Câu hỏi ôn thi KTHP môn Triết học có gợi ý giải – ĐH Tài Chính Marketing

Với mong muốn giúp các bạn sinh viên đạt kết quả cao trong kì thi hết học phần, Học Điện Tử Cơ Bản.Net đã sưu tầm và chọn lựa gửi tới các bạn tài liệu Câu hỏi ôn thi KTHP môn Triết học có gợi ý giải – ĐH Tài Chính Marketing. Hy vọng với tài liệu này sẽ phân phối những tri thức có lợi cho các bạn trong công đoạn ôn tập tăng lên tri thức trước lúc bước vào kì thi của mình.

CÂU HỎI ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN TRIẾT HỌC  CÓ ĐÁP ÁN

TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH MARKETING

 

Câu 1: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần. Ý nghĩa cách thức luận của mối quan hệ đấy?

Lời giải:

1.Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất và tinh thần:

  • Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được mang lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, đề đạt và còn đó ko dựa dẫm vào cảm giác.
  • Tinh thần là phạm trù triết học đối lập với phạm trù vật chất, chỉ toàn thể hoạt động ý thức của con người, là sự đề đạt hiện tân khách quan vào bộ óc con người 1 cách năng động, thông minh.

2.Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần và Vai trò quyết định của vật chất đối với tinh thần

  •  Vật chất là tính thứ nhất, sinh ra và quyết định tinh thần, còn tinh thần là sự đề đạt toàn cầu vật chất vào bộ óc con người. Điều này trình bày trong xã hội ở chỗ còn đó xã hội quyết định tinh thần xã hội.
  • Thế giới vật chất là xuất xứ khách quan của tinh thần.
  •  Vật chất quyết định nội dung, phương thức và kết cấu của tinh thần.

3. Sự ảnh hưởng quay về của tinh thần đối với vật chất

  • Tinh thần do vật chất sinh ra và quyết định, song sau lúc có mặt trên thị trường, tinh thần có tính độc lập kha khá nên có sự ảnh hưởng quay về đối với vật chất phê chuẩn hoạt động thực tế của con người.
  • Nếu tinh thần đề đạt đúng mực thâm thúy toàn cầu khách quan thì sẽ xúc tiến sự tăng trưởng của các điều kiện vật chất.
  • Nếu tinh thần đề đạt méo mó toàn cầu khách quan sẽ kìm hãm sự tăng trưởng của các điều kiện vật chất.

Ý nghĩa cách thức luận của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần

  • Vật chất có trước, tinh thần có sau, vật chất là xuất xứ của tinh thần, quyết định tinh thần nên trong nhận thức và hoạt động thực tế con người phải khởi hành thực từ tễ khách quan, lấy thực tiễn khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình.
  • Tinh thần có thể ảnh hưởng quay về vật chất phê chuẩn hoạt động thực tế của con người, bởi vậy con người phải phát huy tác dụng động chủ quan, nghĩa là phát huy vai trò hăng hái của tinh thần, vai trò hăng hái của yếu tố con người.

Câu 2: Trình bày nội dung phạm trù hình thái kinh tế – xã hội và ý nghĩa cách thức luận trong thời đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày nay.

Lời giải:

1.Phạm trù hình thái kinh tế – xã hội:

