ chế đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. Bảo vệ hòa bình toàn cầu.

B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn cầu.

C. Mở mang liên minh chủ sự ở châu Âu, châu Á và Mĩ La-tinh.

D. Viện trợ, tương trợ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 4. 5 1989, “bức tường Béclin” (biểu trưng chia đôi nước Đức chỉ cần khoảng Chiến tranh lạnh) bị phá bỏ là do:

A. người dân 2 miển tháo tháo dỡ để tiến hành việc tái hợp nhất nước Đức.

B. Liên Xô phá tháo dỡ để thuận lợi cho việc mở cửa, giao thương với Tây Đức.

C. Cộng hòa Liên bang Đức cưỡng chế, phá tháo dỡ.

D. đã hết thời kì còn đó của “bức tường Béclin” theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta.

Câu 5. Hiệp ước Bali (2/1976) đã xác định nguyên lý hoạt động căn bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, không tính:

A. tôn trọng độc lập, chủ quyền và kiêm toàn cương vực giữa các nước bự.

B. chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự đồng tình của 5 nước sáng lập.

C. ko can thiệp vào công tác nội bộ của nhau, ko sử dụng vũ lực hoặc dọa nạt bằng vũ lực đối với nhau.

D. khắc phục các mâu thuẫn bằng giải pháp hòa bình.

Câu 6. Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên có mặt trên thị trường là hệ quả của:

A. Cuộc đối đầu Đông – Tây.

B. Chiến tranh lạnh.

C. Chiến tranh toàn cầu thứ 2.

D. Xu thế thế giới hóa.

Câu 7. Trong công đoạn khai triển chiến lược thế giới, Mĩ đã nhận được 1 số kết quả, không tính việc:

A. lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mĩ.

B. làm chậm lại công đoạn giành độc lập của nhiều nước trên toàn cầu.

C. chặn đứng, đẩy lùi được Chủ nghĩa xã hội trên toàn cầu.

D. khiến cho nhiều nước bị chia cắt thời kì kéo dài.

Câu 8. Điểm giống nhau về cơ chế đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh:

A. là người bạn bự của EU, Trung Quốc và ASEAN.

B. biến thành đồng minh, là nước bự trong Hội đồng Kiểm soát an ninh Liên hợp quốc .

C. đều ra công điều chỉnh cơ chế đối ngoại của mình để mở mang tác động.

D. cả 2 nước đều biến thành cột trụ trong thứ tự toàn cầu “2 cực”.

Câu 9. Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở đông đảo các lĩnh vực, không tính:

A. chính trị, quân sự và kinh tế.

B. sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô.

C. chạy đua quân sự và chế tác vũ khí hạt nhân.

D. kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

Câu 10. Sự kiện nào chi phối mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

A. Chiến tranh lạnh.

B. Xu thế thế giới hóa.

C. Sự có mặt trên thị trường của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

D. Sự có mặt trên thị trường và hoạt động của Liên hợp quốc.

Câu 11. Hệ quả quan trọng và bự nhất của cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật là:

A. hiện ra các loại dịch bệnh mới.

B. dẫn đến nhu cầu, yêu cầu của con người càng ngày càng cao.

C. làm hiện ra nhiều loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.

D. hiện ra xu hướng thế giới hóa.

Câu 12. Tính 2 mặt của thế giới hóa là gì?

A. Tạo ra thời cơ bự cho các nước tư bản và xã hội chủ nghĩa.

B. Tạo ra thử thách bự cho cả các nước tư bản và các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc cho tất cả quốc gia.

D. Vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thử thách cho tất cả các dân tộc trên toàn cầu.

Câu 13. 1 trong những lí do Pháp thực hiện khai thác thực dân địa lần thứ 2 ở Việt Nam:

A. bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác thực dân địa lẩn thứ nhất.

B. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh toàn cầu thứ nhất gây ra

C. để xúc tiến sự tăng trưởng kinh tế – xã hội Việt Nam.

D. để sẵn sàng cho 1 trận chiến tranh mới.

Câu 14. Trong cuộc khai thác thực dân địa giai cấp tư sản phân hóa như thế nào?

A. Tư sản dân tộc và tư sản thương mại.

B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản

D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương nghiệp.

