Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Kết nối tri thức năm 2021 – 2022

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Kết nối kiến thức 5 2021 – 2022 bao gồm phần tri thức cần nhớ và bài tập ôn tập do Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn 1 cách ngắn gọn và cụ thể để giúp các em có thể ôn tập và củng cố các tri thức đã học. Mời các em tham khảo.

Chúc các em học trò lớp 6 thi tốt, đạt kết quả cao!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. Khái quát khoa học thiên nhiên

1.1.1. Giới thiệu về khoa học thiên nhiên

Khoa học thiên nhiên là 1 nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng thiên nhiên, tìm ra các thuộc tính, các quy luật của chúng.

– Vật sống có bản lĩnh bàn luận chất với môi trường, bự lên và sinh sản…

– Vật ko sống ko có các bản lĩnh trên.

– Khoa học thiên nhiên bao gồm rất nhiều lĩnh vực:

+ Vật lí học: nghiên cứu về di chuyển, lực và năng lượng.

+ Hóa học: nghiên cứu các chất và sự chuyển đổi của chúng.

+ Sinh học: nghiên cứu về vật sống.

+ Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển xung quanh nó.

+ Thiên văn chương: nghiên cứu về các thiên thể.

– Các thành quả của KHTN được vận dụng vào công nghệ để chế tác ra các công cụ chuyên dụng cho cho mọi lĩnh vực của đời sống con người. Khoa học và công nghệ càng văn minh thì đời sống con người càng được cải thiện.

1.1.2. An toàn trong phòng thực hành

– 1 số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

– 1 số quy định an toàn trong phòng thực hành

1.1.3. Sử dụng kính lúp

– Kính lúp cầm tay dễ ợt là 1 tấm kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa, thường được bảo vệ bởi 1 khung và có tay cầm.

– Sử dụng và bảo quản kính lúp

1.1.4. Sử dụng kính hiển vi quang học

– Kính hiển vi quang học có thể phóng mập ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 lần tới 3000 lần.

– Cấu tạo kính hiển vi

Các bước sử dụng kính hiển vi quang học gồm 5 bước.

Bảo quản kính hiển vi quang học

1.1.5. Đo chiều dài

– Trong hệ đơn vị đo lường hợp lí của nước ta, đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là m.

– Tùy theo mục tiêu đo lường, người ta có thể sử dụng các loại thước đo không giống nhau như: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước kẹp…

– Đo chiều dài của vật, ta tuân theo 5 bước.

1.1.6. Đo khối lượng

– Khối lượng là số đo lượng chất của vật.

– Trong hệ đơn vị đo lường hợp lí của nước ta, đơn vị căn bản đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg.

– Để đo khối lượng người ta dùng cân.

1.1.7. Đo thời kì

– Trong Hệ đơn vị đo lường hợp lí của nước ta, đơn vị căn bản đo thời kì là giây, kí hiệu là s.

– Ngoài ra, thời kì còn được đo bằng nhiều đơn vị khác như: phút (min), giờ (h), ngày, tháng, 5, thế kỉ…

– Đồng hồ là công cụ đo thời kì.

1.1.8. Đo nhiệt độ

– Để xác định chừng độ hot, lạnh của vật, người ta dùng định nghĩa nhiệt độ.

– Phương tiện đo nhiệt độ được gọi là nhiệt biểu.

1.2. Chất quanh ta

1.2.1. Sự nhiều chủng loại của chất

– 1 số vật thể: vật thể thiên nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật ko sống

– Thuộc tính vật lí: thể(rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, nhiệt độ hot chảy, nhiệt độ sôi,…

– Thuộc tính hóa học: sự chuyển đổi 1 chất tạo chất mới.

1.2.2. Các thể của chất và sự chuyển thể

Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí

– Sự chuyển thể của chất:

+ Sự hot chảy và sự đông đặc

+ Sự hóa hơi và sự ngưng tụ 

1.2.3. Oxygen. Không khí

– Ở đâu có oxygen thì ở ấy mới còn đó sự sống, con người và sinh vật mới còn đó và tăng trưởng.