  • Hình thái kinh tế – xã hội là 1 phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng công đoạn lịch sử nhất mực, với 1 kiểu quan hệ sản xuất đặc biệt cho xã hội đấy, thích hợp với 1 trình độ nhất mực của lực lượng sản xuất, và với 1 kiến trúc thượng tằng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó.
  • Hình thái kinh tế – xã hội là 1 hệ thống hoàn chỉnh có cấu trúc phức tạp, trong đấy có các mặt căn bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tằng. Mỗi mặt của hình thái kinh tế – xã hội có địa điểm riêng và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, hợp nhất với nhau.
  • Lực lượng sản xuất là nền móng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế – xã hội. Hình thái kinh tế xã hội không giống nhau có lực lượng sản xuất không giống nhau. Suy tới cùng, sự tăng trưởng của lực lượng sản xuất quyết định sự tạo nên, tăng trưởng và thay thế nhau của các hình thái kinh tế – xã hội.
  • Các quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở cơ sở vật chất của xã hội và quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội khác. Mỗi hình thái kinh tế – xã hội có 1 kiểu quan hệ sản xuất đặc biệt cho nó. Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các cơ chế xã hội.
  • Kiến trúc thượng tằng được tạo nên và tăng trưởng thích hợp với cơ sở cơ sở vật chất, nhưng mà nó lại là phương tiện để bảo vệ, duy trì và tăng trưởng cơ sở cơ sở vật chất đã sinh ra nó.
  • Ngoài các mặt căn bản đã nêu trên, các hình thái kinh tế – xã hội còn có quan hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác. Các quan hệ đấy đều gắn bó chặt chẽ với quan hệ sản xuất, chuyển đổi cộng với sự chuyển đổi của quan hệ sản xuất.

2. Ý nghĩa cách thức luận:

  • Trong thời đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải từng bước xây dựng hạ tầng – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Muốn vậy phải coi giáo dục – huấn luyện và khoa học công nghệ là quốc sách bậc nhất, tiến hành thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, đương đại hóa quốc gia. Trên cơ sở đấy xác lập các loại hình quan hệ sản xuất cân đối, bằng lòng sự còn đó khách quan của các thành phần kinh tế. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa phải dần dần giữ địa điểm cai trị, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Thực hiện cuộc cách mệnh trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, nhằm khiến cho chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò cốt yếu trong đời sống xã hội.
  • Các nhân tố của hình thái kinh tế – xã hội ảnh hưởng biện chứng theo quy luật, do đấy phải luôn tôn trọng trong quy luạt khách quan,áp dụng đúng mực quy luật

Câu 3: Phân tích nguyên tắc về mối liên hệ bình thường và ý nghĩa cách thức luận của nó.

Lời giải:

1.Nguyên lý về mối liên hệ bình thường

  • Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự ảnh hưởng qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của 1 sự vật, của 1 hiện tượng trong toàn cầu.
  • Mối liên hệ có 3 thuộc tính căn bản: Tính khách quan, tính bình thường và tính nhiều chủng loại, phong phú:
  • Tính khách quan của mối liên hệ bộc lộ: các mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng; nó ko dựa dẫm vào tinh thần của con người.
  • Tính bình thường của mối liên hệ bộc lộ: bất cứ sự vật, hiện tượng nào; ở bất cứ ko gian nào và ở bất cứ thời kì nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác. Ngay trong cùng 1 sự vật, hiện tượng thì bất cứ 1 thành phần nào, 1 nhân tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần, những nhân tố khác.
  • Tính nhiều chủng loại, phong phú của mối liên hệ bộc lộ: sự vật không giống nhau, hiện tượng không giống nhau, ko gian không giống nhau, thời kì không giống nhau thì các mối liên hệ không giống nhau. Có thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chính yếu, mối liên hệ thứ yếu… các mối liên hệ này có địa điểm, vai trò không giống nhau đối với sự còn đó và đi lại của sự vật hiện tượng.
  • Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các mối liên hệ bình thường chi phối sự đi lại và tăng trưởng của sự vật, hiện tượng

2.Ý nghĩa cách thức luận

Quan điểm toàn diện:

