Danh sách mã vùng điện thoại quốc tế

Mã vùng dế yêu quốc tế là những con số trước hết phải có lúc gọi dế yêu vào 1 non sông khác. Mỗi non sông có 1 mã vùng riêng lúc cần liên hệ ngoài việc bạn đã có số dế yêu của người cần liên hệ bạn phải xác định mã vùng dế yêu của non sông đấy.

Cách bấm số để gọi dế yêu giữa tất cả quốc gia:

– Thuần tuý lúc gọi điện trong nước bạn chỉ cần bấm số dế yêu người gọi: Tỉ dụ bấm 0978675654.

– Khi gọi điện giữa tất cả quốc gia bạn bấm số theo 2 cách sau:

+ Cách 1: 00 + [Mã vùng điện thoại của quốc gia cần gọi] + [Số điện thoại cần gọi]

+ Cách 2: [+] + [Mã vùng điện thoại của quốc gia cần gọi] + [Số điện thoại cần gọi]

Tỉ dụ: Bạn đang sinh sống ở nước ngoài muốn gọi về Việt Nam (mã vùng dế yêu Việt Nam là 84) có số dế yêu 0978675654 tiến hành bấm 0084978675654 hoặc +84978675654

MÃ VÙNG ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ SẮP XẾP THEO BẢNG CHỮ CÁI

Trong đấy có thêm giờ chênh lệch giúp bạn xác định thời khắc gọi với đầu dây bên kia cho thích hợp.