Câu 15. Tranh chấp chính yếu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh toàn cầu thứ nhất là:

A. giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

B. giữa giai cấp dân cày với giai cấp địa chủ phong kiến.

C. giữa toàn bộ quần chúng ta với thực dân Pháp.

D. giữa toàn bộ quần chúng ta với thực dân Pháp và phản động tay sai.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN- ĐỀ 04

Câu 1. Chiến tranh toàn cầu thứ 2 bước vào quá trình xong xuôi, vấn đề quan trọng và thúc bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là gì ?

A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

B. Tổ chức lại thứ tự toàn cầu sau chiến tranh.

C. Phân phân thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận.

D. Phân chia việc chiếm đóng các nước phát xít.

Câu 2. Những quyết định của Hội nghị Ianta của đã tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 ?

A. Tạo nên phạm vi của thứ tự toàn cầu mới: Trật tự 2 cực Ianta, chi phối mọi mối quan hệ quốc tế trên toàn cầu.

B. Thế giới đã phân phân thành 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa với đối lập nhau về hệ tưởng tưởng, cơ chế xã hội, kinh tế, cơ chế đối ngoại.

C. Dẫn tới cuộc “Chiến tranh lạnh” sau chiến tranh toàn cầu thứ 2 giữa Liên Xô và Mĩ tới cuối những 5 80 của thế kỉ XX.

D. Quan hệ quốc tế đều quay quanh những vấn đề liên can tới những vấn đề nhưng Hội nghị Ianta quyết định.

Câu 3. Tới nửa đầu những 5 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã biến thành:

A. nước trước tiên trên toàn cầu đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng

B. cường quốc công nghiệp đứng đầu Châu Âu và đứng thứ 2 sau Mĩ.

C. nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 toàn cầu

D. nước tiên phong trên toàn cầu trong cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật lần 2

Câu 4. Trong những 5 cuối thập niên 80, Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà nước Việt Nam cho rằng:

A. Chủ nghĩa xã hội ở Việt nam ko chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng này, nên ko cần sự điều chỉnh.

B. hệ thống Xã hội chủ nghĩa trên toàn cầu chịu ảnh hưởng bự, nên phải điều chỉnh và thực hiện đổi mới tổ quốc.

C. mẫu hình Chủ nghĩa xã hội không liên quan ở châu Âu

D. công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ko chịu ảnh hưởng mà vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm.

Câu 5. Thành tựu nổi trội nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX cho đến nay:

A. Trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thực dân địa và lệ thuộc vào các thế lục đế quốc

B. Trở thành khu vực năng đôộng và tăng trưởng nhất trên toàn cầu.

C. Trở thành 1 khu vực hòa bình, cộng tác, hữu hảo.

D. Có nhiều thành quả béo bự trong công cuộc xây dựng tổ quốc và tăng trưởng kinh tế.

Câu 6. Sự kiện nào ghi lại mốc sụp đổ về căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thực dân địa của nó ở châu Phi ?

A. 5 1960 “5 châu Phi”.

B. 5 1962 Angiêri giành được độc lập.

C. 11/11/1975 nước Cộng hòa quần chúng Angola có mặt trên thị trường.

D. 5 1994 Nen – xơn Manđêla biến thành tổng thống da đen trước tiên ở Nam Phi.

Câu 7. Nguyên nhân căn bản quyết định sự tăng trưởng nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh toàn cầu thứ 2?

A. Dựa vào thành quả cách mệnh khoa học – kĩ thuật, điều chỉnh lại cân đối cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật tăng lên năng suất lao động. B. Tập hợp sản xuất và tư bản cao.

C. Quân sự hoá nền kinh tế để giao thương vũ khí, công cụ chiến tranh.

D. Điều kiện thiên nhiên và xã hội thuận tiện.

Câu 8. Điểm chung nhất xúc tiến sự tăng trưởng kinh tế của Tây Âu và Mỹ là:

A. Nhà nước nhập vai trò quan trọng trong việc điều hành, điều tiết nền kinh tế.

B. Vận dụng thành công các thành quả của cuộc cách mệnh khoa học – kĩ thuật.

C. Sự phấn đấu của các phân khúc quần chúng.

D. Tận dụng tốt các thời cơ bên ngoài để tăng trưởng.

Câu 9. Chiến tranh lạnh xong xuôi đưa tới hệ quả nào?

A. Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ toàn cầu, chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Vị thế của Mĩ và Liên Xô sút giảm nghiêm trọng, Mĩ ko còn là 1 cường quốc trên toàn cầu.

