Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022

Cùng Học Điện Tử Cơ Bản tham khảo nội dung Khung đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 10 5 học 2021-2022 do Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn nhằm phân phối các em học trò lớp 10 ôn thi học tập chịu khó, nắm bắt kiến ​​thức tổng quát môn học. .

A. Thông tin

1. Nêu định nghĩa nội lực, ngoại lực và nguyên cớ của chúng. Biết được chức năng của nội năng và ngoại năng tới sự tạo nên bề mặt trái đất

* Khái niệm và nguyên cớ của nội năng và ngoại năng
* Tác động của nội lực tới địa hình bề mặt Trái đất:

– Chuyển động trực tiếp.

– Chuyển động ngang:

+ Thói quen quấn quít.

+ Sự kiện giải lao.

* Ảnh hưởng của ngoại lực tới môi trường trái đất

– Quy trình thời tiết:

+ Thời tiết vật lý.

+ Thời tiết hóa học.

+ Thời tiết sinh vật học.

– Quá trình xói mòn:

Quy trình vận tải.

Quy trình tích lũy.

2. Hiểu nguyên cớ và thuộc tính của sự dồi dào ko khí

– Biết định nghĩa ko gian.

Nguyên nhân tạo nên các khối khí: Địa cực, nhiệt độ, nhiệt độ, xích đạo.

– Thuộc tính của khối khí.

– Biết định nghĩa phương diện và bình phong; Hiểu và thể hiện được sự đi lại của các khối khí, ranh giới và tác động của chúng tới khí hậu và khí hậu.

– Kể tên các nguyên cớ tạo nên nhiệt độ ko khí và các nhân tố tác động tới nhiệt độ ko khí:

3. Phân tích mối quan hệ giữa khí áp và ko khí; nguyên cớ của sự chỉnh sửa áp suất khí quyển

4. Biết nguyên cớ tạo nênĐặc biệt 1 số loại gió thổi thường xuyên trên Trái đất, gió mùa và 1 số loại gió địa phương.

– Gió tây mát lạnh

– Tinh thần thương nghiệp

– Gió mùa

– Bầu ko khí địa phương

+ Gió đất, gió biển.

+ Bầu ko khí địa phương

5. Phân tích các nhân tố lượng mưa và sự phân bố lượng mưa trên thế giới.

Các nhân tố tác động tới lượng mưa:

+ Khí áp.

+ Trước đây.

+ Cơn gió.

+ Dòng biển.

+ Trái đất.

Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:

+ Lượng mưa trên Trái đất phân bố đều theo vĩ độ.

Lượng mưa phân bố ko đều do tác động của biển.

6. Biết sự tạo nên và phân bố các đới khí hậu và các loài sinh vật chính trên Trái Đất.

B. Kĩ năng

– Phân tích bản đồ và biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ để hiểu và thể hiện sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

C. Nhiều câu hỏi chọn lọc khác

Câu hỏi 1: Ưu điểm bên trong là:

A. sức mạnh từ Vũ trụ.

B. năng lượng từ bên trong Trái đất.

C. năng lượng từ vỏ Trái đất.

D. ngoại lực, trên bề mặt trái đất.

Câu 2: Nguồn năng lượng chính tạo ra nội năng

A. nguồn năng lượng ở tâm trái đất.

B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. Nguồn năng lượng mặt trời.

D. các nguồn năng lượng từ biển cả (sóng, sóng biển, hải lưu, …).

Câu hỏi 3: Chuyển động thẳng đứng của lớp vỏ (còn gọi là đi lại thẳng đứng và nằm ngang) có các đặc điểm sau:

A. xảy ra rất nhanh và trên diện rộng.

B. xảy ra rất nhanh và trên diện tích bé.

C. xảy ra rất chậm và trên diện rộng.

D. xảy ra rất chậm và trên diện tích bé.

Câu hỏi 4: Ngoại lực là:

A. lực từ vỏ Trái Đất.

B. năng lượng từ bên trong Trái đất.

C. năng lượng từ các thiên thể trong hệ Mặt Trời.

D. năng lượng bên ngoài thay cho Trái đất.

Câu hỏi 5: Các nguồn chính của năng lượng tái hiện là:

A. Nguồn năng lượng từ biển cả (sóng biển, sóng biển, hải lưu …).

B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. nguồn năng lượng từ tia sáng mặt trời.

