Cách dùng cheat code trong Minecraft và những lệnh phổ biến

Mặc dù Minecraft không có cheat code như các trò chơi khác nhưng bằng cách sử dụng các lệnh trên bảng điều khiển, người chơi có thể làm bất cứ điều gì trong thế giới Minecraft của mình.

Từ dịch chuyển tức thời theo thời tiết hay thậm chí là sinh ra mob, các lệnh trên bảng điều khiển có thể làm được khá nhiều thứ. Trong hướng dẫn cheat code Minecraft này, hãy cùng khám phá danh sách lệnh điều khiển được nâng cấp đầy đủ cho Minecraft 1.18.

Cách kích hoạt cheat code Minecraft

Để chạy các lệnh trò chơi trong Minecraft, mọi người phải bật cheat trong thế giới của mình. Các tiến bộ và thành tích sẽ bị vô hiệu hóa trên thế giới cheat, nhưng mọi người có thể cấp chúng theo cách thủ công trong Java.

Khi bật cheat code, các thành tựu sẽ bị vô hiệu hóa

Trong Minecraft Java Edition, người chơi cần tạo một thế giới mới và chọn More World Options… từ menu. Thao tác này sẽ đưa đến một cửa sổ khác để bật Allow Cheats. Sau đó, hãy tiếp tục tạo thế giới một cách bình thường. Trong Minecraft Bedrock Edition, có một thanh bật tắt trên chính hộp tạo thế giới.

Cách bật cheat code trong Minecraft

Cách bật cheat code trong Minecraft

Từ giờ người chơi có thể sử dụng cheat code Minecraft trong thế giới của mình. Điều này không ảnh hưởng đến các thế giới khác đã tạo trước đó, nó chỉ tác động tới thế giới mà đang tạo hiện tại.

Cách nhập cheat code Minecraft

Cho dù nhập cheat code trong Minecraft Java hay Bedrock, hãy lưu ý rằng mọi lệnh trong Minecraft phải bắt đầu bằng /, nhưng sử dụng phím tắt trên bảng điều khiển sẽ tự động thêm tiền tố / để có thể bắt đầu nhập lệnh muốn sử dụng .

Các lệnh Minecraft cũng phân biệt chữ hoa chữ thường; do đó, các chữ cái viết hoa không được phép sử dụng.

Cách sử dụng cheat code trên PC – Minecraft Java

Để sử dụng lệnh hoặc cheat trên PC, tất cả những gì cần làm là vào trò chơi Minecraft của mình và nhấn vào phím / để mở bảng điều khiển. Ngoài ra, người chơi có thể nhập cheat code bằng cửa sổ trò chuyện.

Đối với Phiên bản Java (PC/Mac), Windows 10, Minecraft Education Edition, hãy nhấn phím T để mở cửa sổ trò chuyện.

Hộp nhập lệnh của bảng điều khiển Minecraft

Hộp nhập lệnh của bảng điều khiển Minecraft

Cách sử dụng cheat code trên Console – Minecraft Bedrock

Cách dễ nhất để chạy cheat code Minecraft trên Console là sử dụng cửa sổ trò chuyện.

Nhấn nút D-Pad (bên phải) trên bộ điều khiển để nhập cheat code Minecraft trên Xbox One.

Nhấn vào lệnh trợ giúp của nút trò chuyện ở đầu màn hình để nhập mã trong Minecraft Pocket Edition (PE)

Nhấn nút D-Pad (bên phải) trên bộ điều khiển để nhập cheat code Minecraft trên PS4.

Nhấn nút mũi tên bên phải trên bộ điều khiển để nhập cheat code Minecraft trên Nintendo Switch.

Các cheat code/lệnh bảng điều khiển Minecraft hữu ích nhất

Dưới đây là một số lệnh và cheat Minecraft hữu ích nhất. Tất cả các nội dung cho một lệnh được bao quanh bởi {dấu ngoặc nhọn} hoặc [dấu ngoặc vuông]. Dấu ngoặc nhọn có nghĩa đối số đó là bắt buộc, trong khi dấu ngoặc vuông có nghĩa là đối số tùy chọn.