  • Vì các mối liên hệ là sự ảnh hưởng qua lại, chuyển hóa, quy định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính bình thường nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tế con người phải tôn trọng ý kiến toàn diện, phải tránh cách phê duyệt phiến diện, 1 chiều.
  • Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các nhân tố, giữa các mặt mặt của chính sự vật và trong sự ảnh hưởng qua lại giữa sự vật đấy với sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp. Chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ và có cách thức ảnh hưởng thích hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
  • Quan điểm lịch sử – chi tiết:
  • Vì các mối liên hệ có tính nhiều chủng loại, phong phú – sự vật, hiện tượng không giống nhau, ko gian thời kì không giống nhau các mối liên hệ bộc lộ không giống nhau nên trong nhận thức và hoạt động thực tế con người phải quán triệt ý kiến lịch sử – chi tiết.
  • Quan điểm lịch sử chi tiết yêu cầu chúng ta lúc nhận thức về sự vật và ảnh hưởng vào sự vật phải để mắt tới điều kiện, tình cảnh lịch sử chi tiết, môi trường chi tiết trong đấy sự vật sinh ra, còn đó và tăng trưởng.

Câu 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở cơ sở vật chất và kiến trúc thượng tằng. Ý nghĩa cách thức luận của mối quan hệ đấy đối với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày nay.

Lời giải:

1.Khái niệm cơ sở cơ sở vật chất và kiến trúc thượng tằng

  • Cơ sở cơ sở vật chất là toàn thể những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất mực.
  • Kiến trúc thượng tằng là toàn thể những ý kiến chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tín ngưỡng, nghệ thuật… cộng với những thể chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội… được tạo nên trên cơ sở cơ sở vật chất nhất mực.

2.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở cơ sở vật chất và kiến trúc thượng tằng

Vai trò quyết định của cơ sở cơ sở vật chất đối với kiến trúc thượng tằng:

  • Mỗi cơ sở cơ sở vật chất sẽ tạo nên nên 1 kiến trúc thượng tằng tương ứng với nó. Thuộc tính của kiến trúc thượng tằng là do thuộc tính của cơ sở cơ sở vật chất quyết định. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị cai trị về mặt kinh tế thì cũng chiếm địa vị cai trị về mặt chính trị và đời sống ý thức của toàn xã hội.
  • Cơ sở cơ sở vật chất chỉnh sửa thì sớm hay muộn, kiến trúc thượng tằng cũng chỉnh sửa theo. Quá trình đấy diễn ra ko chỉ trong công đoạn chỉnh sửa từ hình thái kinh tế – xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác, nhưng mà còn diễn ra ngay trong bản thân mỗi hình thái kinh tế – xã hội.

Ảnh hưởng quay về của kiến trúc thượng tằng đối với cơ sở cơ sở vật chất:

  • Toàn bộ kiến trúc thượng tằng cũng như các nhân tố cấu thành nên nó có tính độc lập kha khá, trong công đoạn đi lại và tăng trưởng nó cũng ảnh hưởng trái lại đối với cơ sở cơ sở vật chất. Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất vì đấy là bộ máy bạo lực tập hợp của ách thống trị về kinh tế.
  • Sự ảnh hưởng của kiến trúc thượng tằng diễn ra theo 2 chiều. Nếu kiến trúc thượng tằng ảnh hưởng thích hợp với quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực căn bản xúc tiến kinh tế tăng trưởng; trái lại, nó sẽ kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế, kìm hãm tăng trưởng xã hội.

3.Ý nghĩa cách thức luận

  • Để xây dựng được chủ nghĩa xã hội phải xây dựng được nền móng kinh tế của nó. Cần coi tăng trưởng kinh tế là động lực để tăng trưởng xã hội, tiếp diễn sự nghiệp đổi mới, tiến hành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thực hiện công nghiệp hóa, đương đại hóa gắn với tăng trưởng kinh tế kiến thức…
  • Luôn lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền móng tư tưởng, kim chỉ nam hành động. Mọi chủ trương cơ chế của đảng, nhà nước phải khởi hành từ nền móng đấy cùng lúc tôn trọng thực tiễn khách quan, khởi hành từ thực tiễn khách quan. Chú trọng việc xây dựng nền văn hóa đương đại, đặm đà bản sắc dân tộc.
  • Xây dựng Đảng trong lành lớn mạnh để ngang tầm với vai trò và địa điểm chỉ đạo của mình; xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân.