D. nguồn năng lượng từ mặt đất.

Câu hỏi 6: Hệ thống thời tiết cho biết:

A. công đoạn tàn phá hoặc chuyển hóa đá và khoáng chất.

B. công đoạn khiến cho thành phầm bị hư hỏng, chuyển đổi so với địa điểm lúc đầu.

C. Quy trình chuyển giao thành phầm bị hư hỏng ở mỗi nơi không giống nhau.

D. Quá trình thu lượm (thu lượm) các thành phầm loại trừ, chuyển đổi.

Câu 7: Tác động của thời tiết vật lý là:

A. chủ chốt làm chỉnh sửa thành phần hóa học của đá và chất khoáng.

B. phá huỷ đá và khoáng chất mà ko làm chỉnh sửa thành phần màu sắc và thuộc tính hoá học.

C. chủ chốt làm nứt đá và khoáng chất mà cùng lúc làm chỉnh sửa thành phần hoá học của chúng.

D. Phá hủy đá, tài nguyên và chuyển chứng từ đi nơi khác.

Câu 8: Khí hậu hóa học là 1 công đoạn

A. phá huỷ đá và khoáng chất mà ko làm chỉnh sửa cấu trúc và thuộc tính hoá học.

B. phá huỷ đá và khoáng chất mà chủ chốt chuyển hoá chúng thành các nguyên tố cấu trúc và hoá học.

C. sự thiếu hụt của đá và chất khoáng mà cùng lúc cũng làm chỉnh sửa cấu trúc và thuộc tính hoá học.

D. tàn phá đá và tài nguyên và di dời chúng.

Câu 9: Các tác nhân chính của phong hóa hóa học là

A. nhiệt độ chỉnh sửa, nước sủi bọt, muối bóng.

B. vi trùng, nấm, rễ cây.

C. nước và các hợp chất tan trong nước, khí cacbonic, oxi, axit hữu cơ.

D. ảnh hưởng của gió, sóng, nước chảy, ảnh hưởng của con người, ..

Câu 10: Khí hậu hóa học xảy ra chủ chốt ở các vùng khí hậu

A. hot ẩm. B. hot, khô. C. lạnh, ấm. D. lạnh, khô

Câu 11: Quá trình xói mòn

A. công đoạn tàn phá hoặc chuyển hóa đá và khoáng chất.

B. Quá trình tích tụ (tích tụ) chất thải, thành phầm chuyển hoá.

C. công đoạn khiến cho thành phầm bị hư hỏng, chuyển đổi so với địa điểm lúc đầu.

D. công đoạn vận động các thành phầm bị hư hỏng, chuyển đổi từ nơi này sang nơi khác

Câu 12: Quá trình xói mòn do băng tạo ra địa hình

A. phi – o. B. 1 môi bị gãy.

C. hang động karst. D. nấm đá.

Câu 13: Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp tới vĩ độ cao tuần tự có các khối khí là

A. Chí tuyến, Địa cực, Ôn đới, Xích đạo. B. hot ẩm, mát lạnh, khu vực xích đạo.

C. Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, địa cực. D. hot, mát, hot, khu vực xích đạo.