STTQuốc gia, Bờ cõiMã vùng dế yêuMúi giờ (xác định giờ chênh lệch)
1Afghanistan93UTC + 04: 30
2Quần đảo Aland+358 18UTC + 02: 00
3Albania355UTC + 01: 00
4Algeria213UTC + 01: 00
5American Samoa+1 684UTC-11: 00
6Andorra376UTC + 01: 00
7Angola244UTC + 01: 00
8Anguilla+1 264UTC-04: 00
9Antigua và Barbuda+1 268UTC-04: 00
10Argentina54UTC-03: 00
11Armenia374UTC + 04: 00
12Aruba297UTC-04: 00
13Ascension247UTC + 00: 00
14Australia (Úc)61UTC + 08: 00 tới +10: 30
15Bờ cõi Nam Cực của Úc+672 1
16Bờ cõi bên ngoài Úc672
17Austria (Áo)43UTC + 01: 00
18Azerbaijan994UTC + 04: 00
19Bahamas+1 242UTC-05: 00
20Bahrain973UTC + 03: 00
21Bangladesh880UTC + 06: 00
22Barbados+1 246UTC-04: 00
23Barbuda+1 268UTC-04: 00
24Belarus375UTC + 03: 00
25Belgium (Bỉ)32UTC + 01: 00
26Belize501UTC-06: 00
27Benin229UTC + 01: 00
28Bermuda+1 441UTC-04: 00
29Bhutan975UTC + 06: 00
30Bolivia591UTC-04: 00
31Bonaire+599 7UTC-04: 00
32Bosnia và Herzegovina387UTC + 01: 00
33Botswana267UTC + 02: 00
34Braxil55UTC-05: 00 tới -02: 00
35Bờ cõi Ấn Độ Dương thuộc Anh246UTC + 06: 00
36Quần đảo British Virgin+1 284UTC-04: 00
37Vương quốc Bru-nây673UTC + 08: 00
38Bungari359UTC + 02: 00
39Burkina Faso226UTC + 00: 00
40Burundi257UTC + 02: 00
41Campuchia855UTC + 07: 00
42Cameroon237UTC + 01: 00
43Canada1UTC-08: 00 tới -03: 30
44Cape Verde238UTC-01: 00
45Caribbean Hà Lan+599 3, +599 4, +599 7UTC-04: 00
46Quần đảo Cayman+1 345UTC-05: 00
47Cộng hòa Trung phi236UTC + 01: 00
48Chad235UTC + 01: 00
49Đảo Chatham, New Zealand64UTC + 12: 00
50Chile56UTC-06: 00 tới -04: 00
51Trung Quốc86UTC + 08: 00
52Đảo Christmas+61 89164UTC + 07: 00
53Quần đảo Cocos (Keeling)+61 89162UTC + 06: 30
54Colombia57UTC-05: 00
55Comoros269UTC + 03: 00
56Congo242UTC + 01: 00
57Congo, Cộng hòa Dân chủ (Zaire)243UTC + 01: 00 tới +02: 00
58Quần đảo Cook682UTC-10: 00
59Costa Rica506UTC-06: 00
60Ivory Coast225UTC + 00: 00
61Croatia385UTC + 01: 00
62Cuba53UTC-05: 00
63Curaçao+599 9UTC-04: 00
64Cyprus357UTC + 02: 00
65Cộng hòa Séc420UTC + 01: 00
66Đan mạch45UTC + 01: 00
67Diego Garcia246UTC + 06: 00
68Djibouti253UTC + 02: 00
69Dominica+1 767UTC-04: 00
70Cộng hòa Dominica+1 809,+1 829,+1 849UTC-04: 00
71Đông Timor670UTC + 09: 00
72Easter Island56UTC-06: 00
73Ecuador593UTC-06: 00 tới -05: 00
74Ai Cập20UTC + 02: 00
75El Salvador503UTC-06: 00
76Equatorial Guinea240UTC + 01: 00
77Eritrea291UTC + 03: 00
78Estonia372UTC + 02: 00
79Ethiopia251UTC + 03: 00
80Quần đảo Falkland500UTC-03: 00
81Quần đảo Faroe298UTC + 00: 00
82Fiji679UTC + 12: 00
83Phần Lan358UTC + 02: 00
84Nước Pháp33UTC + 01: 00
85Antilles của Pháp596
86Guiana thuộc Pháp94UTC-03: 00
87Polynésie thuộc Pháp689UTC-10: 00 tới -09: 00
88Gabon241UTC + 01: 00
89Gambia220UTC + 00: 00
90Georgia995UTC + 04: 00
91Nước Đức49UTC + 01: 00
92Ghana233UTC + 00: 00
93Gibraltar350UTC + 01: 00
94Hy Lạp30UTC + 02: 00
95Greenland299UTC-04: 00 tới 00: 00
96Grenada+1 473UTC-04: 00
97Guadeloupe590UTC-04: 00
98Guam+1 671UTC + 10: 00
99Guatemala502UTC-06: 00
100Guernsey+44 1481, +44 7781, +44 7839, +44 7911UTC + 01: 00
101Guinea224UTC + 00: 00
102Guinea-Bissau245UTC + 00: 00
103Guyana592UTC-04: 00
104Haiti509UTC-05: 00
105Honduras504UTC-06: 00
106Hồng Kông852UTC + 08: 00
107Hungary36UTC + 01: 00
108Iceland354UTC + 00: 00
109Ấn Độ91UTC + 05: 30
110Indonesia62UTC + 07: 00 tới +09: 00
111Iran98UTC + 03: 30
112Iraq964UTC + 03: 00
113Ireland353UTC + 00: 00
114Đảo Man+44 1624, +44 7524, +44 7624, +44 7924UTC + 00: 00
115Israel972UTC + 02: 00
116Nước Ý39UTC + 01: 00
117Jamaica+1 876UTC-05: 00
118Jan Mayen+47 79
119Nhật Bản81UTC + 09: 00
120Jersey+44 1534UTC + 00: 00
121Jordan962UTC + 02: 00
122Kazakhstan+7 6,+7 7UTC + 05: 00 tới +06: 00
123Kenya254UTC + 03: 00
124Kiribati686UTC + 12: 00 tới +14: 00
125Hàn Quốc, Bắc850UTC + 08: 30
126Nam Triều Tiên82UTC + 09: 00
127Kosovo(+383đang được sử dụng),+377 44, +377 45,+386 43, +386 49,+381 28, +381 29, +381 38, +381 39UTC + 01: 00
128Kuwait965UTC + 03: 00
129Kyrgyzstan996UTC + 05: 00 tới +06: 00
130Lào856UTC + 07: 00
131Latvia371UTC + 02: 00
132Lebanon961UTC + 02: 00
133Lesotho266UTC + 02: 00
134Liberia231UTC + 00: 00
135Libya218UTC + 01: 00
136Liechtenstein423UTC + 01: 00
137Lithuania370UTC + 02: 00
138Luxembourg352UTC + 01: 00
139Ma Cao853UTC + 08: 00
140Macedonia389UTC + 01: 00
141Madagascar261UTC + 03: 00
142Malawi265UTC + 02: 00
143Malaysia60UTC + 08: 00
144Maldives960UTC + 05: 00
145Mali223UTC + 00: 00
146Malta356UTC + 01: 00
147Đảo Marshall692UTC + 12: 00
148Martinique596UTC-04: 00
149Mauritania222UTC + 00: 00
150Mauritius230UTC + 04: 00
151Mayotte+262 269, +262 639UTC + 03: 00
152Mexico52UTC-08: 00 tới -06: 00
153Micronesia, Federated States of691UTC + 10: 00 tới +11: 00
154Đảo Midway, Hoa Kỳ+1 808UTC-11: 00
155Moldova373UTC + 02: 00
156Monaco377UTC + 01: 00
157Mông Cổ976UTC + 07: 00 tới +08: 00
158Montenegro382UTC + 01: 00
159Montserrat+1 664UTC-04: 00
160Morocco212UTC + 00: 00
161Mozambique258UTC + 02: 00
162Myanmar95UTC + 06: 30
163Nagorno-Karabakh+374 47, +374 97UTC + 04: 00
164Namibia264UTC + 01: 00
165Nauru674UTC + 12: 00
166Nepal977UTC + 05: 45
167Nước Hà Lan31CET(UTC + 01: 00) /AST(UTC-04: 00)
168Nevis+1 869UTC-04: 00
169New Caledonia687UTC + 11: 00
170New Zealand64UTC + 12: 00
171Nicaragua505UTC-06: 00
172Niger227UTC + 01: 00
173Nigeria234UTC + 01: 00
174Niue683UTC-11: 00
175Đảo Norfolk+672 3UTC + 11: 00
176Northern Cyprus+90 392UTC + 02: 00
177Bắc Ireland+44 28UTC + 00: 00
178Quần đảo Bắc Mariana+1 670UTC + 10: 00
179Na Uy47UTC + 01: 00
180Oman968UTC + 04: 00
181Pakistan92UTC + 05: 00
182Palau680UTC + 09: 00
183Palestine, State of970UTC + 02: 00
184Panama507UTC-05: 00
185Papua New Guinea675UTC + 10: 00
186Paraguay595UTC-04: 00
187Peru51UTC-05: 00
188Philippines63UTC + 08: 00
189Quần đảo Pitcairn64UTC-08: 00
190Ba Lan48UTC + 01: 00
191Bồ Đào Nha351UTC + 00: 00
192Puerto Rico+1 787,+1 939UTC-04: 00
193Qatar974UTC + 03: 00
194Réunion262UTC + 04: 00
195Rumani40UTC + 02: 00
196Nước Nga+7UTC + 02: 00 tới +12: 00
197Rwanda250UTC + 02: 00
198Saba+599 4UTC-04: 00
199Saint Barthélemy590UTC-04: 00
200Saint Helena290UTC + 00: 00
201Saint Kitts và Nevis+1 869UTC-04: 00
202Saint Lucia+1 758UTC-04: 00
203Saint Martin (Pháp)590UTC-04: 00
204Saint Pierre và Miquelon508UTC-03: 00
205Saint Vincent và Grenadines+1 784UTC-04: 00
206Samoa685UTC + 13: 00
207San Marino378UTC + 01: 00
208Sao Tome và Principe239UTC + 00: 00
209Ả Rập Xê Út966UTC + 03: 00
210Senegal221UTC + 00: 00
211Serbia381UTC + 01: 00
212Seychelles248UTC + 04: 00
213Sierra Leone232UTC + 00: 00
214Singapore65UTC + 08: 00
215Sint Eustatius+599 3UTC-04: 00
216Sint Maarten (Hà Lan)+1 721UTC-04: 00
217Slovakia421UTC + 01: 00
218Slovenia386UTC + 01: 00
219Quần đảo Solomon677UTC + 11: 00
220Somalia252UTC + 03: 00
221Nam Phi27UTC + 02: 00
222Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich500UTC-02: 00
223Nam Ossetia+995 34UTC + 03: 00
224Phía nam Sudan211UTC + 03: 00
225Tây Ban Nha34UTC + 01: 00
226Sri Lanka94UTC + 05: 30
227Sudan249UTC + 02: 00
228Suriname597UTC-03: 00
229Svalbard+47 79UTC + 01: 00
230Swaziland268UTC + 02: 00
231Thụy Điển46UTC + 01: 00
232Thụy sĩ41UTC + 01: 00
233Syria963UTC + 02: 00
234Đài Loan886UTC + 08: 00
235Tajikistan992UTC + 05: 00
236Tanzania255UTC + 03: 00
237Thái Lan66UTC + 07: 00
238Togo228UTC + 00: 00
239Tokelau690UTC + 13: 00
240Tonga676UTC + 13: 00
241Transnistria+373 2, +373 5UTC + 02: 00
242Trinidad và Tobago+1 868UTC-04: 00
243Tristan da Cunha+290 8UTC + 00: 00
244Tunisia216UTC + 01: 00
245Turkey90UTC + 03: 00
246Turkmenistan993UTC + 05: 00
247Quần đảo Turks và Caicos+1 649UTC-05: 00
248Tuvalu688UTC + 12: 00
249Uganda256UTC + 03: 00
250Ukraine380UTC + 02: 00
251Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất971UTC + 04: 00
252Vương quốc Anh44UTC + 00: 00
253Hoa Kỳ1UTC-10: 00 tới -05: 00
254Uruguay598UTC-03: 00
255Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ+1 340UTC-04: 00
256Uzbekistan998UTC + 05: 00
257Vanuatu678UTC + 11: 00
258Venezuela58UTC-04: 00
259Vatican City State+39 06 698UTC + 01: 00
260Việt Nam84UTC + 07: 00
261Đảo Wake, Hoa Kỳ+1 808UTC + 12: 00
262Wallis và Futuna681UTC + 12: 00
263Yemen967UTC + 03: 00
264Zambia260UTC + 02: 00
265Zanzibar+255 24UTC + 03: 00
266Zimbabwe263UTC + 02: 00