– Ở nhiệt độ thường, oxygen ở thể khí, ko màu, ko mùi, ko vị, ít tan trong nước và nặng hơn ko khí .

– Oxygen hóa lỏng ở -1830C, hóa rắn ở -2180C. Ở thể lỏng và rắn, oxygen có màu xanh nhạt.

Thành phần của ko khí:

– Vai trò của ko khí

– Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm ko khí 

– Bảo vệ môi trường ko khí 

1.3. 1 số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

—{Để xem nội dung phần 1 số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng của tài liệu, các em vui lòng đăng nhập xem trực tuyến hoặc tải về}—

1.4. Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

1.4.1. Hỗn hợp các chất

– Chất thuần khiết (chất thuần chất) được tạo ra từ 1 chất độc nhất và có những thuộc tính xác định.

– Hỗn hợp được tạo ra lúc 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.

– Dung dịch là hỗn hợp tương đồng của dung môi và chất tan.

– Huyền phù gồm các hạt chất rắn lửng lơ trong chất lỏng

– Các chất rắn, lỏng, khí đều có thể hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch . Khi hòa tan các chất không giống nhau vào cùng 1 dung môi có chất tan nhiều, có chất tan ít và có chất ko tan.

1.4.2. Tách chất khỏi hỗn hợp

– Ta có thể tách các chất trong hỗn hợp dựa trên sự không giống nhau về thuộc tính của chúng.

– 1 số cách tách chất:

+ Lắng, gạn và lọc

+ Cô cạn

+ Chiết

1.5. Tế bào

1.5.1. Tế bào – Đơn vị căn bản của sự sống

– Tế bào là đơn vị cấu hình thành thân thể của tất cả các loại sinh vật.

– Tế bào có nhiều dạng hình không giống nhau. Tùy theo công dụng nhưng mà dạng hình tế bào có thể không giống nhau.

– Kích tấc tế bào không giống nhau giữa các nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong 1 thân thể.

1.5.2. Cấu tạo và công dụng các thành phần của tế bào

– Tế bào được cấu tạo từ các thành phần chính như sau:

+ Màng tế bào: là thành phần có ở mọi tế bào, bao bọc tế bào chất. Màng tế bào tham dự vào giai đoạn bàn luận chất giữa tế bào và môi trường.

+ Tế bào chất: nằm giữa màng tế bào và nhân hoặc vùng nhân. Là nơi diễn ra các hoạt động bàn luận chất của tế bào.

+ Nhân hoặc vùng nhân: chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

– So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

– So sánh tế bào nhân động vật và tế bào thực vật

1.5.3. Sự bự lên và sinh sản của tế bào

– Nhờ có giai đoạn bàn luận chất nhưng mà kích tấc và khối lượng của tế bào nâng cao.

– Mỗi tế bào sau lúc bự lên đến 1 kích tấc nhất mực sẽ phân phân thành 2 tế bào con.

– Công thức tính số tế bào con (N) được tạo ra sau n lần phân chia: N = 2n

1.6. Từ tế bào tới thân thể

—{Để xem nội dung phần Từ tế bào tới thân thể của tài liệu, các em vui lòng đăng nhập xem trực tuyến hoặc tải về}—

1.7. Nhiều chủng loại toàn cầu sống

1.7.1. Hệ thống phân loại sinh vật

– Phân loại sinh vật học là sự bố trí các nhân vật sinh vật có những đặc điểm chung vào từng nhóm theo 1 quy trình nhất mực.

– Theo hệ thống phân loại 5 giới, sinh vật được phân thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.

1.7.2. Khóa lưỡng phân

– Khóa lưỡng phân là 1 loại khóa phân loại được xây dựng giúp xác định địa điểm phân loại của loài 1 cách thuận tiện.

– Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ 1 tập trung các nhân vật lúc đầu  được tách thành 2 nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được 2 nhóm bé hơn và không giống nhau bởi các đặc điểm trùng để tách. Sau mỗi lần tách, ta được 2 nhóm bé hơn và không giống nhau bởi các đặc điểm dùng để tách.

