Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 8 năm 2021 – 2022 có đáp án

Với mong muốn có thêm nguồn tài liệu giúp các bạn học trò lớp 8 sẵn sàng tốt nhất cho kì thi HK1 sắp đến, Học Điện Tử Cơ Bản giới thiệu tới các em tài liệu Địa lí 8 học kì 1 có đáp án 2021 – 2022 do Học Điện Tử Cơ Bản chỉnh sửa và biên soạn, miêu tả cụ thể. Mình kì vọng bài viết này có ích với bạn, chúc độc giả sách hiệu quả!

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 8 Học kì 1 5 2021 – 2022

1. Nêu đặc điểm địa lí và ranh giới của Châu Á? Tác động của chúng đối với khí hậu Châu Á?

-Trang web địa phương, giới hạn ở Châu Á

+ Ở Bắc bán cầu, 1 phần đất liền Á – Âu.

+ Trcửa ải từ xích đạo tới Bắc cực.

Ảnh hưởng khí hậu:

Do cương vực kéo dài từ Bán cầu tới Bắc cực nên Châu Á có tất cả các đới khí hậu trên Trái đất.

2. Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á?

– Châu Á có nhiều hệ thống sông béo (Iênit-sai, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn Độ, sông Hằng) nhưng mà phân bố ko đều.

– Chế độ nước rất phức tạp

+ Bắc Á: 1 loạt sông chi chít, nước sông đóng băng vào mùa đông, lũ lụt vào mùa xuân do tuyết tan.

+ Gió mùa Châu Á: có nhiều sông béo, nhiều nước vào mùa mưa.

+ Tây và Trung Á: Ít sông, cấp nước do băng, băng tan.

– Giá trị kinh tế của sông ngòi Châu Á: giao thông, thủy điện, phân phối nước sản xuất, sinh hoạt, du hý, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

3. Nêu các đặc điểm địa phương và tài nguyên của Châu Á

* Địa hình:

– Có nhiều đường mòn theo 2 hướng núi chính Bắc Nam và Đông Tây.

– Quy hoạch vùng núi và đồng bằng cao và bao la, tập hợp ở trung tâm và nhiều đồng bằng béo.

– Nhìn chung, khu vực này chia bé và phức tạp.

* Khoáng sản: Phong phú và có trữ lượng béo, thường là dầu lửa, dầu mỏ, than đá, kim khí màu …

4. Trình bày những thành công về nông nghiệp của các nước Châu Á? Gicửa ải thích tại sao.

* Thành công

– Cây lương thực có vai trò rất quan trọng: lúa nước chiếm khoảng 93%, tiểu mạch chiếm 39% toàn cầu.

– Các nước có dân tập thể như Trung Quốc và Ấn Độ, trước đây là lương thực ko bảo đảm, nay đã đủ chi phí và có nhiều tiền hơn cho xuất khẩu.

– 1 số nước như Thái Lan, Việt Nam hiện là nước xuất khẩu gạo béo thứ 2 trên toàn cầu.

* Gicửa ải thích:

– Do có đất phù sa phì nhiêu, khí hậu thuận tiện, nguồn nước dồi dào.

– Hàng ngũ viên chức nhiều, kinh nghiệm sản xuất phong phú …

5. Giới thiệu các đặc điểm thu hút về môi trường và xã hội Tây Nam Á:

* Đặc điểm thiên nhiên:

– Có địa bàn chiến lược quan trọng,

– Địa điểm đặc trưng là núi và đồng bằng,

– Thời tiết khô hanh.

– Khoáng sản tự nhiên: dầu khí béo nhất toàn cầu.

* Tác dụng xã hội:

– Tín ngưỡng chính: Hồi giáo

– Nhiều tranh chấp kéo dài tạo bất ổn về chính trị, kinh tế, xã hội

6. Nêu những đặc điểm thu hút về thiên nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội khu vực Nam Á?

– Thời tiết nhiệt đới gió mùa tầm thường.

– Dân tập thể, chủ đạo theo đạo Hin-đu và đạo Hồi.

– Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang tăng trưởng.

Ấn Độ là 1 đất nước có nền kinh tế tăng trưởng cao. Công nghiệp và nông nghiệp có những bước tăng trưởng vượt trội.