Câu 5: Phân tích nguyên tắc về sự tăng trưởng và ý nghĩa cách thức luận của nó.

Lời giải:

1.Nguyên lý về sự tăng trưởng:

  • Phát triển là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ công đoạn đi lại tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn của sự vật.
  • Phát triển có 3 thuộc tính căn bản: Tính khách quan, tính bình thường và tính nhiều chủng loại, phong phú:
  • Sự tăng trưởng bao giờ cũng mang tính khách quan. Bởi vì, xuất xứ của sự tăng trưởng nằm ngay trong bản thân sự vật. Đấy là công đoạn khắc phục liên tiếp những tranh chấp phát sinh trong sự còn đó và đi lại của sự vật. Nhờ đấy sự vật xoành xoạch tăng trưởng. Do đấy sự tăng trưởng là tiến trình khách quan, ko dựa dẫm vào tinh thần của con người.
  • Sự tăng trưởng mang tính bình thường. Tính bình thường của sự tăng trưởng được hiểu là nó diễn ra ở mọi lĩnh vực: thiên nhiên, xã hội, tư duy; ở bất kỳ sự vật, hiện tượng nào của toàn cầu khách quan. Ngay cả các định nghĩa, phạm trù đề đạt hiện thực cũng nằm trong công đoạn đi lại và tăng trưởng; chỉ trên cơ sở của sự tăng trưởng, mọi vẻ ngoài của tư duy, nhất là các định nghĩa và các phạm trù, mới có thể đề đạt đúng mực hiện thực luôn đi lại và tăng trưởng.
  • Sự tăng trưởng còn có tính nhiều chủng loại, phong phú. Phát triển là thiên hướng chung của mọi vật, mọi hiện tượng, song mỗi sự vật, mỗi hiện tượng lại có công đoạn tăng trưởng khác nhau. Cùng lúc trong công đoạn tăng trưởng của mình, sự vật còn chịu sự ảnh hưởng của các sự vật, hiện tượng khác, của rất nhiều nhân tố, điều kiện. Sự ảnh hưởng đấy có thể xúc tiến hoặc kìm hãm sự tăng trưởng của sự vật, thỉnh thoảng có thể làm chỉnh sửa chiều hướng tăng trưởng của sự vật, thậm chí khiến cho sự vật giật lùi.
  • Mặc dầu sự vật, hiện tượng có thể có những công đoạn đi lại như thế này hoặc như thế khác, nhưng mà phê duyệt toàn thể công đoạn thì chúng vẫn làm theo thiên hướng chung: thiên hướng tăng trưởng.

3.Ý nghĩa cách thức luận:

  • Nguyên lý về sự tăng trưởng cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tế con người phải tôn trọng ý kiến tăng trưởng.
  • Quan điểm tăng trưởng yêu cầu lúc nhận thức, lúc khắc phục 1 vấn đề nào đấy con người phải đặt chúng ở hiện trạng động, nằm trong thiên hướng chung là tăng trưởng.

 

{– Xem đầy đủ nội dung tại Xem trực tuyến hoặc Tải về–}

Trên đây là trích dẫn 1 phần Câu hỏi ôn thi KTHP môn Triết học có gợi ý giải – ĐH Tài Chính Marketing, để xem đầy đủ nội dung đề thi và đáp án cụ thể các em vui lòng đăng nhập website hoc247.net chọn Xem trực tuyến hoặc Tải về dế yêu tính. Chúc các em học tốt và thực hành hiệu quả!

.