– Xây dựng khóa lưỡng phân

+ Bước 1: Chọn lọc đặc điểm để phân chia được các loài cần phân loại thành 2 nhóm. Tiếp tục cách làm tương tự ở từng nhóm bé tiếp theo cho tới lúc xác định được từng loài.

+ Bước 2: Lập lược đồ phân loại

1.7.3. Vi khuẩn

– Vi khuẩn là những sinh vật có kích tấc bé, chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi.

– Vi khuẩn có mặt ở mọi nơi: trong ko khí, trong nước, trong đất, trong thân thể sinh vật.

– Vi khuẩn giúp cố định đạm, phân giải xác sinh vật, hỗ trợ dinh dưỡng cho đất.

– Trong đời sống, vi khuẩn được sử dụng trong chế biến thực phẩm (đồ muối chua, thành phầm lên men,…), sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu, xử lí chất thải,…

– Vi khuẩn gây ra nhiều bệnh nguy khốn cho con người, 1 số bệnh tầm thường như: lao, viêm phổi, uốn ván, tim la, phong, tả,…

– Vi khuẩn còn gây ra các bệnh trên thân thể thực vật và động vật như: héo xanh cà chua, khoai tây; thối nhũn cải bắp; bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm, gia súc; bệnh đóng dấu ở lợn,…

1.7.4. Virus

– Virus là dạng sống có kích thươc hết sức bé nhỏ, ko có cấu tạo tế bào, chỉ nhân lên được trong tế bào của sinh vật sinh sống.

– Virus có 3 dạng chính: 

+ Dạng xoắn ( virus Ebola, virus cúm,…)

+ Dạng khối (HIV, virus bại liệt,…)

+ Dạng hỗn hợ (thể thực khuẩn, virus đậu mùa,…)

– Virus chưa có cấu tạo tế bào.

– Tất cả các virus đều gồm 2 thành phần căn bản là vỏ protein và lõi là vật chất di truyền.

– 1 số virus có thêm vỏ ngoài và các gai glycoprotein.

– Trong y khoa, virus được sử dụng trong sản xuất vaccine hoặc sản xuất nhiều chế phẩm sinh vật học như hormone, protein,…

– Trong nông nghiệp, virus được dùng để sản xuất thuốc trừ sau cho hiệu quả cao nhưng mà ko gây ô nhiễm môi trường. 

– Ở người: virus gây ra các bệnh như: thủy đậu. quai bị, viêm gan B,…

– Ở động vật: bệnh tai xanh ở lợn, lở miệng long móng ở trâu bò, cúm ở gia cầm,…

– Ở thực vật: bệnh khảm ở cây đậu, bệnh xoăn lá ở cà chua,…

2. Bài tập ôn tập

Câu 1: Nhận định nào đúng lúc nói về dạng hình và kích tấc tế bào?

A. Các loại tế bào đều có chung dạng hình và kích tấc.

B. Các loại tế bào thường có dạng hình không giống nhau mà kích tấc giống nhau.

C. Các loại tế bào không giống nhau thường có dạng hình và kích tấc không giống nhau.

D. Các loại tế bào chỉ không giống nhau về kích tấc, chúng giống nhau về dạng hình.

Câu 2. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?

A. Tế bào biểu bì vảy hành                C. Con ong

B. Con kiến                                         D. Tép bưởi

Câu 3. Hệ thống cường điệu của kính hiển vi bao gồm những thành phần nào?

A. Thị kính, vật kính

B. Chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu

C. Ốc mập (núm chỉnh thô), ốc bé (núm chỉnh tinh)

D. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn.

Câu 4. Loại tế bào dài nhất trong thân thể là?

A. Tế bào tâm thần                  C. Tế bào vi khuẩn

B. Tế bào lông hút (rễ)              D. Tế bào lá cây

Câu 5: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?