/?

Lệnh trợ giúp hiển thị danh sách tất cả các lệnh trên bảng điều khiển hoặc cung cấp thông tin về một lệnh cụ thể. Người chơi có thể sử dụng điều này để tìm ra phần còn lại của các lệnh.

Cú pháp: /? [command]

/tp

Lệnh tp cho phép dịch chuyển thực thể hoặc các thực thể được chỉ định đến đích được chỉ định.

Lệnh /tp trong Minecraft

Lệnh /tp trong Minecraft

Cú pháp:

  • /tp {destination}
  • /tp {location} [rotation]
  • /tp {targets} {destination}
  • /tp {targets} {entity}
  • /tp {targets} {location} facing {facingLocation}
  • /tp {targets} {location} facing entity {facingEntity} [facingAnchor]
  • /tp {targets} {location} [rotation]

Destination là tên của một người chơi (hoặc một địa diểm) để dịch chuyển đến. Location hoặc x y z là tọa độ x y z để dịch chuyển đến.

FacingLocation là tọa độ x y z mà thực thể sẽ đối mặt sau khi được dịch chuyển. Targets hoặc entity là tên của một người chơi (hoặc một địa điểm) để dịch chuyển.

/time

Lệnh thời gian cho phép kiểm tra và thay đổi giá trị thời gian trong ngày.

Cú pháp: /time {add|query|set} {value}

/weather

Cho phép chọn thời tiết hoặc thế giới, bao gồm: mưa, sấm sét và tuyết.

Cú pháp: /weather {clear|rain|thunder} [duration]

/give

Cung cấp một vật phẩm cho người chơi.

Cú pháp: /give {player} {item} [count]

/summon

Sinh ra thực thể được chỉ định hoặc mob Minecraft ở vị trí đã chỉ định.

Cú pháp: /summon {entity} [position] [NBT data tag]

/kill

Giết nhân vật của chính mình, thêm tên của người chơi khác sẽ áp dụng lệnh cho họ.

Cú pháp: /kill {target}

/locate

Tìm vị trí cấu trúc gần nhất của một loại được chỉ định. Hữu ích cho việc tìm kiếm tất cả các cấu trúc trong trò chơi, chẳng hạn như xác định vị trí Làng.

Cú pháp: /locate {structureType}

/enchant

Phù phép vật phẩm của người chơi.

Cú pháp: /enchant {player} {enchantment ID} [level]

/xp

Lệnh xp cho phép đặt, xóa hoặc kiểm tra XP của người chơi. Cú pháp:

  • /xp [add|set] {players} {amount} [points|levels]
  • /xp query {player} {points|levels}

Lệnh nhập tên người chơi

Dưới đây là các lệnh giúp game thủ không phải nhập tên đầy đủ của người chơi khác. Hãy sử dụng lệnh này để không phải nhập những dòng chữ dài như “Sniper_Kitty_Bruv_91” mỗi khi một người nào đó tham gia trò chơi của bạn.

  • @p – người chơi ở gần nhất
  • @r – một người chơi ngẫu nhiên
  • @a – tất cả người chơi
  • @e – tất cả các thực thể trên thế giới.
  • @s – chính mình

Lệnh clone

/clone <x1> <y1> <z1> <x2> <y2> <z2> <x> <y> <z>

Sao chép một lựa chọn các khối sang một vị trí khác, hữu ích khi đang xây dựng không gian thành phố và muốn nhân bản nhiều tòa nhà sang các khu vực khác nhau. <x1> <y1> <z1> là điểm bắt đầu và <x2> <y2> <z2> là điểm cuối. Và <x> <y> <z> là nơi muốn các khối nhân bản xuất hiện.