Thông tin thêm về Câu hỏi ôn thi KTHP môn Triết học có gợi ý giải - ĐH Tài Chính Marketing

Với mong muốn giúp các bạn sinh viên đạt kết quả cao trong kì thi hết học phần, Học Điện Tử Cơ Bản.Net đã sưu tầm và chọn lựa gửi tới các bạn tài liệu Câu hỏi ôn thi KTHP môn Triết học có gợi ý giải – ĐH Tài Chính Marketing. Hy vọng với tài liệu này sẽ phân phối những tri thức có lợi cho các bạn trong công đoạn ôn tập tăng lên tri thức trước lúc bước vào kì thi của mình.
CÂU HỎI ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN TRIẾT HỌC  CÓ ĐÁP ÁN

TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH MARKETING

 

Câu 1: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần. Ý nghĩa cách thức luận của mối quan hệ đấy?

Lời giải:

1.Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất và tinh thần:

Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được mang lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, đề đạt và còn đó ko dựa dẫm vào cảm giác.
Tinh thần là phạm trù triết học đối lập với phạm trù vật chất, chỉ toàn thể hoạt động ý thức của con người, là sự đề đạt hiện tân khách quan vào bộ óc con người 1 cách năng động, thông minh.

2.Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần và Vai trò quyết định của vật chất đối với tinh thần

 Vật chất là tính thứ nhất, sinh ra và quyết định tinh thần, còn tinh thần là sự đề đạt toàn cầu vật chất vào bộ óc con người. Điều này trình bày trong xã hội ở chỗ còn đó xã hội quyết định tinh thần xã hội.
Thế giới vật chất là xuất xứ khách quan của tinh thần.
 Vật chất quyết định nội dung, phương thức và kết cấu của tinh thần.

3. Sự ảnh hưởng quay về của tinh thần đối với vật chất

Tinh thần do vật chất sinh ra và quyết định, song sau lúc có mặt trên thị trường, tinh thần có tính độc lập kha khá nên có sự ảnh hưởng quay về đối với vật chất phê chuẩn hoạt động thực tế của con người.
Nếu tinh thần đề đạt đúng mực thâm thúy toàn cầu khách quan thì sẽ xúc tiến sự tăng trưởng của các điều kiện vật chất.
Nếu tinh thần đề đạt méo mó toàn cầu khách quan sẽ kìm hãm sự tăng trưởng của các điều kiện vật chất.

Ý nghĩa cách thức luận của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần

Vật chất có trước, tinh thần có sau, vật chất là xuất xứ của tinh thần, quyết định tinh thần nên trong nhận thức và hoạt động thực tế con người phải khởi hành thực từ tễ khách quan, lấy thực tiễn khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình.
Tinh thần có thể ảnh hưởng quay về vật chất phê chuẩn hoạt động thực tế của con người, bởi vậy con người phải phát huy tác dụng động chủ quan, nghĩa là phát huy vai trò hăng hái của tinh thần, vai trò hăng hái của yếu tố con người.

Câu 2: Trình bày nội dung phạm trù hình thái kinh tế – xã hội và ý nghĩa cách thức luận trong thời đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày nay.

Lời giải:

1.Phạm trù hình thái kinh tế – xã hội:

Hình thái kinh tế – xã hội là 1 phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng công đoạn lịch sử nhất mực, với 1 kiểu quan hệ sản xuất đặc biệt cho xã hội đấy, thích hợp với 1 trình độ nhất mực của lực lượng sản xuất, và với 1 kiến trúc thượng tằng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó.
Hình thái kinh tế – xã hội là 1 hệ thống hoàn chỉnh có cấu trúc phức tạp, trong đấy có các mặt căn bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tằng. Mỗi mặt của hình thái kinh tế – xã hội có địa điểm riêng và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, hợp nhất với nhau.
Lực lượng sản xuất là nền móng vật chất – kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế – xã hội. Hình thái kinh tế xã hội không giống nhau có lực lượng sản xuất không giống nhau. Suy tới cùng, sự tăng trưởng của lực lượng sản xuất quyết định sự tạo nên, tăng trưởng và thay thế nhau của các hình thái kinh tế – xã hội.
Các quan hệ sản xuất tạo thành cơ sở cơ sở vật chất của xã hội và quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội khác. Mỗi hình thái kinh tế – xã hội có 1 kiểu quan hệ sản xuất đặc biệt cho nó. Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các cơ chế xã hội.
Kiến trúc thượng tằng được tạo nên và tăng trưởng thích hợp với cơ sở cơ sở vật chất, nhưng mà nó lại là phương tiện để bảo vệ, duy trì và tăng trưởng cơ sở cơ sở vật chất đã sinh ra nó.
Ngoài các mặt căn bản đã nêu trên, các hình thái kinh tế – xã hội còn có quan hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác. Các quan hệ đấy đều gắn bó chặt chẽ với quan hệ sản xuất, chuyển đổi cộng với sự chuyển đổi của quan hệ sản xuất.

