Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021 (Có đáp án) 100 câu hỏi cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021

Hội thi Diễn viên Cảnh sát biển Việt Nam 5 2021 sẽ tính từ lúc ngày 6 tháng 9 tới ngày 6 tháng 10 5 2021 với 3 môn thi tuần và 1 buổi thi tháng.. Đối với 10 câu hỏi rà soát hàng tuần, 15 câu hỏi rà soát hàng tháng

Thời lượng của bài rà soát tháng là 20 phút và bài rà soát tuần là 15 phút. Gicửa ải đấu nhằm tuyên truyền, bình thường Luật Cảnh sát biển Việt Nam tới các cơ quan, tổ chức, tư nhân, cán bộ, đội viên và các tổ chức vũ trang nhân quyền trên cả nước. Thành ra, mời các bạn cùng tham khảo 100 câu hỏi mày mò Luật Cảnh sát biển Việt Nam 5 2021 trong bài viết dưới đây để bổ sung kiến ​​thức lúc tham dự cuộc thi.

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Đọc hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021

Câu hỏi 1: Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn ngày, tháng, 5 nào?

A. 18/11/2018.

B. 19/11/2018.

C. 20/11/2018.

Câu 2. Luật Cảnh sát biển Việt Nam đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn.

A. Hội nghị toàn quốc lần thứ 13 nước CHXHCN Việt Nam.

B. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV.

C. Quốc hội nước Việt Nam Cộng hòa thứ 15.

Câu 3. Luật Cảnh sát biển Việt Nam có hiệu lực vào ngày, tháng, 5 nào?

A. Ngày 19 tháng 11 5 2018.

B. Ngày 01 tháng 01 5 2019.

C. Ngày 01 tháng 7 5 2019.

Câu 4. Mã số và ký hiệu của Luật trong lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam là gì?

A. Luật số 33/2018 / QH14.

B. Luật số 03/2018 / QH13.

C. Luật số 63/2018 / QH13.

Câu hỏi 5. Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Tổng thống Việt Nam Cộng hòa ban hành vào ngày, tháng, 5 nào?

A. Ngày 02 tháng 12 5 2018.

B. Ngày 03 tháng 12 5 2018.

C. Ngày 4 tháng 12 5 2018.

Câu 6. Luật Cảnh sát biển Việt Nam đã được Hội đồng dân tộc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 14 phê chuẩn tại Kỳ họp.

A. Buổi thứ 5.

B. Buổi 6.

C. Kỳ họp thứ 7.

Câu 7. Tổng thống Việt Nam Cộng hòa ra lệnh công bố Luật Cảnh sát biển Việt Nam như thế nào?

A. Số quy trình 02/2018 / L-CTN.

B. Số quy trình 12/2018 / L-CTN.

C. Số quy trình 22/2018 / L-CTN.

Câu 8. Văn bản chính thức nào thay thế Luật Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Luật Biển Việt Nam 2012.

B. Pháp lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, 1998.

C. Pháp lệnh Cảnh sát biển Việt Nam 5 2008.

Câu 9. Cảnh sát biển, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được luật pháp quy định như thế nào trong Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan, đấu sĩ, viên chức và viên chức của Cảnh sát biển Việt Nam.

B. Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, sĩ quan, chiến sĩ, viên chức và công chức, nhân viên quốc phòng bất hợp pháp.

C. Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, công chức, nhân viên, an ninh do Cảnh sát biển Việt Nam trả lương.

Chương 10. Luật Cảnh sát biển Việt Nam khái niệm thế nào về thuật ngữ “bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền hạn trong lãnh hải Việt Nam”? (Chừng độ: Trung bình)

A. Nhiệm vụ kiếm tìm, chiến đấu, khống chế các tổ chức, tư nhân vi phạm các quy định của luật pháp trên lãnh hải nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

B. Ngăn chặn, điều hành các cơ quan, tổ chức, tư nhân vi phạm luật pháp quốc tế trên lãnh hải nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C. Là tính năng phòng phòng ngừa, tiếp nhận, chống và điều hành các tổ chức, tổ chức, tư nhân vi phạm các quy định của luật pháp tôn thất, quyền bính chính và quyền non sông trên lãnh hải nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 11. Phạm vi điều chỉnh của Luật Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Quy định về địa điểm, tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; cơ chế của Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận của các cơ cấu, tổ chức và tư nhân có liên can.