Ví dụ: /clone 100 234-10 200 100 0 300 200 100

Lệnh độ khó

/difficulty <difficulty>

Thay đổi độ khó trong trò chơi. Thay thế phần sau của cheat bằng một trong các tùy chọn sau:

  • peaceful
  • easy
  • normal
  • hard

Ví dụ: /difficulty peaceful

Lệnh hiệu ứng

/effect <player> <effect> [seconds] [amplifier] [hideParticles]

Thêm hiệu ứng trạng thái cho người chơi được nhắm mục tiêu. [seconds], [ampli] [hideParticles] đều là các điều kiện tùy chọn, vì vậy hãy bỏ qua chúng trừ khi muốn thay đổi độ dài, mức độ mạnh mẽ của hiệu ứng hoặc chọn hiệu ứng có hiển thị dưới dạng hạt hay không. Nếu bạn muốn xóa hiệu ứng khỏi người chơi, hãy nhập /effect <player> clear.

Ví dụ: /effect PCGamer water_breathing 30

Thay đổi chế độ chơi

/gamemode <mode>

Thay đổi chế độ trò chơi cho mọi người trong phiên. Thêm tên của người chơi vào cuối mã để thay đổi chế độ cho những người chơi khác nhau. Thay thế <mode> bằng một trong các tùy chọn sau:

  • Survival
  • Creative
  • Adventure
  • Spectator

Ví dụ: /gamemode Survival

Lệnh giữ vật phẩm

/gamerule keepInventory true

Thay đổi luật chơi, nếu bạn chết thì sẽ giữ tất cả các vật phẩm trong kho của mình. Thay true bằng false để tắt lệnh.

Lệnh phát âm thanh

/playsound <sound> <player>

Phát một tệp âm thanh cụ thể. Lệnh này tuyệt vời nếu mọi người muốn sử dụng khối lệnh để phát âm thanh khi ai đó mở cửa. Bất kỳ ai cũng sẽ thích thú với một chiếc chuông cửa độc đáo.

Ví dụ: /playsound minecraft:entity.elder_guardian.ambient voice @a

Kiểm tra seed thế giới hiện tại

/Seed

Hiển thị seed cho thế giới hiện tại của chúng nếu muốn nhập lại seed từ đầu hoặc chia sẻ nó với những người chơi khác.

Thiết lập xuất hiện thế giới

/setworldspawn

Thay đổi thế giới xuất hiện ở bất cứ nơi nào người chơi đang đứng. Nếu mọi người không muốn làm điều đó thì cũng có thể đặt nó ở một vị trí xác định trước /setworldspawn <x> <y> <z>.

Ví dụ: /setworldspawn 100 80 0

Đối số và mục tiêu là gì?

Bên cạnh các cheat code nói trên trong Minecraft, người chơi cần hiểu một số thuật ngữ phổ biến khi sử dụng các lệnh này.

Đối số (argument)

Đối số là các bit thông tin xuất hiện sau lệnh để xác định tác dụng của lệnh. Ví dụ: với cheat /gamemode creative, lệnh là /gamemode và đối số là creative, điều này có nghĩa là người chơi đang yêu cầu trò chơi đặt gamemode thành sáng tạo.

Người chơi cần biết ID đối tượng trong Minecraft để dùng lệnh summon hoặc give

Người chơi cần biết ID đối tượng trong Minecraft để dùng lệnh summon hoặc give

Mục tiêu (target)

Mục tiêu là một loại đối số trong Minecraft cho trò chơi biết ai (hoặc cái gì) mà game thủ đang muốn lệnh nhắm mục tiêu đến. Sau đây là các đối số đích:

@p – người chơi gần nhất

@r – người chơi ngẫu nhiên

@a – tất cả người chơi

@e – tất cả các thực thể

@s – thực thể thực thi lệnh

Ví dụ: lệnh: /gamemode creative @a sẽ đặt chế độ chơi của mọi người chơi trên máy chủ thành Chế độ sáng tạo. Nếu thay @a bằng @r, nó sẽ đặt chế độ chơi của một người chơi ngẫu nhiên trên máy chủ.