2. Ý nghĩa cách thức luận:

Trong thời đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải từng bước xây dựng hạ tầng – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Muốn vậy phải coi giáo dục – huấn luyện và khoa học công nghệ là quốc sách bậc nhất, tiến hành thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, đương đại hóa quốc gia. Trên cơ sở đấy xác lập các loại hình quan hệ sản xuất cân đối, bằng lòng sự còn đó khách quan của các thành phần kinh tế. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa phải dần dần giữ địa điểm cai trị, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện cuộc cách mệnh trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa, nhằm khiến cho chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò cốt yếu trong đời sống xã hội.
Các nhân tố của hình thái kinh tế – xã hội ảnh hưởng biện chứng theo quy luật, do đấy phải luôn tôn trọng trong quy luạt khách quan,áp dụng đúng mực quy luật

Câu 3: Phân tích nguyên tắc về mối liên hệ bình thường và ý nghĩa cách thức luận của nó.

Lời giải:

1.Nguyên lý về mối liên hệ bình thường

Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự ảnh hưởng qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của 1 sự vật, của 1 hiện tượng trong toàn cầu.
Mối liên hệ có 3 thuộc tính căn bản: Tính khách quan, tính bình thường và tính nhiều chủng loại, phong phú:
Tính khách quan của mối liên hệ bộc lộ: các mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng; nó ko dựa dẫm vào tinh thần của con người.
Tính bình thường của mối liên hệ bộc lộ: bất cứ sự vật, hiện tượng nào; ở bất cứ ko gian nào và ở bất cứ thời kì nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác. Ngay trong cùng 1 sự vật, hiện tượng thì bất cứ 1 thành phần nào, 1 nhân tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần, những nhân tố khác.
Tính nhiều chủng loại, phong phú của mối liên hệ bộc lộ: sự vật không giống nhau, hiện tượng không giống nhau, ko gian không giống nhau, thời kì không giống nhau thì các mối liên hệ không giống nhau. Có thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chính yếu, mối liên hệ thứ yếu… các mối liên hệ này có địa điểm, vai trò không giống nhau đối với sự còn đó và đi lại của sự vật hiện tượng.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các mối liên hệ bình thường chi phối sự đi lại và tăng trưởng của sự vật, hiện tượng

2.Ý nghĩa cách thức luận

Quan điểm toàn diện:

Vì các mối liên hệ là sự ảnh hưởng qua lại, chuyển hóa, quy định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính bình thường nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tế con người phải tôn trọng ý kiến toàn diện, phải tránh cách phê duyệt phiến diện, 1 chiều.
Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các nhân tố, giữa các mặt mặt của chính sự vật và trong sự ảnh hưởng qua lại giữa sự vật đấy với sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp. Chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ và có cách thức ảnh hưởng thích hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
Quan điểm lịch sử – chi tiết:
Vì các mối liên hệ có tính nhiều chủng loại, phong phú – sự vật, hiện tượng không giống nhau, ko gian thời kì không giống nhau các mối liên hệ bộc lộ không giống nhau nên trong nhận thức và hoạt động thực tế con người phải quán triệt ý kiến lịch sử – chi tiết.
Quan điểm lịch sử chi tiết yêu cầu chúng ta lúc nhận thức về sự vật và ảnh hưởng vào sự vật phải để mắt tới điều kiện, tình cảnh lịch sử chi tiết, môi trường chi tiết trong đấy sự vật sinh ra, còn đó và tăng trưởng.