Câu 14: Trọng lượng của chất khí có góc cạnh “lạnh” của điều ấy

A. trọng lượng của khí hot. B. ko khí mát lạnh.

C. Khối khí chí tuyến. D. đám đông của gió xích đạo.

Chương 15: Mặt trước khí quyển

A. vùng phân chia giữa 2 khối khí đi lại ngược chiều nhau.

B. tương tác giữa các chất khí không giống nhau trong cấu tạo hóa học.

C. về sự phân li giữa các chất khí không giống nhau về thuộc tính vật lí.

D. bề mặt cách trở khối khí với mặt đất nơi khối khí tạo nên.

Chương 16: Không khí 2 bên mặt trước có sự chênh lệch đáng kể

A. cấu trúc vật chất. B. thuộc tính hóa học.

C. hướng đi lại. D. chừng độ ô nhiễm.

Chương 17: Nguồn nhiệt chính của ko khí trong tầng đối lưu là.

A. do trong ko gian hấp thu trực tiếp tia sáng mặt trời.

B. Nhiệt lượng bề mặt trái đất bị Mặt trời mất dần.

C. do các phản ứng hoá học từ đất.

D. do hoạt động sản xuất và hoạt động của con người.

Chương 18: Nhiệt nhưng mà Mặt trời đem đến cho trái đất, là rất bự

A. xích đạo.

B. chí tuyến.

C. vòng cực.

D. cực kỳ

Câu 19: Trên thực tiễn, các đai khí áp ko đi lại nhưng mà bị cách trở ở các điểm khí áp không giống nhau, nguyên cớ chủ chốt là do

A. luận bàn phân bố giữa các đất liền và biển cả.

B. bị chia cắt bởi địa điểm địa lý.

C. Các khu vực và các châu lục ko bằng nhau.

D. tác động của gió thổi qua trái đất.

Câu 20: Càng lên cao, áp suất càng giảm, lý do là lúc bạn đi lên

A. Khi lớp ko khí phát triển thành mỏng hơn, sự giảm áp suất khiến cho khí áp giảm.

B. Làm khô ko khí, phát triển thành dễ ợt hơn, làm giảm áp suất ko khí.

C. Gió càng mạnh, gió càng lên cao làm khí áp giảm.

D. Càng bé khí áp càng giảm, khí áp càng giảm.

Trên đây là toàn thể nội dung của Đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 10 5 học 2021-2022. Để xem đầy đủ nội dung các em vui lòng đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Mong rằng bài viết này sẽ giúp các em ôn tập hiệu quả và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Địa lý 10 năm 2021-2022

Cùng Học Điện Tử Cơ Bản tham khảo nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022 do Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn nhằm tạo điều kiện cho các bạn học trò khối lớp 10 trong công đoạn ôn thi để bạn có thể học tập chủ động hơn, nắm bắt các tri thức tổng quan về môn học.

A. Kiến thức

1. Trình bày được định nghĩa nội lực, ngoại lực và nguyên cớ của chúng. Biết được ảnh hưởng của nội lực và ngoại lực tới sự tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất

* Khái niệm và nguyên cớ nội lực, ngoại lực
* Ảnh hưởng của nội lực tới địa hình bề mặt Trái Đất:

– Đi lại theo phương thẳng đứng.

– Đi lại theo phương nằm ngang:

+ Hiện tượng uốn nếp.

+ Hiện tượng đứt gãy.

* Ảnh hưởng của ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất

– Quá trình phong hóa:

+ Phong hóa lí học.

+ Phong hóa hóa học.

+ Phong hóa sinh vật học.

– Quá trình bóc mòn:

– Quá trình vận tải.

– Quá trình bồi tụ.

2. Hiểu được nguyên cớ tạo nên và thuộc tính của các khối khí

– Biết định nghĩa khí quyển.

– Nguyên nhân tạo nên các khối khí: Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.

– Thuộc tính các khối khí.

– Biết định nghĩa frông và các frông; hiểu và thể hiện được sự vận động của các khối khí, frông và tác động của chúng tới thời tiết, khí hậu.

– Trình bày được nguyên cớ tạo nên nhiệt độ ko khí và các yếu tố tác động tới nhiệt độ ko khí:

3. Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên cớ làm chỉnh sửa khí áp

4. Biết được nguyên cớ tạo nên, đặc điểm 1 số loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất, gió mùa và 1 số loại gió địa phương.