Thông tin thêm về Cách dùng cheat code trong Minecraft và những lệnh phổ biến

Mặc dù Minecraft không có cheat code như các trò chơi khác nhưng bằng cách sử dụng các lệnh trên bảng điều khiển, người chơi có thể làm bất cứ điều gì trong thế giới Minecraft của mình.Từ dịch chuyển tức thời theo thời tiết hay thậm chí là sinh ra mob, các lệnh trên bảng điều khiển có thể làm được khá nhiều thứ. Trong hướng dẫn cheat code Minecraft này, hãy cùng khám phá danh sách lệnh điều khiển được nâng cấp đầy đủ cho Minecraft 1.18.Mục lụcCách kích hoạt cheat code MinecraftCách nhập cheat code MinecraftCách sử dụng cheat code trên PC – Minecraft JavaCách sử dụng cheat code trên Console – Minecraft BedrockCác cheat code/lệnh bảng điều khiển Minecraft hữu ích nhất/?/tp/time/weather/give/summon/kill/locate/enchant/xpLệnh nhập tên người chơiLệnh cloneLệnh độ khóLệnh hiệu ứngThay đổi chế độ chơiLệnh giữ vật phẩmLệnh phát âm thanhKiểm tra seed thế giới hiện tạiThiết lập xuất hiện thế giớiĐối số và mục tiêu là gì?Đối số (argument)Mục tiêu (target)(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Cách kích hoạt cheat code MinecraftĐể chạy các lệnh trò chơi trong Minecraft, mọi người phải bật cheat trong thế giới của mình. Các tiến bộ và thành tích sẽ bị vô hiệu hóa trên thế giới cheat, nhưng mọi người có thể cấp chúng theo cách thủ công trong Java.Khi bật cheat code, các thành tựu sẽ bị vô hiệu hóa(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Trong Minecraft Java Edition, người chơi cần tạo một thế giới mới và chọn More World Options… từ menu. Thao tác này sẽ đưa đến một cửa sổ khác để bật Allow Cheats. Sau đó, hãy tiếp tục tạo thế giới một cách bình thường. Trong Minecraft Bedrock Edition, có một thanh bật tắt trên chính hộp tạo thế giới.Cách bật cheat code trong MinecraftTừ giờ người chơi có thể sử dụng cheat code Minecraft trong thế giới của mình. Điều này không ảnh hưởng đến các thế giới khác đã tạo trước đó, nó chỉ tác động tới thế giới mà đang tạo hiện tại.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Cách nhập cheat code MinecraftCho dù nhập cheat code trong Minecraft Java hay Bedrock, hãy lưu ý rằng mọi lệnh trong Minecraft phải bắt đầu bằng /, nhưng sử dụng phím tắt trên bảng điều khiển sẽ tự động thêm tiền tố / để có thể bắt đầu nhập lệnh muốn sử dụng .Các lệnh Minecraft cũng phân biệt chữ hoa chữ thường; do đó, các chữ cái viết hoa không được phép sử dụng.Cách sử dụng cheat code trên PC – Minecraft JavaĐể sử dụng lệnh hoặc cheat trên PC, tất cả những gì cần làm là vào trò chơi Minecraft của mình và nhấn vào phím / để mở bảng điều khiển. Ngoài ra, người chơi có thể nhập cheat code bằng cửa sổ trò chuyện.Đối với Phiên bản Java (PC/Mac), Windows 10, Minecraft Education Edition, hãy nhấn phím T để mở cửa sổ trò chuyện.Hộp nhập lệnh của bảng điều khiển MinecraftCách sử dụng cheat code trên Console – Minecraft BedrockCách dễ nhất để chạy cheat code Minecraft trên Console là sử dụng cửa sổ trò chuyện.