Mã vùng dế yêu xếp đặt theo mã số

Vùng 1: Bắc Mỹ

• +1 – Canada

• +1 – Hoa Kỳ, bao gồm:

  • +1 340 – Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ
  • +1 670 – Quần đảo Bắc Mariana
  • +1 671 – Guam
  • +1 684 – Samoa thuộc Mỹ
  • +1 787/939 – Puerto Rico

• +1 Nhiều, mà chẳng phải tất cả, tất cả quốc gia vùng Caribê và 1 số vùng cương vực hải ngoại ở Hà Lan và Anh ở Caribê:

  • +1 242 – Bahamas
  • +1 246 – Barbados
  • +1 264 – Anguilla
  • +1 268 – Antigua và Barbuda
  • +1 284 – Quần đảo Virgin thuộc Anh
  • +1 345 – Quần đảo Cayman
  • +1 441 – Bermuda
  • +1 473 – Grenada
  • +1 649 – Quần đảo Turks và Caicos
  • +1 664 – Montserrat
  • +1 721 – Sint Maarten
  • +1 758 – Saint Lucia
  • +1 767 – Dominica
  • +1 784 – Saint Vincent và Grenadines
  • +1 809/829/849 – Cộng hòa Dominica
  • +1 868 – Trinidad và Tobago
  • +1 869 – Quốc đảo Saint Kitts và Nevis
  • +1 876 – Jamaica

Vùng 2: Chủ yếu là châu Phi

(Aruba, Quần đảo Faroe, Greenland và Bờ cõi Ấn Độ Dương thuộc Anh)

• +20 – Ai Cập

• +211 – Nam Sudan

• +212 – Ma-rốc

• +213 – Algeria

• +216 – Tunisia

• +218 – Libya

• +220 – Gambia

• +221 – Senegal

• +222 – Mauritania

• +223 – Mali

• +224 – Guinea

• +225 – Bờ Biển Ngà

• +226 – Burkina Faso

• +227 – Niger

• +228 – Togo

• +229 – Benin

• +230 – Mauritius

• +231 – Liberia

• +232 – Sierra Leone

• +233 – Ghana

• +234 – Nigeria

• +235 – Chad

• +236 – Cộng hòa Trung Phi

• +237 – Cameroon

• +238 – Mũi Verde

• +239 – São Tomé và Príncipe

• +240 – Guinea Xích đạo

• +241 – Gabon

• +242 – Cộng hòa Congo

• +243 – Cộng hòa Dân chủ Congo

• +244 – Angola

• +245 – Guinea-Bissau

• +246 – Bờ cõi Ấn Độ Dương thuộc Anh

• +247 – Đảo Ascension

• +248 – Seychelles

• +249 – Sudan

• +250 – Rwanda

• +251 – Ethiopia

• +252 – Somalia

• +253 – Djibouti

• +254 – Kenya

• +255 – Tanzania

  • +255 24 – Zanzibar, thay vì ko bao giờ được khai triển +259

• +256 – Uganda

• +257 – Burundi

• +258 – Mozambique

• +260 – Zambia

• +261 – Madagascar

• +262 – Réunion

  • +262 269/639 – Mayotte (đất/dế yêu thiết bị cầm tay, trước đây với +269 Comoros)

• +263 – Zimbabwe

• +264 – Namibia

• +265 – Malawi

• +266 – Lesotho

• +267 – Botswana

• +268 – Swaziland

• +269 – Comoros

• +27 – Nam Phi

• +290 – Saint Helena

  • +290 8 – Tristan da Cunha

• +291 – Eritrea

• +297 – Aruba

• +298 – Quần đảo Faroe

• +299 – Greenland

Vùng 3-4: Châu Âu

• +30 – Hy Lạp

• +31 – Hà Lan

• +32 – Bỉ

• +33 – Pháp

• +34 – Tây Ban Nha

• +350 – Gibraltar

• +351 – Bồ Đào Nha

• +352 – Luxembourg

• +353 – Ireland

• +354 – Iceland

• +355 – Albania

• +356 – Malta

• +357 – Síp

• +358 – Phần Lan

  • +358 18 – Quần đảo Åland

• +359 – Bulgaria

• +36 – Hungary

• +37 – Ngừng hoạt động (được ủy quyền Cộng hòa Dân chủ Đức. Xem mã non sông của Đức +49)

• +370 – Lithuania

• +371 – Latvia

• +372 – Estonia

• +373 – Moldova

  • +373 2/5 – Transnistria

• +374 – Armenia

  • +374 47/97 – Nagorno-Karabakh (dế yêu cố định/dế yêu thiết bị cầm tay)

• +375 – Belarus

• +376 – Andorra (trước đây là +33 628)

• +377 – Monaco (trước đây là +33 93)

• +378 – San Marino (trước đây là +39 549)

• +379 – Thành phố Vatican được giao mà sử dụng tiếng Ý +39 06698.

• +380 – Ukraina (trước đây được sử dụng bởi SFR Nam Tư)

• +381 – Serbia (trước đây được sử dụng bởi FR Nam Tư , Serbia và Montenegro trước sự độc lập của Montenegro, và Kosovo cho tới tháng 12 5 2017)

• +382 – Montenegro

• +383 – Kosovo

• +385 – Croatia

• +386 – Slovenia

• +387 – Bosnia và Herzegovina

• +389 – Macedonia

• +39 – Ý

  • +39 06 698 – Thành Vatican (được giao +379 mà ko sử dụng)

• +40 – Rumani

• +41 – Thụy Sĩ

• +420 – Cộng hòa Séc

• +421 – Slovakia

• +423 – Liechtenstein (trước đây là +41 75)