B. Quy định thứ bậc hàm, chức trách, nhiệm vụ và quyền dò la, điều hành, trưng thu, đòi của nả của Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận hợp đồng với Cảnh sát biển Việt Nam; cơ chế của Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận của các cơ cấu, tổ chức và tư nhân có liên can.

C. Pháp luật về địa điểm, tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam, cơ chế, cơ chế của Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận của Ủy ban dân chúng các đơn vị quản lý trong điều hành nhà nước của Cảnh sát biển Việt Nam.

Câu 12. Chức vụ Cảnh sát biển Việt Nam được luật pháp quy định như thế nào trong lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Là 1 trong những lực lượng vũ trang của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự chỉ huy của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính quyền Tổng thống, Chính phủ liên hợp của cả nước.

B. Là lực lượng vũ trang, đơn vị đặc trưng của Nhà nước, làm cơ sở thực thi luật pháp và bảo vệ an ninh, thứ tự, an toàn non sông trên biển.

C. Là thành viên của Cơ quan An ninh Tập thể, Lực lượng Đặc nhiệm là 1 trong những lực lượng cốt yếu trong việc thực thi luật pháp và bảo vệ an ninh non sông, thứ tự và an ninh hàng hải.

Câu 13. Cảnh sát biển Việt Nam làm bao lăm công tác?

A. 02 tính năng.

B. 03 hoạt động.

C. 04 tính năng.

Câu 14. Công việc của Cảnh sát biển Việt Nam được luật pháp quy định như thế nào trong lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng Nhà nước đặc trưng, tiến hành tính năng điều hành hành chính, an ninh thứ tự, đảm bảo việc tuân thủ luật pháp Việt Nam và các điều ước quốc tế thích hợp, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên của Hải quân.

B. Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ tham vấn cho cấp có thẩm quyền hoặc tham vấn cho Đảng, Nhà nước về cơ chế, luật pháp bảo vệ an ninh non sông, thứ tự và an ninh lãnh hải; điều hành an ninh, thứ tự, an ninh và đảm bảo tuân thủ luật pháp Việt Nam và điều ước quốc tế nhưng mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

C. Cảnh sát biển Việt Nam có bổn phận tham vấn cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tuyên bố quyền hạn của mình hoặc kiến ​​nghị với Đảng, Nhà nước về cơ chế, quy định bảo vệ an ninh non sông, thứ tự và an ninh lãnh hải; bảo vệ chủ quyền, quyền quân chủ và chủ quyền non sông trên lãnh hải Việt Nam; điều hành an ninh, thứ tự, an ninh và đảm bảo tuân thủ luật pháp Việt Nam, điều ước quốc tế do nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết và điều ước quốc tế thích hợp với quyền hạn của mình.

Câu 15. 1 trong những nguyên lý xây dựng kế hoạch và tổ chức tiến hành Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?

A. Dưới sự chỉ huy toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam về mọi mặt, sự chủ trì, hợp nhất của điều hành nhà nước và sự chỉ huy trực tiếp, gián tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Chịu sự chỉ huy toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam về mọi mặt, sự quản lý chung của Thủ tướng Chính phủ và sự chỉ huy, mệnh lệnh trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

C. Chịu sự chỉ huy trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Chủ tịch nước, sự phối hợp điều hành nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng.

Điều 16. Nguyên tắc nào sau đây được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như 1 bộ nguyên lý xây dựng kế hoạch và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Bạn chịu sự điều hành , hợp nhất của Nhà nước; Chừng độ đặc trưng, dễ dãi hóa, tiên tiến và dễ điều hành từ trung tâm tới các tuyến dưới.

B. Phù hợp với Hiến pháp, luật pháp Việt Nam, điều ước quốc tế nhưng mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết.

C. Tích hợp các tính năng bảo vệ nhà nước quân chủ, tập quyền, quyền lực nhà nước, điều hành an ninh, thứ tự, an toàn trên biển và tăng trưởng kinh tế biển.

Điều 17. Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào về việc xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Nhà nước xây dựng 1 nước Việt Nam cởi mở, chính quy, từng bước chất lượng cao; dành đầu tiên nguồn lực tăng trưởng cho Cảnh sát biển Việt Nam.