Câu 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở cơ sở vật chất và kiến trúc thượng tằng. Ý nghĩa cách thức luận của mối quan hệ đấy đối với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày nay.

Lời giải:

1.Khái niệm cơ sở cơ sở vật chất và kiến trúc thượng tằng

Cơ sở cơ sở vật chất là toàn thể những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất mực.
Kiến trúc thượng tằng là toàn thể những ý kiến chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tín ngưỡng, nghệ thuật… cộng với những thể chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội… được tạo nên trên cơ sở cơ sở vật chất nhất mực.

2.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở cơ sở vật chất và kiến trúc thượng tằng

Vai trò quyết định của cơ sở cơ sở vật chất đối với kiến trúc thượng tằng:

Mỗi cơ sở cơ sở vật chất sẽ tạo nên nên 1 kiến trúc thượng tằng tương ứng với nó. Thuộc tính của kiến trúc thượng tằng là do thuộc tính của cơ sở cơ sở vật chất quyết định. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị cai trị về mặt kinh tế thì cũng chiếm địa vị cai trị về mặt chính trị và đời sống ý thức của toàn xã hội.
Cơ sở cơ sở vật chất chỉnh sửa thì sớm hay muộn, kiến trúc thượng tằng cũng chỉnh sửa theo. Quá trình đấy diễn ra ko chỉ trong công đoạn chỉnh sửa từ hình thái kinh tế – xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác, nhưng mà còn diễn ra ngay trong bản thân mỗi hình thái kinh tế – xã hội.

Ảnh hưởng quay về của kiến trúc thượng tằng đối với cơ sở cơ sở vật chất:

Toàn bộ kiến trúc thượng tằng cũng như các nhân tố cấu thành nên nó có tính độc lập kha khá, trong công đoạn đi lại và tăng trưởng nó cũng ảnh hưởng trái lại đối với cơ sở cơ sở vật chất. Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất vì đấy là bộ máy bạo lực tập hợp của ách thống trị về kinh tế.
Sự ảnh hưởng của kiến trúc thượng tằng diễn ra theo 2 chiều. Nếu kiến trúc thượng tằng ảnh hưởng thích hợp với quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực căn bản xúc tiến kinh tế tăng trưởng; trái lại, nó sẽ kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế, kìm hãm tăng trưởng xã hội.

3.Ý nghĩa cách thức luận

Để xây dựng được chủ nghĩa xã hội phải xây dựng được nền móng kinh tế của nó. Cần coi tăng trưởng kinh tế là động lực để tăng trưởng xã hội, tiếp diễn sự nghiệp đổi mới, tiến hành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thực hiện công nghiệp hóa, đương đại hóa gắn với tăng trưởng kinh tế kiến thức…
Luôn lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền móng tư tưởng, kim chỉ nam hành động. Mọi chủ trương cơ chế của đảng, nhà nước phải khởi hành từ nền móng đấy cùng lúc tôn trọng thực tiễn khách quan, khởi hành từ thực tiễn khách quan. Chú trọng việc xây dựng nền văn hóa đương đại, đặm đà bản sắc dân tộc.
Xây dựng Đảng trong lành lớn mạnh để ngang tầm với vai trò và địa điểm chỉ đạo của mình; xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân.

Câu 5: Phân tích nguyên tắc về sự tăng trưởng và ý nghĩa cách thức luận của nó.