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Nhấn nút D-Pad (bên phải) trên bộ điều khiển để nhập cheat code Minecraft trên Xbox One.Nhấn vào lệnh trợ giúp của nút trò chuyện ở đầu màn hình để nhập mã trong Minecraft Pocket Edition (PE)Nhấn nút D-Pad (bên phải) trên bộ điều khiển để nhập cheat code Minecraft trên PS4.Nhấn nút mũi tên bên phải trên bộ điều khiển để nhập cheat code Minecraft trên Nintendo Switch.Các cheat code/lệnh bảng điều khiển Minecraft hữu ích nhấtDưới đây là một số lệnh và cheat Minecraft hữu ích nhất. Tất cả các nội dung cho một lệnh được bao quanh bởi {dấu ngoặc nhọn} hoặc [dấu ngoặc vuông]. Dấu ngoặc nhọn có nghĩa đối số đó là bắt buộc, trong khi dấu ngoặc vuông có nghĩa là đối số tùy chọn./?Lệnh trợ giúp hiển thị danh sách tất cả các lệnh trên bảng điều khiển hoặc cung cấp thông tin về một lệnh cụ thể. Người chơi có thể sử dụng điều này để tìm ra phần còn lại của các lệnh.Cú pháp: /? [command]/tpLệnh tp cho phép dịch chuyển thực thể hoặc các thực thể được chỉ định đến đích được chỉ định.Lệnh /tp trong MinecraftCú pháp:/tp {destination}/tp {location} [rotation]/tp {targets} {destination}/tp {targets} {entity}/tp {targets} {location} facing {facingLocation}/tp {targets} {location} facing entity {facingEntity} [facingAnchor]/tp {targets} {location} [rotation]Destination là tên của một người chơi (hoặc một địa diểm) để dịch chuyển đến. Location hoặc x y z là tọa độ x y z để dịch chuyển đến.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})FacingLocation là tọa độ x y z mà thực thể sẽ đối mặt sau khi được dịch chuyển. Targets hoặc entity là tên của một người chơi (hoặc một địa điểm) để dịch chuyển./timeLệnh thời gian cho phép kiểm tra và thay đổi giá trị thời gian trong ngày.Cú pháp: /time {add|query|set} {value}/weatherCho phép chọn thời tiết hoặc thế giới, bao gồm: mưa, sấm sét và tuyết.Cú pháp: /weather {clear|rain|thunder} [duration]/giveCung cấp một vật phẩm cho người chơi.Cú pháp: /give {player} {item} [count]/summonSinh ra thực thể được chỉ định hoặc mob Minecraft ở vị trí đã chỉ định.Cú pháp: /summon {entity} [position] [NBT data tag]/killGiết nhân vật của chính mình, thêm tên của người chơi khác sẽ áp dụng lệnh cho họ.Cú pháp: /kill {target}/locateTìm vị trí cấu trúc gần nhất của một loại được chỉ định. Hữu ích cho việc tìm kiếm tất cả các cấu trúc trong trò chơi, chẳng hạn như xác định vị trí Làng.Cú pháp: /locate {structureType}/enchantPhù phép vật phẩm của người chơi.Cú pháp: /enchant {player} {enchantment ID} [level]/xpLệnh xp cho phép đặt, xóa hoặc kiểm tra XP của người chơi. Cú pháp:/xp [add|set] {players} {amount} [points|levels]/xp query {player} {points|levels}Lệnh nhập tên người chơiDưới đây là các lệnh giúp game thủ không phải nhập tên đầy đủ của người chơi khác. Hãy sử dụng lệnh này để không phải nhập những dòng chữ dài như “Sniper_Kitty_Bruv_91” mỗi khi một người nào đó tham gia trò chơi của bạn.@p – người chơi ở gần nhất@r – một người chơi ngẫu nhiên@a – tất cả người chơi@e – tất cả các thực thể trên thế giới.