• +43 – Áo

• +44 – Vương quốc Anh

  • +44 1481 – Guernsey
  • +44 1534 – Jersey
  • +44 1624 – Đảo Man

• +45 – Đan Mạch

• +46 – Thụy Điển

• +47 – Na Uy

  • +47 79 – Svalbard
  • +47 79 – Jan Mayen

• +48 – Ba Lan

• +49 – Đức

Vùng 5: Hạ Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ

• +500 – Quần đảo Falkland

  • +500 x – Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich

• +501 – Belize

• +502 – Guatemala

• +503 – El Salvador

• +504 – Honduras

• +505 – Nicaragua

• +506 – Costa Rica

• +507 – Panama

• +508 – Saint-Pierre và Miquelon

• +509 – Haiti

• +51 – Peru

• +52 – Mexico

• +53 – Cuba

• +54 – Argentina

• +55 – Braxin

• +56 – Chile

• +57 – Colombia

• +58 – Venezuela

• +590 – Guadeloupe (bao gồm Saint Barthélemy, Saint Martin)

• +591 – Bolivia

• +592 – Guyana

• +593 – Ecuador

• +594 – Guiana thuộc Pháp

• +595 – Paraguay

• +596 – Martinique

• +597 – Suriname

• +598 – Uruguay

• +599 – Cựu Antilles Hà Lan , hiện được nhóm như sau:

  • +599 3 – Sint Eustatius
  • +599 4 – Saba
  • +599 5 – trước đây là Sint Maarten – Hiện giờ được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-721 (xem Khu 1, ở trên)
  • +599 7 – Bonaire
  • +599 8 – trước đây là Aruba – Xem mã non sông +297 ở trên
  • +599 9 – Curaçao

Vùng 6: Đông Nam Á và Châu Đại Dương

• +60 – Malaysia

• +61 – Úc (xem thêm +672 bên dưới)

  • +61 8 9162 – Quần đảo Cocos
  • +61 8 9164 – Đảo Christmas

• +62 – Indonesia

• +63 – Philipin

• +64 – New Zealand

• +64 xx – Quần đảo Pitcairn

• +65 – Singapore

• +66 – Thái Lan

• +670 – Đông Timor – trước đây là Quần đảo Bắc Mariana, hiện được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-670 (Xem Vùng 1 ở trên)

• +671 – trước đây là Guam – Hiện giờ được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-671 (Xem Vùng 1, ở trên)

• +672 – Các cương vực bên ngoài của Úc (xem thêm +61 Úc ở trên)

  • +672 1x – Bờ cõi Nam Cực của Úc
  • +672 3 – Đảo Norfolk

• +673 – Brunei

• +674 – Nauru

• +675 – Papua New Guinea

• +676 – Tonga

• +677 – Quần đảo Solomon

• +678 – Vanuatu

• +679 – Fiji

• +680 – Palau

• +681 – Wallis và Futuna

• +682 – Quần đảo Cook

• +683 – Niue

• +684 – trước đây là Samoa thuộc Mỹ – Hiện được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-684 (Xem Vùng 1, ở trên)

• +685 – Samoa

• +686 – Kiribati

• +687 – New Caledonia

• +688 – Tuvalu

• +689 – Polynésie thuộc Pháp

• +690 – Tokelau

• +691 – Liên bang Micronesia

• +692 – Quần đảo Marshall

Vùng 7: Các bộ phận của Liên Xô cũ

• +7 – Russia

• +7 6xx / 7xx – Kazakhstan

• +7 840 / 940 – Abkhazia

Vùng 8: Đông Á và các dịch vụ đặc thù

• +800 – Dế yêu không tính phí quốc tế (UIFN)

• +808 – dành riêng cho các dịch vụ san sẻ chi tiêu

• +81 – Nhật Bản

• +82 – Hàn Quốc

• +84 – Việt Nam

• +850 – Bắc Triều Tiên

• +852 – Hồng Kông

• +853 – Ma Cao

• +855 – Campuchia

• +856 – Lào

• +857 – chưa được gán, trước đây là dịch vụ vệ tinh ANAC

• +858 – chưa được giao, trước đây là dịch vụ vệ tinh ANAC

• +86 – Trung Quốc

• +870 – Dịch vụ “SNAC” của Inmarsat

• +875 – dành riêng cho dịch vụ Maritime Mobile

• +876 – dành riêng cho dịch vụ Maritime Mobile

• +877 – dành riêng cho dịch vụ Maritime Mobile

• +878 – Dịch vụ viễn thông tư nhân thế giới

• +879 – dành riêng cho mục tiêu phi thương nghiệp non sông

• +880 – Bangladesh

• +881 – Hệ thống vệ tinh thiết bị cầm tay thế giới

• +882 – Màng lưới quốc tế

• +883 – Màng lưới quốc tế

• +886 – Đài Loan

• +888 – Viễn thông cứu trợ thiên tai bởi OCHA

Vùng 9: Chủ yếu là Châu Á

• +90 – Thổ Nhĩ Kỳ

  • +90 392 – Bắc Síp

• +91 – Ấn Độ

• +92 – Pakistan

  • +92 582 – Azad Kashmir
  • +92 581 – Gilgit Baltistan

• +93 – Afghanistan

• +94 – Sri Lanka

• +95 – Myanmar

• +960 – Maldives

• +961 – Liban

• +962 – Jordan

• +963 – Syria

• +964 – Iraq

• +965 – Kuwait

• +966 – Ả Rập Xê Út

• +967 – Yemen

• +968 – Oman

• +969 – chưa được chỉ định – thuở đầu là Nam Yemen, hiện được bao phủ dưới 967 Yemen (trước đây là Bắc Yemen)

• +970 – Palestine

• +971 – Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

• +972 – Israel

• +973 – Bahrain

• +974 – Qatar

• +975 – Bhutan

• +976 – Mông Cổ

• +977 – Nepal

• +978 – chưa được gán – thuở đầu được ủy quyền Dubai, hiện được bảo hiểm theo 971

• +979 – Dịch vụ giá đặc thù quốc tế – thuở đầu được ủy quyền Abu Dhabi, hiện được bảo hiểm theo 971

• +98 – Iran

• +991 – Thử nghiệm dịch vụ thư tín công cộng viễn thông quốc tế (ITPCS)

• +992 – Tajikistan

• +993 – Turkmenistan

• +994 – Azerbaijan

• +995 – Georgia

  • +995 34 – Nam Ossetia
  • +995 44 – Abkhazia [4] [5] – xem thêm +7 840 , 940

• +996 – Kyrgyzstan

• +998 – Uzbekistan

• +999 – dành riêng cho dịch vụ thế giới trong ngày mai.

Trên đây là mã vùng dế yêu các nước trên toàn cầu kì vọng giúp ích cho các bạn trong giai đoạn liên lạc với bằng hữu trên toàn cầu. Chúc các bạn thành công!