B. Nhà nước tạo ra lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam cởi mở, thông dụng, nổi trội, có 1 số tác dụng tiên tiến trực tiếp; đảm bảo nguồn nhân công trong hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

C. Nhà nước xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cởi mở, chính quy, chất lượng cao, tiên tiến; dành đầu tiên nguồn lực tăng trưởng cho Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 18. Trách nhiệm xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào? (Chừng độ: Trung bình)

A. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận tham dự xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cởi mở, chính quy, chất lượng cao, tiên tiến.

B. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận tham dự xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam trong lành, lớn mạnh.

C. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận tham dự ủng hộ vật chất, vốn đầu tư và ý thức cho Cảnh sát biển Việt Nam.

Câu 19. Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào về bổn phận của cơ quan, tổ chức, tư nhân phê chuẩn hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam? (Chừng độ: Trung bình)

A. Cơ quan, tổ chức có bổn phận tham dự, phối hợp, hiệp tác, cung cấp, tương trợ Cảnh sát biển Việt Nam tăng trưởng kinh tế hàng hải.

B. Cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc hoạt động trên lãnh hải Việt Nam có bổn phận tham dự, phối hợp, hiệp tác, cung cấp, tương trợ Cảnh sát biển Việt Nam tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn.

C. Cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc hoạt động trên lãnh hải Việt Nam có bổn phận tiến hành tài liệu giấy má, đơn yêu cầu của Cảnh sát biển Việt Nam.

Câu 20. Nghĩa vụ phối hợp tiến hành các quyết định tích hợp nguồn nhân công, tàu bè và hệ thống công nghệ, thiết bị được điều chỉnh bởi Luật Cảnh sát biển Việt Nam.

A. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận liên lạc với Cảnh sát biển Việt Nam trong việc tiến hành các quyết định tích hợp nguồn nhân công, tàu bè và hệ thống công nghệ, phương tiện do cấp có thẩm quyền cung ứng. nước.

B. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có bổn phận liên lạc với Cảnh sát biển Việt Nam trong việc tiến hành các quyết định lồng ghép nguồn nhân công, dụng cụ và công nghệ, phương tiện của số đông để phòng, chống tù nhân và vi phạm luật pháp.

C. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận liên lạc với chính quyền địa phương trong việc tiến hành quyết định thống nhất nhân công, tàu bè, công nghệ của nả công của Cảnh sát biển Việt Nam.

>> Tải file để xem trọn bộ 100 câu hỏi đề thi Luật Cảnh sát biển Việt Nam 5 2021

.


Thông tin thêm về Bộ câu hỏi thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021 (Có đáp án) 100 câu hỏi cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021