@s – chính mìnhLệnh clone/clone <x1> <y1> <z1> <x2> <y2> <z2> <x> <y> <z>Sao chép một lựa chọn các khối sang một vị trí khác, hữu ích khi đang xây dựng không gian thành phố và muốn nhân bản nhiều tòa nhà sang các khu vực khác nhau. <x1> <y1> <z1> là điểm bắt đầu và <x2> <y2> <z2> là điểm cuối. Và <x> <y> <z> là nơi muốn các khối nhân bản xuất hiện.Ví dụ: /clone 100 234-10 200 100 0 300 200 100Lệnh độ khó/difficulty <difficulty>Thay đổi độ khó trong trò chơi. Thay thế phần sau của cheat bằng một trong các tùy chọn sau:peacefuleasynormalhardVí dụ: /difficulty peacefulLệnh hiệu ứng/effect <player> <effect> [seconds] [amplifier] [hideParticles]Thêm hiệu ứng trạng thái cho người chơi được nhắm mục tiêu. [seconds], [ampli] và [hideParticles] đều là các điều kiện tùy chọn, vì vậy hãy bỏ qua chúng trừ khi muốn thay đổi độ dài, mức độ mạnh mẽ của hiệu ứng hoặc chọn hiệu ứng có hiển thị dưới dạng hạt hay không. Nếu bạn muốn xóa hiệu ứng khỏi người chơi, hãy nhập /effect <player> clear.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Ví dụ: /effect PCGamer water_breathing 30Thay đổi chế độ chơi/gamemode <mode>Thay đổi chế độ trò chơi cho mọi người trong phiên. Thêm tên của người chơi vào cuối mã để thay đổi chế độ cho những người chơi khác nhau. Thay thế <mode> bằng một trong các tùy chọn sau:SurvivalCreativeAdventureSpectatorVí dụ: /gamemode SurvivalLệnh giữ vật phẩm/gamerule keepInventory trueThay đổi luật chơi, nếu bạn chết thì sẽ giữ tất cả các vật phẩm trong kho của mình. Thay true bằng false để tắt lệnh.Lệnh phát âm thanh/playsound <sound> <player>Phát một tệp âm thanh cụ thể. Lệnh này tuyệt vời nếu mọi người muốn sử dụng khối lệnh để phát âm thanh khi ai đó mở cửa. Bất kỳ ai cũng sẽ thích thú với một chiếc chuông cửa độc đáo.Ví dụ: /playsound minecraft:entity.elder_guardian.ambient voice @aKiểm tra seed thế giới hiện tại/SeedHiển thị seed cho thế giới hiện tại của chúng nếu muốn nhập lại seed từ đầu hoặc chia sẻ nó với những người chơi khác.Thiết lập xuất hiện thế giới/setworldspawnThay đổi thế giới xuất hiện ở bất cứ nơi nào người chơi đang đứng. Nếu mọi người không muốn làm điều đó thì cũng có thể đặt nó ở một vị trí xác định trước /setworldspawn <x> <y> <z>.Ví dụ: /setworldspawn 100 80 0Đối số và mục tiêu là gì?Bên cạnh các cheat code nói trên trong Minecraft, người chơi cần hiểu một số thuật ngữ phổ biến khi sử dụng các lệnh này.Đối số (argument)Đối số là các bit thông tin xuất hiện sau lệnh để xác định tác dụng của lệnh. Ví dụ: với cheat /gamemode creative, lệnh là /gamemode và đối số là creative, điều này có nghĩa là người chơi đang yêu cầu trò chơi đặt gamemode thành sáng tạo.Người chơi cần biết ID đối tượng trong Minecraft để dùng lệnh summon hoặc giveMục tiêu (target)Mục tiêu là một loại đối số trong Minecraft cho trò chơi biết ai (hoặc cái gì) mà game thủ đang muốn lệnh nhắm mục tiêu đến. Sau đây là các đối số đích:@p – người chơi gần nhất@r – người chơi ngẫu nhiên@a – tất cả người chơi@e – tất cả các thực thể@s – thực thể thực thi lệnhVí dụ: lệnh: /gamemode creative @a sẽ đặt chế độ chơi của mọi người chơi trên máy chủ thành Chế độ sáng tạo. Nếu thay @a bằng @r, nó sẽ đặt chế độ chơi của một người chơi ngẫu nhiên trên máy chủ.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Cách #dùng #cheat #code #trong #Minecraft #và #những #lệnh #phổ #biến


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Cách #dùng #cheat #code #trong #Minecraft #và #những #lệnh #phổ #biến

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button