Thông tin thêm về Danh sách mã vùng điện thoại quốc tế

Mã vùng dế yêu quốc tế là những con số trước hết phải có lúc gọi dế yêu vào 1 non sông khác. Mỗi non sông có 1 mã vùng riêng lúc cần liên hệ ngoài việc bạn đã có số dế yêu của người cần liên hệ bạn phải xác định mã vùng dế yêu của non sông đấy. Cách bấm số để gọi dế yêu giữa tất cả quốc gia: – Thuần tuý lúc gọi điện trong nước bạn chỉ cần bấm số dế yêu người gọi: Tỉ dụ bấm 0978675654. – Khi gọi điện giữa tất cả quốc gia bạn bấm số theo 2 cách sau: + Cách 1: 00 + [Mã vùng điện thoại của quốc gia cần gọi] + [Số điện thoại cần gọi] + Cách 2: [+] + [Mã vùng điện thoại của quốc gia cần gọi] + [Số điện thoại cần gọi] Tỉ dụ: Bạn đang sinh sống ở nước ngoài muốn gọi về Việt Nam (mã vùng dế yêu Việt Nam là 84) có số dế yêu 0978675654 tiến hành bấm 0084978675654 hoặc +84978675654 MÃ VÙNG ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ SẮP XẾP THEO BẢNG CHỮ CÁI Trong đấy có thêm giờ chênh lệch giúp bạn xác định thời khắc gọi với đầu dây bên kia cho thích hợp. STT Quốc gia, Bờ cõi Mã vùng dế yêu Múi giờ (xác định giờ chênh lệch) 1 Afghanistan 93 UTC + 04: 30 2 Quần đảo Aland +358 18 UTC + 02: 00 3 Albania 355 UTC + 01: 00 4 Algeria 213 UTC + 01: 00 5 American Samoa +1 684 UTC-11: 00 6 Andorra 376 UTC + 01: 00 7 Angola 244 UTC + 01: 00 8 Anguilla +1 264 UTC-04: 00 9 Antigua và Barbuda +1 268 UTC-04: 00 10 Argentina 54 UTC-03: 00 11 Armenia 374 UTC + 04: 00 12 Aruba 297 UTC-04: 00 13 Ascension 247 UTC + 00: 00 14 Australia (Úc) 61 UTC + 08: 00 tới +10: 30 15 Bờ cõi Nam Cực của Úc +672 1 16 Bờ cõi bên ngoài Úc 672 17 Austria (Áo) 43 UTC + 01: 00 18 Azerbaijan 994 UTC + 04: 00 19 Bahamas +1 242 UTC-05: 00 20 Bahrain 973 UTC + 03: 00 21 Bangladesh 880 UTC + 06: 00 22 Barbados +1 246 UTC-04: 00 23 Barbuda +1 268 UTC-04: 00 24 Belarus 375 UTC + 03: 00 25 Belgium (Bỉ) 32 UTC + 01: 00 26 Belize 501 UTC-06: 00 27 Benin 229 UTC + 01: 00 28 Bermuda +1 441 UTC-04: 00 29 Bhutan 975 UTC + 06: 00 30 Bolivia 591 UTC-04: 00 31 Bonaire +599 7 UTC-04: 00 32 Bosnia và Herzegovina 387 UTC + 01: 00 33 Botswana 267 UTC + 02: 00 34 Braxil 55 UTC-05: 00 tới -02: 00 35 Bờ cõi Ấn Độ Dương thuộc Anh 246 UTC + 06: 00 36 Quần đảo British Virgin +1 284 UTC-04: 00 37 Vương quốc Bru-nây 673 UTC + 08: 00 38 Bungari 359 UTC + 02: 00 39 Burkina Faso 226 UTC + 00: 00 40 Burundi 257 UTC + 02: 00 41 Campuchia 855 UTC + 07: 00 42 Cameroon 237 UTC + 01: 00 43 Canada 1 UTC-08: 00 tới -03: 30 44 Cape Verde 238 UTC-01: 00 45 Caribbean Hà Lan +599 3, +599 4, +599 7 UTC-04: 00 46 Quần đảo Cayman +1 345 UTC-05: 00 47 Cộng hòa Trung phi 236 UTC + 01: 00 48 Chad 235 UTC + 01: 00 49 Đảo Chatham, New Zealand 64 UTC + 12: 00 50 Chile 56 UTC-06: 00 tới -04: 00 51 Trung Quốc 86 UTC + 08: 00 52 Đảo Christmas +61 89164 UTC + 07: 00 53 Quần đảo Cocos (Keeling) +61 89162 UTC + 06: 30 54 Colombia 57 UTC-05: 00 55 Comoros 269 UTC + 03: 00 56 Congo 242 UTC + 01: 00 57 Congo, Cộng hòa Dân chủ (Zaire) 243 UTC + 01: 00 tới +02: 00 58 Quần đảo Cook 682 UTC-10: 00 59 Costa Rica 506 UTC-06: 00 60 Ivory Coast 225 UTC + 00: 00 61 Croatia 385 UTC + 01: 00 62 Cuba 53 UTC-05: 00 63 Curaçao +599 9 UTC-04: 00 64 Cyprus 357 UTC + 02: 00 65 Cộng hòa Séc 420 UTC + 01: 00 66 Đan mạch 45 UTC + 01: 00 67 Diego Garcia 246 UTC + 06: 00 68 Djibouti 253 UTC + 02: 00 69 Dominica +1 767 UTC-04: 00 70 Cộng hòa Dominica +1 809,+1 829,+1 849 UTC-04: 00 71 Đông Timor 670 UTC + 09: 00 72 Easter Island 56 UTC-06: 00 73 Ecuador 593 UTC-06: 00 tới -05: 00 74 Ai Cập 20 UTC + 02: 00 75 El Salvador 503 UTC-06: 00 76 Equatorial Guinea 240 UTC + 01: 00 77 Eritrea 291 UTC + 03: 00 78 Estonia 372 UTC + 02: 00 79 Ethiopia 251 UTC + 03: 00 80 Quần đảo Falkland 500 UTC-03: 00 81 Quần đảo Faroe 298 UTC + 00: 00 82 Fiji 679 UTC + 12: 00 83 Phần Lan 358 UTC + 02: 00 84 Nước Pháp 33 UTC + 01: 00 85 Antilles của Pháp 596 86 Guiana thuộc Pháp 94 UTC-03: 00 87 Polynésie thuộc Pháp 689 UTC-10: 00 tới -09: 00 88 Gabon 241 UTC + 01: 00 89 Gambia 220 UTC + 00: 00 90 Georgia 995 UTC + 04: 00 91 Nước Đức 49 UTC + 01: 00 92 Ghana 233 UTC + 00: 00 93 Gibraltar 350 UTC + 01: 00 94 Hy Lạp 30 UTC + 02: 00 95 Greenland 299 UTC-04: 00 tới 00: 00 96 Grenada +1 473 UTC-04: 00 97 Guadeloupe 590 UTC-04: 00 98 Guam +1 671 UTC + 10: 00 99 Guatemala 502 UTC-06: 00 100 Guernsey +44 1481, +44 7781, +44 7839, +44 7911 UTC + 01: 00 101 Guinea 224 UTC + 00: 00 102 Guinea-Bissau 245 UTC + 00: 00 103 Guyana 592 UTC-04: 00 104 Haiti 509 UTC-05: 00 105 Honduras 504 UTC-06: 00 106 Hồng Kông 852 UTC + 08: 00 107 Hungary 36 UTC + 01: 00 108 Iceland 354 UTC + 00: 00 109 Ấn Độ 91 UTC + 05: 30 