– Gió Tây ôn đới

– Gió Mậu dịch

– Gió mùa

– Gió địa phương

+ Gió đất, gió biển

+ Gió địa phương

5. Phân tích được các yếu tố tác động tới lượng mưa và sự phân bố mưa trên toàn cầu.

– Nhân tố tác động tới lượng mưa:

+ Khí áp.

+ Frông.

+ Gió.

+ Dòng biển.
+ Địa hình.

– Sự phân bố lượng mưa trên trái đất:

+ Lượng mưa trên trái đất phân bố ko đều theo vĩ độ.

+ Lượng mưa phân bố ko đều do tác động của biển cả.

 6. Biết được sự tạo nên và phân bố của các đới, các kiểu khí hậu chính trên Trái Đất.

B. Kỹ năng

– Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ để hiểu và thể hiện về phân bố mưa trên Trái Đất.

C. Một số câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Nội lực là:

A. lực nảy sinh từ Vũ trụ.

B. lực nảy sinh từ bên trong Trái Đất.

C. lực nảy sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

D. lực nảy sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ chốt là

A. nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

D. nguồn năng lượng từ biển cả (sóng, thủy triều, dòng biển,…).

Câu 3: Đi lại của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng (còn gọi là di chuyển nâng lên và hạ xuống) có đặc điểm là:

A. xảy ra rất nhanh và trên 1 diện tích bự.

B. xảy ra rất nhanh và trên 1 diện tích bé.

C. xảy ra rất chậm và trên 1 diện tích bự.

D. xảy ra rất chậm và trên 1 diện tích bé.

Câu 4: Ngoại lực là:

A. lực nảy sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

B. lực nảy sinh từ bên trong Trái Đất.

C. lực nảy sinh từ các thiên thể trong hệ Mặt Trời.

D. lực nảy sinh từ bên ngoài trên bề mặt Trái Đất.

Câu 5: Nguồn năng lượng sinh ra ngoài lực chủ chốt là:

A. nguồn năng lượng từ biển cả (sóng, thủy triều, dòng biển…).

B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

C. nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời.

D. nguồn năng lượng từ lòng đất.

Câu 6: Quá trình phong hóa là:

A. công đoạn tàn phá, làm chuyển đổi các loại đá và khoáng chất.

B. công đoạn làm các thành phầm đã bị tàn phá, chuyển đổi rời khỏi địa điểm lúc đầu.

C. công đoạn vận động các thành phầm đã bị tàn phá chuyển đổi từ nơi này tới nơi khác.

D. công đoạn tích tụ (thu thập) các thành phầm đã bị tàn phá, chuyển đổi.

Câu 7: Kết quả của phong hóa lí học là:

A. chủ chốt làm chuyển đổi thành phần thuộc tính hóa học của đá và khoáng chất.

B. tàn phá đá và khoáng chất mà ko làm chuyển đổi chúng về màu sắc thành phần và thuộc tính hóa học.

C. chủ chốt khiến cho đá và khoáng chất nứt vỡ mà cùng lúc làm chỉnh sửa thành phần thuộc tính hóa học của chúng.

D. tàn phá đá và khoáng chất cùng lúc vận động chứng từ nơi khác.

Câu 8: Phong hóa hóa học là công đoạn

A. tàn phá đá và khoáng chất mà ko làm chuyển đổi chúng về thành phần và thuộc tính hóa học.

B. tàn phá đá và khoáng chất mà chủ chốt làm chuyển đổi chúng về thành phần và thuộc tính hóa học.

C. chủ thiếu làm nứt vỡ đá và khoáng chất mà cùng lúc làm chỉnh sửa thành phần và thuộc tính hóa học của chúng.

D. tàn phá đá và khoáng chất cùng lúc vận động chúng đến nơi khác.

Câu 9: Những tác nhân chủ chốt của phong hóa hóa học là

A. sự chỉnh sửa nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối.

B. vi khuẩn, nấm, rễ cây.

C. nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, oxi, axit hữu cơ.

D. sự va đập của gió, sóng, nước chảy, ảnh hưởng của con người,..

Câu 10: Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

A. hot, ẩm.                            B. hot, khô.               C. lạnh, ấm.                             D. lạnh, khô

Câu 11: Quá trình bóc mòn là

A. công đoạn tàn phá, làm chuyển đổi các loại đá và khoáng chất.

B. công đoạn tích tụ (thu thập) các thành phầm đã bị tàn phá, chuyển đổi.

C. công đoạn làm các thành phầm đã bị tàn phá, chuyển đổi dời khỏi địa điểm lúc đầu.

D. công đoạn vận động các thành phầm đã bị tàn phá, chuyển đổi từ nơi này tới nơi khác

Câu 12: Quá trình bóc mòn do thăng hà ảnh hưởng hình thành dạng địa hình

A. phi – o.                                                       B. hàm ếch.

C. hang động cac-xtơ.                                      D. nấm đá.

Câu 13: Ở mỗi bán cầu, tự vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần là lượt các khối khí

A. chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo.     B. cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo.

C. xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.     D. cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo.

Câu 14: Khối khí có đặc điểm “lạnh” là

A. khối khí cực.                                               B. khối khí ôn đới.

C. khối khí chí tuyến.                          D. khối khí xích đạo.

Câu 15: Frông khí quyển là

A. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí vận động ngược chiều nhau.

B. bề mặt cách trở giữa 2 khối khí dị biệt nhau về thuộc tính hóa học.

C. về mặt cách trở giữa 2 khối khí dị biệt nhau về thuộc tính vật lý.

D. bề mặt cách trở giữa 1 khối khí với mặt đất nơi khối khí ấy tạo nên.

Câu 16: Không khí nằm ở 2 bên frông có sự dị biệt căn bản về

A. thuộc tính lí học.                               B. thuộc tính hóa học.

C. hướng đi lại.                                    D. chừng độ ô nhiễm.

Câu 17: Nguồn nhiệt chủ chốt hỗ trợ cho ko khí ở tầng đối lưu là

A. do khí quyển hấp thu trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.

B. nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt hot.

C. do các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.

D. do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

Câu 18: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang lại bề mặt Trái Đất, bự nhất ở

A. xích đạo.    

B. chí tuyến.               

C. vòng cực.               

D. cực

Câu 19: Trong thực tiễn các đai khí áp ko liên tiếp nhưng mà bị chia cắt thành từng khu khí áp biệt lập, nguyên cớ chủ chốt là do

A. sự phân bố xen kẽ giữa đất liền và biển cả.

B. bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.

C. diện tích của các đất liền và các biển cả ko đều nhau.

D. ảnh hưởng của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.

Câu 20: Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên cớ là do lúc lên cao

A. lớp ko khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.

B. ko khí càng khô nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.

C. gió thổi càng mạnh đẩy ko khí lên khiến khí áp giảm.

D. ko khí càng loãng sức nén càng bé khiến khí áp giảm.

 

Trên đây là toàn thể nội dung Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Địa lý 10 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Hóa học 10 5 2020-2021 Trường THPT Phan Bội Châu

2262

Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập HK2 môn Tin 10 5 2019-2020

3961

50 câu trắc nghiệm Tin học 10 học kì 1 5 2019

16005

Gicửa ải toán bằng bí quyết thăng bằng electron môn Hóa học 10

6817

Kiểm tra chất lượng 8 tuần tiếng Anh 10 học kì 1

4056

Từ vị và Ngữ pháp tăng lên tiếng Anh 11 học kì 1

9331

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK1 #môn #Địa #lý #5


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Đề #cương #ôn #tập #giữa #HK1 #môn #Địa #lý #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button