A. Xe oto.                       B. Cây cầu.

C. Cây khuynh diệp.            D. Ngôi nhà.

Câu 6. Cây bự lên nhờ đâu?

A. Sự bự lên và phân chia của tế bào.

B. Sự tăng kích tấc của nhân tế bào.

C. Nhiều tế bào được sinh ra từ 1 tế bào lúc đầu

D. Các chất dinh dưỡng bao bọc bao quanh tế bào lúc đầu

Câu 7. Thân thể sinh vật có bản lĩnh tiến hành giai đoạn sống căn bản nào?

A. Chạm màn hình và đi lại                    C. Hô hấp

B. Sinh trưởng và sinh sản                  D. Cả A, B, C đúng

Câu 8. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống?

A. Con gà, con chó, cây nhãn             C. Chiếc bút, hòn đá, viên phấn

B. Chiếc bút, con vịt, con chó              D. Con dao, cây mùng tơi, hòn đá

Câu 9. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật ko sống?

A. Con gà, con chó, cây nhãn             C. Con dao, cây bút, hòn đá

B. Con gà, cây nhãn, miếng thịt          D. Chiếc bút, con vịt, con chó

Câu 10. Từ 1 tế bào lúc đầu sau 5 lần phân chia liên tục sẽ tạo ra số tế bào con là?

A. 32           B. 4             C. 8             D. 16

ĐÁP ÁN

1 – C

2 – A

3 – A

4 – A

5 – C

6 – A

7 – D

8 – A

9 – C

10 – A

 

Trên đây là trích dẫn 1 phần nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Kết nối kiến thức 5 2021 – 2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

​Chúc các em học tập tốt !

.


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Kết nối tri thức năm 2021 - 2022

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Kết nối kiến thức 5 2021 – 2022 bao gồm phần tri thức cần nhớ và bài tập ôn tập do Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn 1 cách ngắn gọn và cụ thể để giúp các em có thể ôn tập và củng cố các tri thức đã học. Mời các em tham khảo.

Chúc các em học trò lớp 6 thi tốt, đạt kết quả cao!

1. Kiến thức cần nhớ

1.1. Khái quát khoa học thiên nhiên

1.1.1. Giới thiệu về khoa học thiên nhiên

– Khoa học thiên nhiên là 1 nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng thiên nhiên, tìm ra các thuộc tính, các quy luật của chúng.

– Vật sống có bản lĩnh bàn luận chất với môi trường, bự lên và sinh sản…

– Vật ko sống ko có các bản lĩnh trên.

– Khoa học thiên nhiên bao gồm rất nhiều lĩnh vực:

+ Vật lí học: nghiên cứu về di chuyển, lực và năng lượng.

+ Hóa học: nghiên cứu các chất và sự chuyển đổi của chúng.

+ Sinh học: nghiên cứu về vật sống.

+ Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển xung quanh nó.

+ Thiên văn chương: nghiên cứu về các thiên thể.

– Các thành quả của KHTN được vận dụng vào công nghệ để chế tác ra các công cụ chuyên dụng cho cho mọi lĩnh vực của đời sống con người. Khoa học và công nghệ càng văn minh thì đời sống con người càng được cải thiện.

1.1.2. An toàn trong phòng thực hành

– 1 số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

– 1 số quy định an toàn trong phòng thực hành

1.1.3. Sử dụng kính lúp

– Kính lúp cầm tay dễ ợt là 1 tấm kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa, thường được bảo vệ bởi 1 khung và có tay cầm.

– Sử dụng và bảo quản kính lúp

1.1.4. Sử dụng kính hiển vi quang học

– Kính hiển vi quang học có thể phóng mập ảnh của vật được quan sát khoảng từ 40 lần tới 3000 lần.

– Cấu tạo kính hiển vi

– Các bước sử dụng kính hiển vi quang học gồm 5 bước.

– Bảo quản kính hiển vi quang học

1.1.5. Đo chiều dài

– Trong hệ đơn vị đo lường hợp lí của nước ta, đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là m.