Lời giải:

1.Nguyên lý về sự tăng trưởng:

Phát triển là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ công đoạn đi lại tiến lên từ thấp tới cao, từ dễ dàng tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn của sự vật.
Phát triển có 3 thuộc tính căn bản: Tính khách quan, tính bình thường và tính nhiều chủng loại, phong phú:
Sự tăng trưởng bao giờ cũng mang tính khách quan. Bởi vì, xuất xứ của sự tăng trưởng nằm ngay trong bản thân sự vật. Đấy là công đoạn khắc phục liên tiếp những tranh chấp phát sinh trong sự còn đó và đi lại của sự vật. Nhờ đấy sự vật xoành xoạch tăng trưởng. Do đấy sự tăng trưởng là tiến trình khách quan, ko dựa dẫm vào tinh thần của con người.
Sự tăng trưởng mang tính bình thường. Tính bình thường của sự tăng trưởng được hiểu là nó diễn ra ở mọi lĩnh vực: thiên nhiên, xã hội, tư duy; ở bất kỳ sự vật, hiện tượng nào của toàn cầu khách quan. Ngay cả các định nghĩa, phạm trù đề đạt hiện thực cũng nằm trong công đoạn đi lại và tăng trưởng; chỉ trên cơ sở của sự tăng trưởng, mọi vẻ ngoài của tư duy, nhất là các định nghĩa và các phạm trù, mới có thể đề đạt đúng mực hiện thực luôn đi lại và tăng trưởng.
Sự tăng trưởng còn có tính nhiều chủng loại, phong phú. Phát triển là thiên hướng chung của mọi vật, mọi hiện tượng, song mỗi sự vật, mỗi hiện tượng lại có công đoạn tăng trưởng khác nhau. Cùng lúc trong công đoạn tăng trưởng của mình, sự vật còn chịu sự ảnh hưởng của các sự vật, hiện tượng khác, của rất nhiều nhân tố, điều kiện. Sự ảnh hưởng đấy có thể xúc tiến hoặc kìm hãm sự tăng trưởng của sự vật, thỉnh thoảng có thể làm chỉnh sửa chiều hướng tăng trưởng của sự vật, thậm chí khiến cho sự vật giật lùi.
Mặc dầu sự vật, hiện tượng có thể có những công đoạn đi lại như thế này hoặc như thế khác, nhưng mà phê duyệt toàn thể công đoạn thì chúng vẫn làm theo thiên hướng chung: thiên hướng tăng trưởng.

3.Ý nghĩa cách thức luận:

Nguyên lý về sự tăng trưởng cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tế con người phải tôn trọng ý kiến tăng trưởng.
Quan điểm tăng trưởng yêu cầu lúc nhận thức, lúc khắc phục 1 vấn đề nào đấy con người phải đặt chúng ở hiện trạng động, nằm trong thiên hướng chung là tăng trưởng.

 

{– Xem đầy đủ nội dung tại Xem trực tuyến hoặc Tải về–}

Trên đây là trích dẫn 1 phần Câu hỏi ôn thi KTHP môn Triết học có gợi ý giải – ĐH Tài Chính Marketing, để xem đầy đủ nội dung đề thi và đáp án cụ thể các em vui lòng đăng nhập website hoc247.net chọn Xem trực tuyến hoặc Tải về dế yêu tính. Chúc các em học tốt và thực hành hiệu quả!

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – NXB Chính trị Quốc gia

3295

Đề cương ôn tập môn Triết học Mác Lênin – Phần kinh tế chính trị

3817

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Triết học – Phần Kinh tế chính trị

1791

Giáo trình Những nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

1879

Giáo trình Đường lối cách mệnh của đảng cộng sản Việt Nam

2558

Giáo trình Triết học – PGS.TS. Đoàn Quang Thọ

1350

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Câu #hỏi #ôn #thi #KTHP #môn #Triết #học #có #gợi #giải #ĐH #Tài #Chính #Marketing


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Câu #hỏi #ôn #thi #KTHP #môn #Triết #học #có #gợi #giải #ĐH #Tài #Chính #Marketing

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button