C. 1 cực là Liên Xô ko còn, thứ tự 2 cực Ianta tan rã.

D. Sự giải tán của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác trên thế giới.

Câu 10. Nguyên nhân nào làm cho chiến tranh xâm lăng Việt Nam của Mỹ được coi là thành phầm của Chiến tranh lạnh?

A. Cuộc tranh đấu diễn ra giữa Mỹ và Việt Nam được sự phân phối của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng yêu chuộng hòa bình toàn cầu.

B. Việt Nam là 1 nước Xã hội chủ nghĩa nhưng Mỹ cần xoá sổ.

C. Mĩ thủ đoạn dùng Việt Nam làm tiền đồn chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.

D. Nó diễn ra trong thời khắc hot nhất của Chiến tranh lạnh.

Câu 11. Ý nghĩa mấu chốt, quan trọng nhất của cách mệnh khoa học – công nghệ là:

A. tạo ra 1 khối lượng hàng hóa khổng lồ.

B. đưa nhân loại chuyển sang nển tiến bộ trí óc.

C. làm chỉnh sửa cơ bản các yếu tố sản xuất.

D. sự giao lưu quốc tế càng ngày càng được mở mang.

Câu 12. Trong xu hướng tăng trưởng của toàn cầu hiện nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, ví như:

A. ko tăng cường vận tốc phát triển kinh tế.

B. ko phát minh, cải tiến khoa học – kĩ thuật.

C. bỏ qua thời cơ, ko có sự thích nghi, hòa nhập và tiếp nhận tân tiến khoa học – kĩ thuật.

D. tự tin vào chính mình.

Câu 13. Chủ trương “vô sản hóa” là của:

A. Hội Việt Nam cách mệnh thanh niên.

B. Tân Việt cách mệnh đảng.

C. Việt Nam Quốc dân đảng

D. An Nam cộng sản đảng

Câu 14. Tổ chức hạt nhân của Việt Nam Quốc dân đảng là gì?

A. Nhà xuất bản Nam đồng thư xã.

B. Cộng sản đoàn.

C. Tâm tâm xã.

D. Nhà xuất bản Cường học thư xã.

Câu 15. Phong trào yêu nước dân cốt yếu khai (1919 – 1925) có 2 sự kiện trong nước điển hình nhất đấy là sự kiện nào?

A. Phong trào chiến đấu của xác nhận Ba Son và người lao động Phú Riềng.

B. Cuộc chiến đấu đòi nhà cầm quyền thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.

C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Diện và Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách tới hội nghị Véc-sai.

D. Phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN- ĐỀ 05

Câu 1. Để mau chóng xong xuôi chiến tranh, sau lúc đánh bại phát xít Đức Liên Xô cam kết:

A. cùng Mĩ điều hành nước Đức.

B. sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

C. phân phối Mĩ về vũ khí để chống Nhật.

D. Tạo nên liên minh với Mĩ chống Nhật.

Câu 2. Vấn đề nào ko nằm trong quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945):

A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa binh phiệt Nhật Bản

B. Cộng tác giữa các nước nhằm khôi phục lại kinh tế tổ quốc sau chiến tranh

C. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khuôn khổ tác động ở Châu Á và Âu.

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu.

Câu 3. Liên Xô tăng cường khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau lúc Chiến tranh toàn cầu thứ 2 xong xuôi để:

A. chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì “Trật tự toàn cầu 2 cực”.

B. muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mĩ.

C. vượt qua thế bủa vây, cấm vận của Mỹ và các nước Tây Âu.

D. Hàn gắn vết thương chiến tranh và nỗ lực mau chóng xây dựng thành công cơ chế Xã hội chủ nghĩa.

Câu 4. Sai lầm bự nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu lúc thực hiện cải tổ, điều chỉnh sự tăng trưởng kinh tế và biến thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới tổ quốc ngày nay là:

A. thiếu dân chủ, công khai và đàn áp quần chúng biểu tình.

B. tiến hành cơ chế đối ngoại đa phương hóa, gần cận với phương Tây.

C. chỉ lấy tăng trưởng kinh tế là trọng điểm, ko coi trọng cải tổ bộ máy Nhà nước.

D. tiến hành đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham dự hoạt động).

Câu 5. Tới nửa sau thế kỉ XX, “Con rồng” kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là:

A. Nhật Bản

B. Hàn Quốc

C. Trung Quốc

D. Xingapo

Câu 6. Ý nào dưới đây đề đạt mối quan hệ đối ngoại giữa Trung Quốc và Việt Nam diễn biến theo chiều hướng xấu?