7. Phân biệt kiểu khí hậu nhiệt đới và kiểu khí hậu đất liền (về sự phân bố, đặc điểm khí hậu)

Đặc thù

Các kiểu thời tiết gió mùa

Các kiểu khí hậu đất liền

Điểm hỗ trợ

Nam Á, Đông Nam Á, Đông Nam Á

TNA, Trung Á và Khu vực miền Trung

Đặc thù

Có 2 mùa không giống nhau:

+ Thời tiết mùa đông lạnh, lượng mưa ít;

Thời tiết mùa hè hot, ẩm và mưa nhiều.

+ Lượng mưa béo nhất hàng 5: từ 1500-2000mm

+ Mùa đông khô và lạnh;

+ Mùa hè khô và hot.

Lượng mưa hàng 5 thấp từ 200-500mm.

8. Nêu các đặc điểm địa lí của Nam Á?

Nam Á có 3 vùng địa hình

+ Phía Bắc là dãy núi Hi-ma-lay-a:

Nó chạy theo hướng NW-SE, dài khoảng 2600km.

+ Hướng Nam là hình vẽ trước nhất.

Nó thấp và phẳng phiu, rìa phía tây và phía đông của đồng bằng là phần Gát Tây và Gát Đông.

+ Ở giữa đồng bằng Ấn Hằng:

Chiều rộng, phẳng phiu, dài 3000km, rộng 250-350km.

9. Môi trường Châu Á có những thuận tiện và gian truân gì?

* Tốt:

– Nhiều khoáng sản, trữ lượng tài nguyên béo (than, dầu, sắt, …)

– Nhiều nguồn năng lượng (điện nước, gió, năng lượng mặt trời, …)

– Khoáng sản khác: đất, khí hậu, khoáng sản nước, động – thực vật, rừng, v.v.

* Khó khăn:

– Núi cao hiểm trở.

– Thời tiết hà khắc, thiên tai bất định.

10. Dựa vào bảng số liệu sau:

Địa điểm

Diện tích

(hàng nghìn dặm2)

Dân số 5 2017

(hàng triệu người)

Đông

(người / km2)

Đông Á

11762

1625

Nam Á

4489

1885

Đông Nam Á

4495

644

ở Trung Á

4002

71

Tây á

7016

269

Tính mật độ dân số của các vùng trên. Nhận xét?

Trả lời

Địa điểm

Đông

(người / km2)

Đông Á

138,2

Nam Á

419,9

Đông Nam Á

143.3

ở Trung Á

17,7

Tây á

38.3

Xem xét: Sự phân bố dân cư ở Châu Á là ko đồng đều. Các khu vực đông dân nhất là Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á. Ngoài ra, Trung Á và Tây Á có dân số rất bé, đặc trưng là Trung Á dân số chỉ 14 / km. 2

11. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, em có nhận xét gì về sự biến đổi cơ cấu ngành kinh tế Ấn Độ?

Các thành phần kinh tế

Nền kinh tế san sẻ GDP (%)

1995

2001

2017

Lâm nghiệp biển

28.4

25.0

17,2

Ngành công nghiệp xây dựng

27.1

27.0

29,2

Dịch vụ

44,5

48.0

53,6

Trả lời:

– Cơ cấu các cấp kinh tế trong GDP của Ấn Độ có sự chỉnh sửa đáng từ khi 5 1995 tới 5 2017:

+ Nông – Lâm – Thủy sản: giảm tỷ trọng (giảm 11,2%)

+ Xây dựng công nghiệp: tầng lớp tăng nhẹ, chưa bình ổn.

+ Dịch vụ: Vận tốc đẩy mạnh (9,1%)

Dịch vụ là 1 phần chính trong GDP của Ấn Độ

Câu 12: Nêu đặc điểm địa lí, kích tấc của khu vực Châu Á và tầm quan trọng của chúng đối với khí hậu?

* Đặc điểm địa lý, quy mô khu vực Châu Á:

+ Địa điểm: Châu Á là 1 bộ phận của đất liền Á – Âu, trải dài từ điểm cực Bắc tới Xích đạo, tới biên thuỳ của Châu Âu, Châu Phi và các biển cả Thái Bình Dương và Bắc Cực. , Ấn Độ Dương.

+ Diện tích: là châu lục béo nhất toàn cầu với diện tích 44,4 triệu km vuông (kể cả các đảo).