– Tùy theo mục tiêu đo lường, người ta có thể sử dụng các loại thước đo không giống nhau như: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước kẹp…

– Đo chiều dài của vật, ta tuân theo 5 bước.

1.1.6. Đo khối lượng

– Khối lượng là số đo lượng chất của vật.

– Trong hệ đơn vị đo lường hợp lí của nước ta, đơn vị căn bản đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg.

– Để đo khối lượng người ta dùng cân.

1.1.7. Đo thời kì

– Trong Hệ đơn vị đo lường hợp lí của nước ta, đơn vị căn bản đo thời kì là giây, kí hiệu là s.

– Ngoài ra, thời kì còn được đo bằng nhiều đơn vị khác như: phút (min), giờ (h), ngày, tháng, 5, thế kỉ…

– Đồng hồ là công cụ đo thời kì.

1.1.8. Đo nhiệt độ

– Để xác định chừng độ hot, lạnh của vật, người ta dùng định nghĩa nhiệt độ.

– Phương tiện đo nhiệt độ được gọi là nhiệt biểu.

1.2. Chất quanh ta

1.2.1. Sự nhiều chủng loại của chất

– 1 số vật thể: vật thể thiên nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật ko sống

– Thuộc tính vật lí: thể(rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, nhiệt độ hot chảy, nhiệt độ sôi,…

– Thuộc tính hóa học: sự chuyển đổi 1 chất tạo chất mới.

1.2.2. Các thể của chất và sự chuyển thể

– Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí

– Sự chuyển thể của chất:

+ Sự hot chảy và sự đông đặc

+ Sự hóa hơi và sự ngưng tụ 

1.2.3. Oxygen. Không khí

– Ở đâu có oxygen thì ở ấy mới còn đó sự sống, con người và sinh vật mới còn đó và tăng trưởng.

– Ở nhiệt độ thường, oxygen ở thể khí, ko màu, ko mùi, ko vị, ít tan trong nước và nặng hơn ko khí .

– Oxygen hóa lỏng ở -1830C, hóa rắn ở -2180C. Ở thể lỏng và rắn, oxygen có màu xanh nhạt.

– Thành phần của ko khí:

– Vai trò của ko khí

– Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm ko khí 

– Bảo vệ môi trường ko khí 

1.3. 1 số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng

—{Để xem nội dung phần 1 số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng của tài liệu, các em vui lòng đăng nhập xem trực tuyến hoặc tải về}—

1.4. Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

1.4.1. Hỗn hợp các chất

– Chất thuần khiết (chất thuần chất) được tạo ra từ 1 chất độc nhất và có những thuộc tính xác định.

– Hỗn hợp được tạo ra lúc 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.

– Dung dịch là hỗn hợp tương đồng của dung môi và chất tan.

– Huyền phù gồm các hạt chất rắn lửng lơ trong chất lỏng

– Các chất rắn, lỏng, khí đều có thể hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch . Khi hòa tan các chất không giống nhau vào cùng 1 dung môi có chất tan nhiều, có chất tan ít và có chất ko tan.

1.4.2. Tách chất khỏi hỗn hợp

– Ta có thể tách các chất trong hỗn hợp dựa trên sự không giống nhau về thuộc tính của chúng.

– 1 số cách tách chất:

+ Lắng, gạn và lọc

+ Cô cạn

+ Chiết

1.5. Tế bào

1.5.1. Tế bào – Đơn vị căn bản của sự sống

– Tế bào là đơn vị cấu hình thành thân thể của tất cả các loại sinh vật.

– Tế bào có nhiều dạng hình không giống nhau. Tùy theo công dụng nhưng mà dạng hình tế bào có thể không giống nhau.

– Kích tấc tế bào không giống nhau giữa các nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong 1 thân thể.

1.5.2. Cấu tạo và công dụng các thành phần của tế bào

– Tế bào được cấu tạo từ các thành phần chính như sau:

+ Màng tế bào: là thành phần có ở mọi tế bào, bao bọc tế bào chất. Màng tế bào tham dự vào giai đoạn bàn luận chất giữa tế bào và môi trường.