110 Indonesia 62 UTC + 07: 00 tới +09: 00 111 Iran 98 UTC + 03: 30 112 Iraq 964 UTC + 03: 00 113 Ireland 353 UTC + 00: 00 114 Đảo Man +44 1624, +44 7524, +44 7624, +44 7924 UTC + 00: 00 115 Israel 972 UTC + 02: 00 116 Nước Ý 39 UTC + 01: 00 117 Jamaica +1 876 UTC-05: 00 118 Jan Mayen +47 79 119 Nhật Bản 81 UTC + 09: 00 120 Jersey +44 1534 UTC + 00: 00 121 Jordan 962 UTC + 02: 00 122 Kazakhstan +7 6,+7 7 UTC + 05: 00 tới +06: 00 123 Kenya 254 UTC + 03: 00 124 Kiribati 686 UTC + 12: 00 tới +14: 00 125 Hàn Quốc, Bắc 850 UTC + 08: 30 126 Nam Triều Tiên 82 UTC + 09: 00 127 Kosovo (+383đang được sử dụng),+377 44, +377 45,+386 43, +386 49,+381 28, +381 29, +381 38, +381 39 UTC + 01: 00 128 Kuwait 965 UTC + 03: 00 129 Kyrgyzstan 996 UTC + 05: 00 tới +06: 00 130 Lào 856 UTC + 07: 00 131 Latvia 371 UTC + 02: 00 132 Lebanon 961 UTC + 02: 00 133 Lesotho 266 UTC + 02: 00 134 Liberia 231 UTC + 00: 00 135 Libya 218 UTC + 01: 00 136 Liechtenstein 423 UTC + 01: 00 137 Lithuania 370 UTC + 02: 00 138 Luxembourg 352 UTC + 01: 00 139 Ma Cao 853 UTC + 08: 00 140 Macedonia 389 UTC + 01: 00 141 Madagascar 261 UTC + 03: 00 142 Malawi 265 UTC + 02: 00 143 Malaysia 60 UTC + 08: 00 144 Maldives 960 UTC + 05: 00 145 Mali 223 UTC + 00: 00 146 Malta 356 UTC + 01: 00 147 Đảo Marshall 692 UTC + 12: 00 148 Martinique 596 UTC-04: 00 149 Mauritania 222 UTC + 00: 00 150 Mauritius 230 UTC + 04: 00 151 Mayotte +262 269, +262 639 UTC + 03: 00 152 Mexico 52 UTC-08: 00 tới -06: 00 153 Micronesia, Federated States of 691 UTC + 10: 00 tới +11: 00 154 Đảo Midway, Hoa Kỳ +1 808 UTC-11: 00 155 Moldova 373 UTC + 02: 00 156 Monaco 377 UTC + 01: 00 157 Mông Cổ 976 UTC + 07: 00 tới +08: 00 158 Montenegro 382 UTC + 01: 00 159 Montserrat +1 664 UTC-04: 00 160 Morocco 212 UTC + 00: 00 161 Mozambique 258 UTC + 02: 00 162 Myanmar 95 UTC + 06: 30 163 Nagorno-Karabakh +374 47, +374 97 UTC + 04: 00 164 Namibia 264 UTC + 01: 00 165 Nauru 674 UTC + 12: 00 166 Nepal 977 UTC + 05: 45 167 Nước Hà Lan 31 CET(UTC + 01: 00) /AST(UTC-04: 00) 168 Nevis +1 869 UTC-04: 00 169 New Caledonia 687 UTC + 11: 00 170 New Zealand 64 UTC + 12: 00 171 Nicaragua 505 UTC-06: 00 172 Niger 227 UTC + 01: 00 173 Nigeria 234 UTC + 01: 00 174 Niue 683 UTC-11: 00 175 Đảo Norfolk +672 3 UTC + 11: 00 176 Northern Cyprus +90 392 UTC + 02: 00 177 Bắc Ireland +44 28 UTC + 00: 00 178 Quần đảo Bắc Mariana +1 670 UTC + 10: 00 179 Na Uy 47 UTC + 01: 00 180 Oman 968 UTC + 04: 00 181 Pakistan 92 UTC + 05: 00 182 Palau 680 UTC + 09: 00 183 Palestine, State of 970 UTC + 02: 00 184 Panama 507 UTC-05: 00 185 Papua New Guinea 675 UTC + 10: 00 186 Paraguay 595 UTC-04: 00 187 Peru 51 UTC-05: 00 188 Philippines 63 UTC + 08: 00 189 Quần đảo Pitcairn 64 UTC-08: 00 190 Ba Lan 48 UTC + 01: 00 191 Bồ Đào Nha 351 UTC + 00: 00 192 Puerto Rico +1 787,+1 939 UTC-04: 00 193 Qatar 974 UTC + 03: 00 194 Réunion 262 UTC + 04: 00 195 Rumani 40 UTC + 02: 00 196 Nước Nga +7 UTC + 02: 00 tới +12: 00 197 Rwanda 250 UTC + 02: 00 198 Saba +599 4 UTC-04: 00 199 Saint Barthélemy 590 UTC-04: 00 200 Saint Helena 290 UTC + 00: 00 201 Saint Kitts và Nevis +1 869 UTC-04: 00 202 Saint Lucia +1 758 UTC-04: 00 203 Saint Martin (Pháp) 590 UTC-04: 00 204 Saint Pierre và Miquelon 508 UTC-03: 00 205 Saint Vincent và Grenadines +1 784 UTC-04: 00 206 Samoa 685 UTC + 13: 00 207 San Marino 378 UTC + 01: 00 208 Sao Tome và Principe 239 UTC + 00: 00 209 Ả Rập Xê Út 966 UTC + 03: 00 210 Senegal 221 UTC + 00: 00 211 Serbia 381 UTC + 01: 00 212 Seychelles 248 UTC + 04: 00 213 Sierra Leone 232 UTC + 00: 00 214 Singapore 65 UTC + 08: 00 215 Sint Eustatius +599 3 UTC-04: 00 216 Sint Maarten (Hà Lan) +1 721 UTC-04: 00 217 Slovakia 421 UTC + 01: 00 218 Slovenia 386 UTC + 01: 00 219 Quần đảo Solomon 677 UTC + 11: 00 220 Somalia 252 UTC + 03: 00 221 Nam Phi 27 UTC + 02: 00 222 Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich 500 UTC-02: 00 223 Nam Ossetia +995 34 UTC + 03: 00 224 Phía nam Sudan 211 UTC + 03: 00 225 Tây Ban Nha 34 UTC + 01: 00 226 Sri Lanka 94 UTC + 05: 30 227 Sudan 249 UTC + 02: 00 228 Suriname 597 UTC-03: 00 229 Svalbard +47 79 UTC + 01: 00 230 Swaziland 268 UTC + 02: 00 231 Thụy Điển 46 UTC + 01: 00 232 Thụy sĩ 41 UTC + 01: 00 233 Syria 963 UTC + 02: 00 234 Đài Loan 886 UTC + 08: 00 235 Tajikistan 992 UTC + 05: 00 236 Tanzania 255 UTC + 03: 00 237 Thái Lan 66 UTC + 07: 00 238 Togo 228 UTC + 00: 00 239 Tokelau 690 UTC + 13: 00 240 Tonga 676 UTC + 13: 00 241 Transnistria +373 2, +373 5 UTC + 02: 00 242 Trinidad và Tobago +1 868 UTC-04: 00 243 Tristan da Cunha +290 8 UTC + 00: 00 244 Tunisia 216 UTC + 01: 00 245 Turkey 90 UTC + 03: 