Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 năm 2021-2022

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 5 2021-2022 được Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn và tổng hợp dưới đây sẽ hệ thống tất cả tri thức lý thuyết và bài tập ôn tập để sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Mời các bạn cùng theo dõi nội dung bên dưới.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 7 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết ôn tập

1.1. Sự tạo nên của xã hội phong kiến Châu Âu. Điểm dị biệt của nhà nước châu Âu và phương Đông.

– Thế kỉ V, các bộ tộc Giec man đánh chiếm, xoá sổ tất cả các nước cổ điển phương Tây

– Các tướng soái quân sự và quí tộc chiếm ruộng đất của chủ nô, trở thành quyền thế và sang giàu, gọi là lãnh chúa

– Bầy tớ và dân cày thành nông nô

⇒ Tạo nên xã hội phong kiến châu Âu

Thuộc tính nhà nước châu Âu là nhà nước phong kiến phân quyền còn phương Đông là nhà nước phong kiến giảng quyền

1.2. Sự tạo nên và tăng trưởng của tất cả các nước Đông Nam Á.

– Thế kỉ X -VIII là thời gian tăng trưởng phồn thịnh của tất cả các nước phong kiến Đông Nam Á như: Mô giô pa hít, Campuchia, Đại Việt, Pagan…

– Thế kỉ XIII, người Thái lập nên vương quốc Su khô thay và Lạn Xạng

– Thế kỉ XVIII tất cả các nước Đông Nam Á mở màn suy yếu

– Thế kỉ XIX, đa phần các nước Đông Nam Á (Trừ Thái Lan) đều là thực dân địa của phương Tây

– Hiện nay các nước Đông Nam Á đều đứng chung trong tổ chức ASEAN

1.3. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

– Đinh Bộ Lĩnh là con ông Đinh Công Trứ, ở Hoa Lư (Ninh Bình)

– Nhờ dân chúng ủng hộ, Đinh Bộ Lĩnh kết hợp với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụ sứ quân Phạm Bạch Hổ, lần lược tiến đánh các sứ quân khác, đánh đâu thắng đó, được dân chúng tôn là Vạn Thắng Vương

– 5 967 tổ quốc hợp nhất, thanh bình

– Em đã học được từ Đinh Bộ Lĩnh lòng yêu nước, trí sáng dạ, quả cảm, tuổi bé mà có ý chí mập, muốn làm nhiều việc giúp ích cho đất nướ

1.4. Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt vào thế kỉ XI

– Quân Tống tấn công phòng tuyến, ta phản công mãnh liệt, mưu trí, đẩy lùi chúng

– Quách Quỳ chuyển sang phòng ngự. Quân Tống chán nản, mệt mỏi, hao mòn dần

– Cuối 5 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ đánh vào trại giặc, chúng thua mập.

– Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa”

– Đây là trận đánh tuyệt vời, Lý Thường Kiệt là niềm tự hào dân tộc, độc lập được giữ vững

– Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa” với Tống vì ông ko muốn chiến tranh tiếp tục, chỉ tăng nỗi đau khổ cho dân chúng, 2 nước sẽ gánh chịu hy sinh về người và của thật vô dụng. Ông muốn trình bày thiện ý hòa bình và lòng nhân đạo, từ ấy nhà Tống từ bỏ hẳn ý định xâm lăng nước ta.

1.5. Tình hình văn hóa và giáo dục thời Lý.

– 1070 xây dựng Văn miếu

– 1075 mở khoa thi trước tiên

– 1076 mở Quốc tử giám

– Thi cử chưa nền nếp

  • Văn chương chữ Hán bước đầu tăng trưởng
  • Đạo Phật tăng trưởng rộng khắp
  • Hội xuân có hát chèo, múa rối nước, đá cầu, đua thuyền…
  • Kiến trúc lạ mắt, qui mô kha khá mập: chùa 1 Cột, tháp Báo Thiên…
  • Điêu khắc tinh xảo, thanh thoả: tượng Phật, hình rồng

⇒ Thời Lý có mặt trên thị trường nền văn hóa Thăng Long

Các sự kiện 5 1070, 1075,1076 cho thấy giáo dục nước ta thời Lý bước đầu tăng trưởng

1.6. Ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông Nguyên là gì? Tác giả bài Hịch tướng sĩ là người nào? Công dụng của bài thơ này tới các tướng sĩ thời Trần ra sao?