+ Tế bào chất: nằm giữa màng tế bào và nhân hoặc vùng nhân. Là nơi diễn ra các hoạt động bàn luận chất của tế bào.

+ Nhân hoặc vùng nhân: chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

– So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực

– So sánh tế bào nhân động vật và tế bào thực vật

1.5.3. Sự bự lên và sinh sản của tế bào

– Nhờ có giai đoạn bàn luận chất nhưng mà kích tấc và khối lượng của tế bào nâng cao.

– Mỗi tế bào sau lúc bự lên đến 1 kích tấc nhất mực sẽ phân phân thành 2 tế bào con.

– Công thức tính số tế bào con (N) được tạo ra sau n lần phân chia: N = 2n

1.6. Từ tế bào tới thân thể

—{Để xem nội dung phần Từ tế bào tới thân thể của tài liệu, các em vui lòng đăng nhập xem trực tuyến hoặc tải về}—

1.7. Nhiều chủng loại toàn cầu sống

1.7.1. Hệ thống phân loại sinh vật

– Phân loại sinh vật học là sự bố trí các nhân vật sinh vật có những đặc điểm chung vào từng nhóm theo 1 quy trình nhất mực.

– Theo hệ thống phân loại 5 giới, sinh vật được phân thành các giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.

1.7.2. Khóa lưỡng phân

– Khóa lưỡng phân là 1 loại khóa phân loại được xây dựng giúp xác định địa điểm phân loại của loài 1 cách thuận tiện.

– Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ 1 tập trung các nhân vật lúc đầu  được tách thành 2 nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được 2 nhóm bé hơn và không giống nhau bởi các đặc điểm trùng để tách. Sau mỗi lần tách, ta được 2 nhóm bé hơn và không giống nhau bởi các đặc điểm dùng để tách.

– Xây dựng khóa lưỡng phân

+ Bước 1: Chọn lọc đặc điểm để phân chia được các loài cần phân loại thành 2 nhóm. Tiếp tục cách làm tương tự ở từng nhóm bé tiếp theo cho tới lúc xác định được từng loài.

+ Bước 2: Lập lược đồ phân loại

1.7.3. Vi khuẩn

– Vi khuẩn là những sinh vật có kích tấc bé, chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi.

– Vi khuẩn có mặt ở mọi nơi: trong ko khí, trong nước, trong đất, trong thân thể sinh vật.

– Vi khuẩn giúp cố định đạm, phân giải xác sinh vật, hỗ trợ dinh dưỡng cho đất.

– Trong đời sống, vi khuẩn được sử dụng trong chế biến thực phẩm (đồ muối chua, thành phầm lên men,…), sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu, xử lí chất thải,…

– Vi khuẩn gây ra nhiều bệnh nguy khốn cho con người, 1 số bệnh tầm thường như: lao, viêm phổi, uốn ván, tim la, phong, tả,…

– Vi khuẩn còn gây ra các bệnh trên thân thể thực vật và động vật như: héo xanh cà chua, khoai tây; thối nhũn cải bắp; bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm, gia súc; bệnh đóng dấu ở lợn,…

1.7.4. Virus

– Virus là dạng sống có kích thươc hết sức bé nhỏ, ko có cấu tạo tế bào, chỉ nhân lên được trong tế bào của sinh vật sinh sống.

– Virus có 3 dạng chính: 

+ Dạng xoắn ( virus Ebola, virus cúm,…)

+ Dạng khối (HIV, virus bại liệt,…)

+ Dạng hỗn hợ (thể thực khuẩn, virus đậu mùa,…)

– Virus chưa có cấu tạo tế bào.

– Tất cả các virus đều gồm 2 thành phần căn bản là vỏ protein và lõi là vật chất di truyền.

– 1 số virus có thêm vỏ ngoài và các gai glycoprotein.