Cuộc thi Mày mò Luật Cảnh sát biển Việt Nam 5 2021 tính từ lúc ngày 6/9 tới hết ngày 6/10/2021 với 3 đợt thi tuần và 1 vòng thi tháng. Với 10 câu hỏi thi tuần, 15 câu hỏi thi thángThời gian làm bài thi tháng là 20 phút, còn thi tuần là 15 phút. Cuộc thi nhằm tuyên truyền, bình thường Luật Cảnh sát biển Việt Nam cho cơ quan, tổ chức, Nhân dân, cán bộ, đảng viên và lực lượng vũ trang dân chúng trong cả nước. Vậy mời các bạn cùng tham khảo 100 câu hỏi thi Mày mò Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021 trong bài viết dưới đây để bổ trợ tri thức lúc tham dự cuộc thi.Ngân hàng câu hỏi thi Mày mò Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021Câu 1: Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam phê chuẩn vào ngày, tháng, 5 nào?(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})A. 18/11/2018.B. 19/11/2018. C. 20/11/2018.Câu 2. Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa mấy phê chuẩn?A. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII.B. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV. C. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XV.Câu 3. Luật Cảnh sát biển Việt Nam có hiệu lực từ ngày, tháng, 5 nào?A. Ngày 19/11/2018.B. Ngày 01/01/2019.C. Ngày 01/7/2019. Câu 4. Luật Cảnh sát biển Việt Nam có số, ký hiệu là gì?A. Luật số 33/2018/QH14. B. Luật số 03/2018/QH13.C. Luật số 63/2018/QH13.Câu 5. Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ban bố vào ngày, tháng, 5 nào?A. Ngày 02/12/2018.B. Ngày 03/12/2018. C. Ngày 04/12/2018.Câu 6. Luật Cảnh sát biển Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV phê chuẩn tại Kỳ họp lần thứ mấy?(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})A. Kỳ họp lần thứ 5.B. Kỳ họp lần thứ 6. C. Kỳ họp lần thứ 7.Câu 7. Số, ký hiệu Lệnh ban bố Luật Cảnh sát biển Việt Nam của Chủ tịch nước nước CHXHCN Việt Nam là gì?A. Lệnh số 02/2018/L-CTN.B. Lệnh số 12/2018/L-CTN. C. Lệnh số 22/2018/L-CTN.Câu 8. Luật Cảnh sát biển Việt Nam thay thế cho văn bản quy phạm luật pháp nào?A. Luật Biển Việt Nam 5 2012.B. Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam 5 1998.C. Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam 5 2008. Câu 9. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?A. Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan, đấu sĩ, người lao động và nhân viên thuộc biên chế Cảnh sát biển Việt Nam. B. Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, hạ sĩ quan, đấu sĩ, người lao động và công chức, nhân viên quốc phòng.C. Sĩ quan, bộ đội nhiều năm kinh nghiệm, người lao động và công chức, nhân viên quốc phòng thuộc biên chế Cảnh sát biển Việt Nam.Câu 10. Luật Cảnh sát biển Việt Nam giảng giải cụm từ “bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán non sông trong lãnh hải Việt Nam”như thế nào? (Chừng độ: Trung bình)(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})A. Là hoạt động phát hiện, chiến đấu và xử lý cơ quan, tổ chức, tư nhân vi phạm quy định của luật pháp trong lãnh hải của nước CHXHCN Việt Nam.B. Là hoạt động chặn lại, xử lý cơ quan, tổ chức, tư nhân vi phạm luật pháp quốc tế trong lãnh hải của nước CHXHCN Việt Nam.C. Là hoạt động phòng phòng ngừa, phát hiện, chiến đấu và xử lý cơ quan, tổ chức, tư nhân vi phạm quy định của luật pháp về chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán non sông trong lãnh hải của nước CHXHCN Việt Nam. Câu 11. Phạm vi điều chỉnh của Luật Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?A. Quy định về địa điểm, tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; cơ chế, cơ chế đối với Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận của cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can. B. Quy định về địa điểm, tính năng, nhiệm vụ, quyền dò la, xử lý, trưng sắm, trưng dụng của nả của Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam; cơ chế, cơ chế đối với Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận của cơ quan, tổ chức, tư nhân có liên can.C. Quy định về địa điểm, tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam;cơ chế, cơ chế đối với Cảnh sát biển Việt Nam; bổn phận của Ủy ban dân chúng các đơn vị quản lý trong điều hành nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.Câu 12. Vị trí của Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?A. Là 1 trong các lực lượng vũ trang dân chúng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự chỉ huy của Đảng cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự hợp nhất điều hành nhà nước của Chính phủ.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})B. Là lực lượng vũ trang dân chúng, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm cốt cán thực thi luật pháp và bảo vệ an ninh non sông, thứ tự, an toàn trên biển. C. Là thành phần của lực lượng Công an dân chúng, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, là 1 trong những lực lượng cốt cán thực thi luật pháp và bảo vệ an ninh non sông, thứ tự, an toàn trên biển.Câu 13. Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định Cảnh sát biển Việt Nam có bao lăm tính năng?A. 02 tính năng.B. 03 tính năng. C. 04 tính năng.Câu 14. Chức năng của Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định đầy đủ như thế nào?A. Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng chuyên trách của Nhà nước tiến hành tính năng điều hành về an ninh, thứ tự, an toàn và đảm bảo việc chấp hành luật pháp của Việt Nam và điều ước quốc tế có liên can nhưng mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên trên biển.B. Cảnh sát biển Việt Nam có tính năng tham vấn cho cấp có thẩm quyền hoặc yêu cầu với Đảng, Nhà nước về cơ chế, luật pháp bảo vệ an ninh non sông, thứ tự, an toàn trên biển; điều hành về an ninh, thứ tự, an toàn và đảm bảo việc chấp hành luật pháp Việt Nam, điều ước quốc tế nhưng mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên.C. Cảnh sát biển Việt Nam có tính năng tham vấn cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc yêu cầu với Đảng, Nhà nước về cơ chế, luật pháp bảo vệ an ninh non sông, thứ tự, an toàn trên biển; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán non sông trong lãnh hải Việt Nam; điều hành về an ninh, thứ tự, an toàn và đảm bảo việc chấp hành luật pháp Việt Nam, điều ước quốc tế nhưng mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền. Câu 15. 1 trong những nguyên lý tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?A. Đặt dưới sự chỉ huy tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự hợp nhất điều hành nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, lãnh đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})B. Đặt dưới sự chỉ huy tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự hợp nhất điều hành nhà nước của Thủ tướng Chính phủ và sự chỉ huy, lãnh đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.C. Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự hợp nhất điều hành nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, lãnh đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.Câu 16. Nguyên tắc nào dưới đây ko được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định là nguyên lý tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam?A. Đặt dưới sự điều hành , hợp nhất của Nhà nước; chuyên sâu, tinh gọn, tiên tiến và theo cấp hành chính từ trung ương tới cơ sở. B. Tuân thủ Hiến pháp và luật pháp Việt Nam, điều ước quốc tế nhưng mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên.C. Liên kết nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán non sông, điều hành an ninh, thứ tự, an toàn trên biển với tăng trưởng kinh tế biển.Câu 17. Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định về xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam như thế nào?A. Nhà nước xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cách mệnh, chính quy, tinh nhuệ, từng bước tiên tiến; dành đầu tiên nguồn lực tăng trưởng Cảnh sát biển Việt Nam.B. Nhà nước xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cách mệnh, chính quy, tinh nhuệ, 1 số thành phần tiến thẳng lên tiên tiến; đảm bảo nhân công cho hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.C. Nhà nước xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cách mệnh, chính quy, tinh nhuệ, tiên tiến; dành đầu tiên nguồn lực tăng trưởng Cảnh sát biển Việt Nam. Câu 18. Trách nhiệm xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào? (Chừng độ: Trung bình)A. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận tham dự xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cách mệnh, chính quy, tinh nhuệ, tiên tiến.B. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận tham dự xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam trong lành, lớn mạnh. C. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận tham dự, ủng hộ vật chất, vốn đầu tư, ý thức cho việc xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam.Câu 19. Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định bổn phận của cơ quan, tổ chức, tư nhân đối với hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam như thế nào? (Chừng độ: Trung bình)A. Cơ quan, tổ chức có bổn phận tham dự, phối hợp, hiệp tác, cung cấp, tương trợ Cảnh sát biển Việt Nam tăng trưởng kinh tế biển.B. Cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc hoạt động trong lãnh hải Việt Nam có bổn phận tham dự, phối hợp, hiệp tác, cung cấp, tương trợ Cảnh sát biển Việt Nam tiến hành tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn. (adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})C. Cơ quan, tổ chức, tư nhân lúc hoạt động trong lãnh hải Việt Nam có bổn phận tiến hành quyết định trưng sắm, trưng dụng của nả của Cảnh sát biển Việt Nam.Câu 20. Trách nhiệm phối hợp trong tiến hành quyết định huy động nhân công, tàu bè và dụng cụ, thiết bị kỹ thuật dân sự được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?A. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam tiến hành quyết định huy động nhân công, tàu bè và dụng cụ, thiết bị kỹ thuật dân sự của cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán non sông trong lãnh hải Việt Nam. B. Cơ quan, tổ chức, tư nhân có bổn phận phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam tiến hành quyết định huy động nhân công, tàu bè và dụng cụ, thiết bị kỹ thuật dân sự để phòng, chống tù nhân, vi phạm luật pháp trên biển.C. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có bổn phận phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành quyết định huy động nhân công, tàu bè và dụng cụ, thiết bị kỹ thuật dân sự của Cảnh sát biển Việt Nam.>> Tải file để tham khảo trọn bộ 100 câu hỏi thi Mày mò Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2021

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Bộ #câu #hỏi #thi #Tìm #hiểu #Luật #Cảnh #sát #biển #Việt #Nam #Có #đáp #án #câu #hỏi #cuộc #thi #Tìm #hiểu #Luật #Cảnh #sát #biển #Việt #Nam


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Bộ #câu #hỏi #thi #Tìm #hiểu #Luật #Cảnh #sát #biển #Việt #Nam #Có #đáp #án #câu #hỏi #cuộc #thi #Tìm #hiểu #Luật #Cảnh #sát #biển #Việt #Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button