  • Đập tan tham vọng và ý chí xâm lăng Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập
  • Tăng lên lòng kiêu hãnh, tự cường dân tộc
  • Thi công nên truyền thống quân sự Việt Nam
  • Củng cố khối kết đoàn toàn dân
  • Ngăn chặn quân Nguyên xâm lăng các nước khác ở châu Á

Tác giả bài Hịch tướng sĩ là Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo). Công dụng của bài thơ này là các chiến sĩ đã phẫn nộ giặc và thích trên cánh tay 2 chữ “Sát Thát”.

2. Luyện tập

Câu 1: Hai giai cấp căn bản trong xã hội phong kiến châu Âu là

A. Địa chủ và dân cày

B. Chủ nô và bầy tớ

C.Lãnh chúa và nông nô

D.Tư sản và dân cày

Câu 2: Nông nô ở châu Âu được tạo nên chủ quản từ phân khúc nào?

A.Tướng soái quân sự bị thất bại trong chiến tranh.

B.Thợ thủ công, bầy tớ, dân cày.

C.Dân cày, thợ thủ công.

D.Bầy tớ và dân cày.

Câu 3: Ý nào dưới đây chẳng phải nguyên cớ kiến nhà Lý sụp đổ?

A.Chính quyền ko chăm lo tới đời sống dân chúng, quan lại ăn chơi sa đọa.

B.Hạn hán, lụt lội, thất bát liên tục xảy ra, đời sống dân chúng khổ cực.

C.Quân Tống tiến công xâm lăng nước ta và lật đổ nhà Lý.

D.Các thần thế phong kiến địa phương nổi dậy chống lại triều đình.

Câu 4: Vương quốc Phơ-răng sau này trở thành nước nào?

A.Anh.

B.Pháp.

C.Tây Ban Nha.

D.I-ta-li-a

Câu 5: Các cuộc phát kiến địa lí đã mang đến sự sang giàu cho các phân khúc nào ở châu Âu?

ATăng lữ, quí tộc.

B.Thương nhân, quí tộc.

C.Người lao động, quí tộc.

D.Tướng soái quân sự, quí tộc.

Câu 6: Các cuộc phát kiến địa lý do phân khúc nào thực hiện?

A.Vua quan, quý tộc.

B.Tướng soái quân đội.

C.Thương nhân, quý tộc.

D.Quý tộc, tăng lữ.

Câu 7: Tại sao người nông nô phải làm công trong các xí nghiệp của tư bản?

A.Không muốn lao động bằng nông nghiệp.

B.Họ bị tư bản và phong kiến cướp hết ruộng đất.

C.Họ có thể giàu lên, biến thành tư sản.

D.Lao động và sinh hoạt trong xí nghiệp tư bản dễ sống hơn

Câu 8: Giai cấp tư sản được tạo nên từ đâu?

A.Thợ thủ công bé lẻ.

B.Quí tộc, dân cày.

C.Thương nhân sang giàu, chủ xưởng, chủ đồn điền.

D.Địa chủ sang giàu.

Câu 9: Nguyên nhân chính dẫn tới nhà Ngô suy yếu.

A.Quân Nam Hán xâm lăng lần 2.

B.Chiến tranh dân cày nổ ra ở nhiều nơi.

C.Do tranh chấp nội bộ.

D.Các thần thế cát cứ nổ lên giành giật quyền lực.

Câu 10: Đinh Bộ Lĩnh đã có công

A.Bảo vệ tổ quốc

B.Xây dựng tổ quốc

C.Thống nhất tổ quốc

D.Xây dựng chính quyền

Câu 11: Nguyên nhân nào dẫn đến “Loạn 12 sứ quân”?

A.Nhà Nam Hán xúi giục các thổ hào địa phương ở nước ta nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

B.Đời sống dân chúng khổ cực nên đã nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

C.Chính quyền trung ương nhà Ngô ko đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững chính quyền và bất biến tổ quốc.

D.Quân Nam Hán sẵn sàng xâm lăng nước ta, 12 sứ quân nổi dậy chống lại chiến tranh xâm lăng của nhà Hán.

Câu 12: Sau lúc đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã có hành động gì?

A.Cử người sang giảng hòa với nhà Nam Hán

B.Tiếp tục dẹp loạn 12 sứ quân

C.Xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa

D.Lên ngôi vua và dời đô về Hoa Lư

Câu 13: Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên “Loạn 12 sứ quân” vào thời kì nào?

A.5 966.                          

B. 5 967.               

C. 5 968.             

D. 5 969.

Câu 14: Dưới thời của Đinh Bộ Lĩnh, tổ quốc ta tới 5 nào được bình an quay về

A.Đầu 5 967

B.Đầu 5 965

C.Cuối 5 965

D.Cuối 5 967

Câu 15: Nhận xét nào ko đúng lúc nói về tổ chức nhà nước thời nhà Ngô?