* Tầm quan trọng của chúng đối với khí hậu:

+ Địa điểm từ cực Bắc xuống xích đạo khiến lượng ánh sáng mặt trời phân bố đều, tạo nên các vùng khí hậu chỉnh sửa từ bắc xuống nam.

+ Quy mô diện tích khiến khí hậu phân hóa thành các kiểu: khí hậu ẩm gần biển và khí hậu khô trong nước.

13:

a, Dữ liệu khí hậu Châu Á và các kiểu khí hậu

* Các đới khí hậu Châu Á:

– Các vùng nhiệt đới và cận cực

– Khí hậu mát lạnh

– Khí hậu nhiệt đới

– Khí hậu nhiệt đới

– Thời tiết đới xích đạo

* Khí hậu Châu Á bao gồm 2 kiểu chung:

– Kiểu thời tiết gió mùa

+ Thời tiết nhiệt đới gió mùa

+ Thời tiết nắng hot gió mùa

+ Thời tiết nắng hot gió mùa

Loại thời tiết đất liền:

+ Kiểu đất liền mát

+ Kiểu cận nhiệt đới đất liền

+ Phong cách nhiệt đới khô

b, vì sao sông ngòi ở Bắc Á, Đông Á, Tây Á và Trung Á lại không giống nhau?

Ở Bác A, màng lưới sông dày và các sông béo chảy từ nam ra bắc.

Vào mùa đông, các con sông đóng băng trong 1 thời kì dài. Vào mùa xuân, tuyết tan, mực nước sông dâng cao mau chóng và thường gây ra những trận bão tuyết nghiêm trọng.

Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là vùng đất ngập nước nên ở đây màng lưới sông ngòi chi chít và có nhiều sông béo. Do tác động của lượng mưa béo, các sông rất ẩm mốc vào cuối mùa hè và đầu mùa thu và rất khô vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân.

Tây Nam Á và Trung Á là những vùng khô hạn của đất liền với sông ngòi chưa tăng trưởng. Tuy nhiên, do nguồn phân phối nước và băng tan từ các vùng cao nguyên nên ở đây vẫn có những con sông béo. Các phụ lưu tầm thường là sông Daria cổ điển, sông Amu Daria ở Trung Á, và sông Tigr và sông Euphrates ở Tây Nam Á.

—-

– (Để xem thêm nội dung tài liệu, vui lòng duyệt online hoặc đăng nhập để tải xuống) –

tớin Đây là đoạn trích từ nội dung văn bản Đề cương học kì 1 môn Địa lý 8 5 học 2021 – 2022 có đáp án. Để xem những tài liệu tham khảo có ích, các em có thể chọn cách duyệt Internet hoặc đăng ký tại hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Mong rằng bài viết này sẽ giúp các em ôn tập hiệu quả và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 8 năm 2021 - 2022 có đáp án

Với mong muốn có thêm tài liệu  giúp các em học trò lớp 8 ôn tập sẵn sàng trước kì thi HK1 sắp đến Học Điện Tử Cơ Bản giới thiệu tới các em tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 8 5 2021 – 2022 có đáp án được Học Điện Tử Cơ Bản chỉnh sửa và tổng hợp, lời giải cụ thể. Hi vọng tài liệu này sẽ hữu dụng cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 8 NĂM 2021 – 2022

 

 

1. Nêu đặc điểm địa điểm địa lí, giới hạn của châu Á? Tác động của chúng tới khí hậu châu Á?

-Địa điểm địa lí, giới hạn châu Á

+ Ở nửa cầu Bắc, là 1 bộ phận của đất liền Á-Âu

+ Trcửa ải rộng từ vùng Xích đạo tới vùng cực Bắc.

– Tác động tới khí hậu:

Do cương vực trải rộng từ Xích đạo tới vùng cực Bắc  nên châu Á có đầy đủ các đới khí hậu trên Trái Đất

2. Trình bày các đặc điểm sông ngòi ở châu Á?

– Châu Á có nhiều hệ thống sông béo ( I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn, Hằng) nhưng mà phân bố ko đều.

– Chế độ nước khá phức tạp

+ Bắc Á: màng lưới sông chi chít, mùa đông  nước sông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan.

+ Khu vực châu Á gió mùa: có nhiều sông béo, có lượng nước béo vào mùa mưa.

+ Tây và Trung Á:  ít sông, nguồn phân phối nước do tuyết, băng tan .

– Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, phân phối nước cho sản xuất, sinh hoạt, du hý , đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

3. Nêu các đặc điểm địa hình, tài nguyên  của Châu Á

* Địa hình:

 – Có nhiều dãy núi chạy theo 2 hướng chính Bắc-Nam và  Đông- Tây.

– Hệ thống núi và sơn nguyên cao, khổng lồ, tập hợp ở trung tâm và nhiều đồng bằng bao la.

– Nhìn chung địa hình bị chia cắt phức tạp.

* Khoáng sản: Phong phú và có trữ lượng béo, điển hình là dầu lửa, dầu mỏ, than, kim khí màu…

4. Trình bày những thành tích về nông nghiệp của các nước châu Á? Gicửa ải thích tại sao ?

* Thành tựu

– Cây lương thực giữ vai trò quan trọng nhất: lúa nước chiếm 93%, tiểu mạch chiếm 39% của toàn cầu.

– Các nước đông dân như Trung Quốc , Ấn Độ trước đây thường xuyên thiếu lương thực thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu.

– 1 số nước như Thái lan, Việt Nam hiện tại biến thành các nước xuất khẩu gạo đứng hàng nhất nhị toàn cầu.

* Gicửa ải thích:

– Do có đất phù sa phì nhiêu, khí hậu thuận tiện, nguồn nước dồi dào

– Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm sản xuất…

5. Trình bày đặc điểm thu hút về thiên nhiên và xã hội khu vực Tây Nam Á:

* Đặc điểm thiên nhiên:

– Có địa điểm chiến lược quan trọng,

– Địa hình chủ đạo là núi và cao nguyên,

– Khí hậu nhiệt đới khô.

–  Khoáng sản tự nhiên: dầu lửa và dầu mỏ béo nhất toàn cầu.

* Đặc điểm xã hội:

– Tín ngưỡng chính: Hồi giáo

– Nhiều xung đột kéo dài gây bất ổn chính trị, kinh tế và xã hội

 6.  Trình bày đặc điểm thu hút về thiên nhiên, dân cư và kinh tế, xã hội của khu vực Nam Á?

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa tiêu biểu.

– Dân cư tập hợp đông đúc, chủ đạo theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

– Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang tăng trưởng.

– Ấn Độ là nước có nền kinh tế tăng trưởng nhất. Công nghiệp và nông nghiệp đã đạt được 1 số thành tích béo.

7. Trình bày sự dị biệt giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu đất liền (về địa điểm phân bố, đặc điểm khí hậu )

Đặc điểm

Các kiểu khí hậu gió mùa

Các kiểu khí hậu đất liền

Địa điểm phân bố

Nam Á, ĐNÁ, Đông Á

TNA, Trung Á và khu vực nội địa

Đặc điểm

Có 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa đông thời tiết lạnh, ít mưa;

+  Mùa hạ thời tiết hot ẩm, mưa nhiều.

+ Lượng mưa trung bình 5 cao: từ 1500- 2000mm

+ Mùa đông khô và lạnh;

+  Mùa hạ khô và hot.

+ Lượng mưa trung bình 5 thấp từ 200-500mm.

 

8. Nêu đặc điểm địa hình Nam Á?

Nam Á có 3 miền địa hình

+ Phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a:

Chạy theo hướng TB-ĐN, dài gần 2600km.

+ Phía Nam là sơn nguyên Đề can:

Hơi hơi thấp và phẳng phiu, 2 rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là dãy Gát Tây và Gát Đông.

+ Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng:

Rộng, phẳng phiu, dài 3000km, rộng 250-350km.

9 . Nêu những thuận tiện và gian truân của tự nhiên châu Á?

*Thuận lợi:

-Khoáng sản phong phú, tài nguyên trữ lượng béo (than đá, dầu lửa, sắt,…)

-Nguồn năng lượng phong phú (thủy năng, gió, năng lượng mặt trời,…)

– Các nguồn khoáng sản khác: đất, khí hậu, nguồn nước, động – thực vật, rừng,…

* Khó khăn:

– Các miền núi cao hiểm trở.

– Khí hậu hà khắc, thiên tai bất thường.

10. Dựa vào bảng số liệu sau:

Khu vực

Diện tích

(ngàn km2)

Dân số 5 2017

(triệu người)

Mật độ dân số

(người/ km2)

Đông Á

11762

1625

 

Nam Á

4489

1885

 

Đông Nam Á

4495

644

 

Trung Á

4002

71

 

Tây Á

7016

269

 

Hãy tính mật độ dân số của các khu vực trên. Nhận xét?