00 246 Turkmenistan 993 UTC + 05: 00 247 Quần đảo Turks và Caicos +1 649 UTC-05: 00 248 Tuvalu 688 UTC + 12: 00 249 Uganda 256 UTC + 03: 00 250 Ukraine 380 UTC + 02: 00 251 Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất 971 UTC + 04: 00 252 Vương quốc Anh 44 UTC + 00: 00 253 Hoa Kỳ 1 UTC-10: 00 tới -05: 00 254 Uruguay 598 UTC-03: 00 255 Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ +1 340 UTC-04: 00 256 Uzbekistan 998 UTC + 05: 00 257 Vanuatu 678 UTC + 11: 00 258 Venezuela 58 UTC-04: 00 259 Vatican City State +39 06 698 UTC + 01: 00 260 Việt Nam 84 UTC + 07: 00 261 Đảo Wake, Hoa Kỳ +1 808 UTC + 12: 00 262 Wallis và Futuna 681 UTC + 12: 00 263 Yemen 967 UTC + 03: 00 264 Zambia 260 UTC + 02: 00 265 Zanzibar +255 24 UTC + 03: 00 266 Zimbabwe 263 UTC + 02: 00 Mã vùng dế yêu xếp đặt theo mã số Vùng 1: Bắc Mỹ • +1 – Canada • +1 – Hoa Kỳ, bao gồm: +1 340 – Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ +1 670 – Quần đảo Bắc Mariana +1 671 – Guam +1 684 – Samoa thuộc Mỹ +1 787/939 – Puerto Rico • +1 Nhiều, mà chẳng phải tất cả, tất cả quốc gia vùng Caribê và 1 số vùng cương vực hải ngoại ở Hà Lan và Anh ở Caribê: +1 242 – Bahamas +1 246 – Barbados +1 264 – Anguilla +1 268 – Antigua và Barbuda +1 284 – Quần đảo Virgin thuộc Anh +1 345 – Quần đảo Cayman +1 441 – Bermuda +1 473 – Grenada +1 649 – Quần đảo Turks và Caicos +1 664 – Montserrat +1 721 – Sint Maarten +1 758 – Saint Lucia +1 767 – Dominica +1 784 – Saint Vincent và Grenadines +1 809/829/849 – Cộng hòa Dominica +1 868 – Trinidad và Tobago +1 869 – Quốc đảo Saint Kitts và Nevis +1 876 – Jamaica Vùng 2: Chủ yếu là châu Phi (Aruba, Quần đảo Faroe, Greenland và Bờ cõi Ấn Độ Dương thuộc Anh) • +20 – Ai Cập • +211 – Nam Sudan • +212 – Ma-rốc • +213 – Algeria • +216 – Tunisia • +218 – Libya • +220 – Gambia • +221 – Senegal • +222 – Mauritania • +223 – Mali • +224 – Guinea • +225 – Bờ Biển Ngà • +226 – Burkina Faso • +227 – Niger • +228 – Togo • +229 – Benin • +230 – Mauritius • +231 – Liberia • +232 – Sierra Leone • +233 – Ghana • +234 – Nigeria • +235 – Chad • +236 – Cộng hòa Trung Phi • +237 – Cameroon • +238 – Mũi Verde • +239 – São Tomé và Príncipe • +240 – Guinea Xích đạo • +241 – Gabon • +242 – Cộng hòa Congo • +243 – Cộng hòa Dân chủ Congo • +244 – Angola • +245 – Guinea-Bissau • +246 – Bờ cõi Ấn Độ Dương thuộc Anh • +247 – Đảo Ascension • +248 – Seychelles • +249 – Sudan • +250 – Rwanda • +251 – Ethiopia • +252 – Somalia • +253 – Djibouti • +254 – Kenya • +255 – Tanzania +255 24 – Zanzibar, thay vì ko bao giờ được khai triển +259 • +256 – Uganda • +257 – Burundi • +258 – Mozambique • +260 – Zambia • +261 – Madagascar • +262 – Réunion +262 269/639 – Mayotte (đất/dế yêu thiết bị cầm tay, trước đây với +269 Comoros) • +263 – Zimbabwe • +264 – Namibia • +265 – Malawi • +266 – Lesotho • +267 – Botswana • +268 – Swaziland • +269 – Comoros • +27 – Nam Phi • +290 – Saint Helena +290 8 – Tristan da Cunha • +291 – Eritrea • +297 – Aruba • +298 – Quần đảo Faroe • +299 – Greenland Vùng 3-4: Châu Âu • +30 – Hy Lạp • +31 – Hà Lan • +32 – Bỉ • +33 – Pháp • +34 – Tây Ban Nha • +350 – Gibraltar • +351 – Bồ Đào Nha • +352 – Luxembourg • +353 – Ireland • +354 – Iceland • +355 – Albania • +356 – Malta • +357 – Síp • +358 – Phần Lan +358 18 – Quần đảo Åland • +359 – Bulgaria • +36 – Hungary • +37 – Ngừng hoạt động (được ủy quyền Cộng hòa Dân chủ Đức. Xem mã non sông của Đức +49) • +370 – Lithuania • +371 – Latvia • +372 – Estonia • +373 – Moldova +373 2/5 – Transnistria • +374 – Armenia +374 47/97 – Nagorno-Karabakh (dế yêu cố định/dế yêu thiết bị cầm tay) • +375 – Belarus • +376 – Andorra (trước đây là +33 628) • +377 – Monaco (trước đây là +33 93) • +378 – San Marino (trước đây là +39 549) • +379 – Thành phố Vatican được giao mà sử dụng tiếng Ý +39 06698. • +380 – Ukraina (trước đây được sử dụng bởi SFR Nam Tư) • +381 – Serbia (trước đây được sử dụng bởi FR Nam Tư , Serbia và Montenegro trước sự độc lập của Montenegro, và Kosovo cho tới tháng 12 5 2017) • +382 – Montenegro • +383 – Kosovo • +385 – Croatia • +386 – Slovenia • +387 – Bosnia và Herzegovina • +389 – Macedonia • +39 – Ý +39 06 698 – Thành Vatican (được giao +379 mà ko sử dụng) • +40 – Rumani • +41 – Thụy Sĩ • +420 – Cộng hòa Séc • +421 – Slovakia • +423 – Liechtenstein (trước đây là +41 75) • +43 – Áo • +44 – Vương quốc Anh +44 1481 – Guernsey +44 1534 – Jersey +44 1624 – Đảo Man • +45 – Đan Mạch • +46 – Thụy Điển • +47 – Na Uy +47 79 – Svalbard +47 79 – Jan Mayen • +48 – Ba Lan • +49 – Đức Vùng 5: Hạ Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ • +500 – Quần đảo Falkland +500 x – Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich • +501 – Belize • +502 – Guatemala • +503 – El Salvador • +504 – Honduras • +505 – Nicaragua • +506 – Costa Rica • +507 – Panama • +508 – Saint-Pierre và Miquelon • +509 – Haiti • +51 – Peru • +52 – Mexico • +53 – Cuba • +54 – Argentina • +55 – Braxin • +56 – Chile • +57 – Colombia • +58 – Venezuela • +590 – Guadeloupe (bao gồm Saint Barthélemy, Saint Martin) • +591 – Bolivia • +592 – Guyana • +593 – Ecuador • +594 – Guiana thuộc Pháp • +595 – Paraguay • +596 – Martinique • +597 – Suriname • +598 – Uruguay • +599 – Cựu Antilles Hà Lan , hiện được nhóm như sau: +599 3 – Sint Eustatius +599 4 – Saba +599 5 – trước đây là Sint Maarten – Hiện giờ được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-721 (xem Khu 1, ở trên) +599 7 – Bonaire +599 8 – trước đây là Aruba – Xem mã non sông +297 ở trên +599 9 – Curaçao Vùng 6: Đông Nam Á và Châu Đại Dương • +60 – Malaysia • +61 – Úc (xem thêm +672 bên dưới) +61 8 9162 – Quần đảo Cocos +61 8 9164 – Đảo Christmas • +62 – Indonesia • +63 – Philipin • +64 – New Zealand • +64 xx – Quần đảo Pitcairn • +65 – Singapore • +66 – Thái Lan • +670 – Đông Timor – trước đây là Quần đảo Bắc Mariana, hiện được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-670 (Xem Vùng 1 ở trên) • +671 – trước đây là Guam – Hiện giờ được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-671 (Xem Vùng 1, ở trên) • +672 – Các cương vực bên ngoài của Úc (xem thêm +61 Úc ở trên) +672 1x – Bờ cõi Nam Cực của Úc +672 3 – Đảo Norfolk • +673 – Brunei • +674 – Nauru • +675 – Papua New Guinea • +676 – Tonga • +677 – Quần đảo Solomon • +678 – Vanuatu • +679 – Fiji • +680 – Palau • +681 – Wallis và Futuna • +682 – Quần đảo Cook • +683 – Niue • +684 – trước đây là Samoa thuộc Mỹ – Hiện được bao gồm trong NANP dưới dạng mã + 1-684 (Xem Vùng 1, ở trên) • +685 – Samoa • +686 – Kiribati • +687 – New Caledonia • +688 – Tuvalu • +689 – Polynésie thuộc Pháp • +690 – Tokelau • +691 – Liên bang Micronesia • +692 – Quần đảo Marshall Vùng 7: Các bộ phận của Liên Xô cũ • +7 – Russia • +7 6xx / 7xx – Kazakhstan • +7 840 / 940 – Abkhazia Vùng 8: Đông Á và các dịch vụ đặc thù • +800 – Dế yêu không tính phí quốc tế (UIFN) • +808 – dành riêng cho các dịch vụ san sẻ chi tiêu • +81 – Nhật Bản • +82 – Hàn Quốc • +84 – Việt Nam • +850 – Bắc Triều Tiên • +852 – Hồng Kông • +853 – Ma Cao • +855 – Campuchia • +856 – Lào • +857 – chưa được gán, trước đây là dịch vụ vệ tinh ANAC • +858 – chưa được giao, trước đây là dịch vụ vệ tinh ANAC • +86 – Trung Quốc • +870 – Dịch vụ “SNAC” của Inmarsat • +875 – dành riêng cho dịch vụ Maritime Mobile • +876 – dành riêng cho dịch vụ Maritime Mobile • +877 – dành riêng cho dịch vụ Maritime Mobile • +878 – Dịch vụ viễn thông tư nhân thế giới • +879 – dành riêng cho mục tiêu phi thương nghiệp non sông • +880 – Bangladesh • +881 – Hệ thống vệ tinh thiết bị cầm tay thế giới • +882 – Màng lưới quốc tế • +883 – Màng lưới quốc tế • +886 – Đài Loan • +888 – Viễn thông cứu trợ thiên tai bởi OCHA Vùng 9: Chủ yếu là Châu Á • +90 – Thổ Nhĩ Kỳ +90 392 – Bắc Síp • +91 – Ấn Độ • +92 – Pakistan +92 582 – Azad Kashmir +92 581 – Gilgit Baltistan • +93 – Afghanistan • +94 – Sri Lanka • +95 – Myanmar • +960 – Maldives • +961 – Liban • +962 – Jordan • +963 – Syria • +964 – Iraq • +965 – Kuwait • +966 – Ả Rập Xê Út • +967 – Yemen • +968 – Oman • +969 – chưa được chỉ định – thuở đầu là Nam Yemen, hiện được bao phủ dưới 967 Yemen (trước đây là Bắc Yemen) • +970 – Palestine • +971 – Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất • +972 – Israel • +973 – Bahrain • +974 – Qatar • +975 – Bhutan • +976 – Mông Cổ • +977 – Nepal • +978 – chưa được gán – thuở đầu được ủy quyền Dubai, hiện được bảo hiểm theo 971 • +979 – Dịch vụ giá đặc thù quốc tế – thuở đầu được ủy quyền Abu Dhabi, hiện được bảo hiểm theo 971 • +98 – Iran • +991 – Thử nghiệm dịch vụ thư tín công cộng viễn thông quốc tế (ITPCS) • +992 – Tajikistan • +993 – Turkmenistan • +994 – Azerbaijan • +995 – Georgia +995 34 – Nam Ossetia +995 44 – Abkhazia [4] [5] – xem thêm +7 840 , 940 • +996 – Kyrgyzstan • +998 – Uzbekistan • +999 – dành riêng cho dịch vụ thế giới trong ngày mai. Trên đây là mã vùng dế yêu các nước trên toàn cầu kì vọng giúp ích cho các bạn trong giai đoạn liên lạc với bằng hữu trên toàn cầu. Chúc các bạn thành công!

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Danh #sách #mã #vùng #điện #thoại #quốc #tế


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Danh #sách #mã #vùng #điện #thoại #quốc #tế

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button