A. Trung Quốc gây xung đột biên thuỳ với các nước hàng xóm Liên Xô (1962) và Ấn Độ.

B. Trung Quốc cải thiện mối quan hệ theo hướng hòa dịu với Mĩ.

C. Trung Quốc thiết lập mối quan hệ ngoại giao (1950) và phổ biến hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1991)

D. Trung Quốc phổ biến hóa quan hệ với Liên Xô, Nhật Bản.

Câu 7. Tiêu chí quan trọng nhất của Mĩ trong chiến lược thế giới:

A. Ngăn chặn và tiến đến xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên khuôn khổ toàn cầu.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào người lao động quốc tế.

C. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.

D. Xâm lăng các nước ở Châu Âu, châu Phi và Mĩ La-tinh.

Câu 8. Đặc điểm nhấn về tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh toàn cầu thứ 2 là:

A. Non sông hủy hoại nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp.

B. Thu thừa hưởng nhuận từ giao thương vũ khí, kinh tế tăng trưởng mau chóng.

C. Bị hủy hoại nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của địa chấn, sóng thần.

D. Non sông gặp nhiều gian truân, khủng hoảng do thiếu khoáng sản tự nhiên.

Câu 9. Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Lạnh là:

A. cạnh tranh thảm khốc để còn đó.

B. tăng nhanh kết hợp khu vực để tăng nhanh tiềm lực kinh tế, quân sự.

C. hòa bình, cộng tác để cùng nhau tăng trưởng.

D. Chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan.

Câu 10. Cuộc chiến tranh nào đã biến thành trận chiến tranh cục bộ bự nhất, đề đạt tranh chấp giữa 2 phe – Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa?

A. Nội chiến Quốc – Cộng ở Trung Quốc (1946 – 1949).

B. Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).

C. Chiến tranh xâm lăng Đông Dương của thực dân Pháp (1945 – 1954).

D. Chiến tranh xâm lăng Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

Câu 11. Mặt giảm thiểu của xu hướng thế giới hóa là:

A. Cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến.

B. xúc tiến sự tăng trưởng và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

C. đặt ra đề xuất canh tân để tăng lên tính cạnh tranh.

D. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu 12. Thách thức bự nhất của toàn cầu ngày nay là:

A. hiện trạng ô nhiễm môi trường càng ngày càng trầm trọng, dọa nạt cuộc sống nhân loại.

B. chủ nghĩa khủng bố hoành hành, dọa nạt hòa bình và an ninh các nước.

C. nguy cơ hết sạch khoáng sản tự nhiên.

D. chiến tranh xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên toàn cầu.

Câu 13. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu?

A. Quảng Châu (Trung Quốc).

B. Hương Cảng (Trung Quốc).

C. Phố Khâm Thiên (Hà Nội).

D. 5D phố Hàm Long (Hà Nội).

Câu 14. Sự kiện nào ghi lại bước đột phá trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

A. Thắng lợi của Cách mệnh tháng Mười Nga 5 1917 đã tác động tới tư tưởng cứu nước của Người.

B. Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách tới Hội nghị Vécxai (1919).

C. Đoc bản Sơ thảo lấn thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thực dân địa của Lênin (7/1920).

D. Tán đồng gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham dự sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

Câu 15. Văn kiện nào của Đảng xác định động lực của cách mệnh là người lao động và dân cày?

A. Cương lĩnh chính trị trước tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

B. Luận cương chính trị tháng 10/1930 của đồng đội Trần Phú.

C. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng được phê chuẩn tại Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1935).

D. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939.

—(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 tới câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào Học Điện Tử Cơ Bản để tải về máy)— 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Trần Cao Vân. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm 1 số tư liệu cùng phân mục tại đây:

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Khương Đình
Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Thái Thuận

Chúc các em học tốt! 

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Quảng Chí

52

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Văn Thoại

52

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Trọng Tấn

68

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Hòa An

53

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phạm Hồng Thái

49

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử 5 2021-2022 có đáp án Trường THPT Ngô Thời Nhiệm

63

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #đề #thi #thử #THPT #môn #Lịch #Sử #5 #có #đáp #án #Trường #THPT #Trần #Cao #Vân


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #đề #thi #thử #THPT #môn #Lịch #Sử #5 #có #đáp #án #Trường #THPT #Trần #Cao #Vân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button