– Trong y khoa, virus được sử dụng trong sản xuất vaccine hoặc sản xuất nhiều chế phẩm sinh vật học như hormone, protein,…

– Trong nông nghiệp, virus được dùng để sản xuất thuốc trừ sau cho hiệu quả cao nhưng mà ko gây ô nhiễm môi trường. 

– Ở người: virus gây ra các bệnh như: thủy đậu. quai bị, viêm gan B,…

– Ở động vật: bệnh tai xanh ở lợn, lở miệng long móng ở trâu bò, cúm ở gia cầm,…

– Ở thực vật: bệnh khảm ở cây đậu, bệnh xoăn lá ở cà chua,…

2. Bài tập ôn tập

Câu 1: Nhận định nào đúng lúc nói về dạng hình và kích tấc tế bào?

A. Các loại tế bào đều có chung dạng hình và kích tấc.

B. Các loại tế bào thường có dạng hình không giống nhau mà kích tấc giống nhau.

C. Các loại tế bào không giống nhau thường có dạng hình và kích tấc không giống nhau.

D. Các loại tế bào chỉ không giống nhau về kích tấc, chúng giống nhau về dạng hình.

Câu 2. Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?

A. Tế bào biểu bì vảy hành                C. Con ong

B. Con kiến                                         D. Tép bưởi

Câu 3. Hệ thống cường điệu của kính hiển vi bao gồm những thành phần nào?

A. Thị kính, vật kính

B. Chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu

C. Ốc mập (núm chỉnh thô), ốc bé (núm chỉnh tinh)

D. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn.

Câu 4. Loại tế bào dài nhất trong thân thể là?

A. Tế bào tâm thần                  C. Tế bào vi khuẩn

B. Tế bào lông hút (rễ)              D. Tế bào lá cây

Câu 5: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?

A. Xe oto.                       B. Cây cầu.

C. Cây khuynh diệp.            D. Ngôi nhà.

Câu 6. Cây bự lên nhờ đâu?

A. Sự bự lên và phân chia của tế bào.

B. Sự tăng kích tấc của nhân tế bào.

C. Nhiều tế bào được sinh ra từ 1 tế bào lúc đầu

D. Các chất dinh dưỡng bao bọc bao quanh tế bào lúc đầu

Câu 7. Thân thể sinh vật có bản lĩnh tiến hành giai đoạn sống căn bản nào?

A. Chạm màn hình và đi lại                    C. Hô hấp

B. Sinh trưởng và sinh sản                  D. Cả A, B, C đúng

Câu 8. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống?

A. Con gà, con chó, cây nhãn             C. Chiếc bút, hòn đá, viên phấn

B. Chiếc bút, con vịt, con chó              D. Con dao, cây mùng tơi, hòn đá

Câu 9. Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật ko sống?

A. Con gà, con chó, cây nhãn             C. Con dao, cây bút, hòn đá

B. Con gà, cây nhãn, miếng thịt          D. Chiếc bút, con vịt, con chó

Câu 10. Từ 1 tế bào lúc đầu sau 5 lần phân chia liên tục sẽ tạo ra số tế bào con là?

A. 32           B. 4             C. 8             D. 16

ĐÁP ÁN

1 – C

2 – A

3 – A

4 – A

5 – C

6 – A

7 – D

8 – A

9 – C

10 – A

 

Trên đây là trích dẫn 1 phần nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn KHTN 6 Kết nối kiến thức 5 2021 – 2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành quả cao trong học tập.

​Chúc các em học tập tốt !

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 6 Kết nối kiến thức 5 2021 – 2022 có đáp án

2248

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Công nghệ 6 Kết nối kiến thức 5 2021 – 2022

1604

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 6 Kết nối kiến thức 5 2021-2022

3028

Đề cương ôn tập HK1 môn Lịch sử và Địa lí 6 Kết nối kiến thức 5 2021-2022

814

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Anh 6 Kết nối kiến thức 5 2021-2022

526

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 6 Kết nối kiến thức 5 học 2021-2022

556

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #KHTN #Kết #nối #tri #thức #5


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #KHTN #Kết #nối #tri #thức #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button