Đáp án

Khu vực

Mật độ dân số

(người/ km2)

Đông Á

138,2

Nam Á

419,9

Đông Nam Á

143,3

Trung Á

17,7

Tây Á

38,3

Nhận xét : Phân bố dân cư các khu vực của châu Á ko đều.  Các khu vực có mật độ dân số cao là Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á.  Ngoài ra Khu vực Trung Á và Tây Á có mật độ  dân số quá thấp, đặc trưng Trung Á  chỉ 14 người /km 2

11. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về sự dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ?

Các đơn vị quản lý kinh tế

 

Tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế GDP (%)

1995

2001

2017

Nông –lâm-thủy sản

28,4

25,0

17,2

Công nghiệp – xây dựng

27,1

27,0

29,2

Dịch vụ

44,5

48,0

53,6

Đáp án:

– Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của Ấn Độ có sự chỉnh sửa rõ nét từ 5 1995 tới 2017:

+ Nông –lâm –thủy sản: tỉ trọng giảm liên tiếp ( giảm 11,2%)

+ CN- xây dựng: tỉ trọng tăng nhẹ, chưa bình ổn

+ Dịch vụ: Tỉ trọng đẩy mạnh ( 9,1%)

– Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của Ấn Độ

Câu 12: Hãy nêu các đặc điểm về địa điểm địa lí, kích tấc của cương vực châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

* Đặc điểm địa điểm địa lí, kích tấc cương vực châu Á:

  + Địa điểm địa lí: châu Á là 1 bộ phân của đất liền Á – Âu, nằm kéo dài từ vùng cực bắc tới vùng Xích đạo, tiếp giáp với châu Âu, châu Phi và các biển cả Thái bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương.

  + Kích tấc cương vực: là châu lục bao la nhất toàn cầu với diện tích 44, 4 triệu km2 (kể cả các đảo).

* Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu :

  + Địa điểm kéo dài từ vùng cực Bắc xuống vùng xích đạo khiến cho lượng bức xạ mặt trời phân bố ko đều, tạo nên các đới khí hậu chỉnh sửa từ bắc xuống nam.

  + Kích tấc cương vực bao la khiến cho khí hậu phân hóa thành các kiểu không giống nhau: Khí hậu ẩm ở gần biển và khí hậu khô hạn ở vùng đất liền.

13:

a, các đs khí hậu ở châu á và các kiểu khí hậu

* Các đới khí hậu của châu Á:

– Đới khí hậu cực và cận cực

– Đới khí hậu ôn đới

– Đới khí hậu cận nhiệt đới

– Đới khí hậu nhiệt đới

– Đới khí hậu xích đạo

* Khí hậu châu Á gồm 2 kiểu tầm thường:

– Kiểu khí hậu gió mùa

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa

+ Khí hậu cận nhiệt gió mùa

+ Khí hậu ôn đới gió mùa

– Kiểu khí hậu đất liền:

+ Kiểu ôn đới đất liền

+ Kiểu cận nhiệt đất liền

+ Kiểu nhiệt đới khô

b, vì sao sông ngòi ở bắc á, đông á, tây á và trung á lại không giống nhau

ở Bác A, màng lưới sông dày và các sông béo đều chảy theo hướng từ nam lên bắc.

Về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài. Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng béo.

Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là những khu vực có mưa nhiều nên ở đây màng lưới sông dày và có nhiều sông béo. Do tác động của cơ chế mưa gió mùa, các sông có lượng nước béo nhất vào cuối hạ đầu thu và thời gian cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.

Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu đất liền khô hạn nén sông ngòi kém tăng trưởng. Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao phân phối, ở đây vẫn có 1 số sông béo. Tiêu biểu là các sông Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a ở Trung Á, Ti-grơ và Ơ-phrát ở Tây Nam Á.

—-

 -(Để xem tiếp nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 8 5 2021 – 2022 có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có ích khác các em chọn công dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 8 5 2021 – 2022 có đáp án

1392

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 8 5 2021 – 2022 có đáp án

870

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 8 5 2021-2022

882

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Anh 8 5 2021-2022

697

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 8 5 học 2021-2022

1013

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 8 5 2021 – 2022 có đáp án

691

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Địa #lí #5 #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Địa #lí #5 #có #đáp #án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button