A.Thể hiện tinh thần độc lập tự chủ

B.Tổ chức bộ máy nhà nước còn dễ ợt, nguyên sơ

C.Đặt cơ sở cho sự tăng trưởng của tổ chức bộ máy nhà nước ở công đoạn sau

D.Tổ chức bộ máy nhà nước đã căn bản được diễn ra chặt chẽ, hoàn thiện

Câu 16: Ý nào sau đây chẳng phải nguyên cớ Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân?

A.Đinh Bộ Lĩnh là người có tài.

B.Được dân chúng tin cậy, ủng hộ.

C.Có sự hỗ trợ của nghĩa binh Trần Lãm, Phạm Văn Hổ.

D.Được nhà Tống hỗ trợ.

Câu 17: Hành động nào sau đây của Ngô Quyền chẳng thể hiện được tinh thần xây dựng non sông độc lập tự chủ?

A.Lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm đế đô

B.Huỷ bỏ chức Tiết độ sứ, thiết lập 1 triều đình mới ở trung ương

C.Quy định lại các lễ thức trong triều, y phục của quan lại cao cấp

D.Chủ động thiết lập quan hệ bang giao với nhà Nam Hán

Câu 18: Từ thế kỉ XIV tới thế kỉ XIX cơ chế phong kiến phương Đông có điểm gì nổi trội?

A.Phát triển thịnh đạt

B.Được xác lập hoàn chỉnh

C.Phát triển ko bất biến

D.Khủng hoảng, suy tàn

Câu 19: Nguyên nhân dẫn tới sự khủng hoảng của cơ chế phong kiến châu Âu là

A.Dân cày ko nộp tô thuế cho địa chủ.

B.Giai cấp tư sản đòi cách tân.

C.Thành thị hiện ra, kinh tế công thương nghiệp nghiệp tăng trưởng.

D.Kinh tế trong các lãnh địa tăng trưởng.

Câu 20: Xã hội phong kiến phương Đông được xác lập dựa trên quan hệ bóc lột giữa

A.Chủ nô và bầy tớ

B.Địa chủ và dân cày lính canh

C.Địa chủ và nô tì

D.Địa chủ và dân cày tự canh

Câu 21: Ở phương Đông và phương Tây, địa chủ và lãnh chúa bóc lột dân cày và nông nô chủ quản bằng

A.Địa tô.

B.Lao dịch

C.Các loại thuế.

D.Sưu dịch.

Câu 22: Hình thái kinh tế – xã hội tiếp sau xã hội cổ điển là:

A.Xã hội phong kiến

B.Xã hội chiếm nô

C.Xã hội tư bản

D.Xã hội nguyên thủy

Câu 23: Hai giai cấp căn bản trong xã hội phong kiến phương Tây là

A.Chủ nô và bầy tớ.

B.Địa chủ và lãnh chúa.

C.Địa chủ và dân cày lính canh.

D.Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

Câu 24: Những đặc điểm của nền kinh tế phong kiến ở phương Đông là

A. Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, liên kết chăn nuôi và nghề thủ công, sản xuất nông nghiệp bị đóng kín trong các công xã nông thôn.

B. Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp đóng kín trong các lãnh địa.

C. Ruộng đất do lãnh chúa nắm giữ và ủy quyền nông nô cày cấy để thu tô thuế.

D. Kinh tế công thương nghiệp nghiệp tăng trưởng ngay từ đầu.

Câu 25: Đặc điểm của xã hội phong kiến phương Đông là

A. Tạo nên sớm (như Trung Quốc và các nước Đông Nam Á) mà tăng trưởng chậm rãi, bị các nước tư bản phương Tây xâm lăng.

B. Tạo nên muộn mà tăng trưởng kha khá nhanh,

C. Thời gian còn đó của cơ chế phong kiến ngắn

D. Không bị tư bản phương Tây can thiệp.

Câu 26: Tại sao cơ chế phong kiến còn đó ở phương Đông dằng dai hơn so với phương Tây?

A.Do nền kinh tế hàng hóa ko tăng trưởng mạnh ở phương Đông

B.Do tác động của điều kiện thiên nhiên

C.Do phương Đông chịu sự xâm lăng của chủ nghĩa thực dân muộn

D.Do cơ chế phong kiến ở phương Đông ưu việt hơn so với phương Tây

Câu 27: Vì sao nói đặc điểm chính trị của tất cả các nước phong kiến phương Tây đi từ phân quyền tới tập quyền?

A.Vai trò của nhà vua được chỉnh sửa từ chỗ chỉ là lãnh chúa mập tới ông vua chuyên chế

B.Cương vực từ chỗ hợp nhất đã bị phân tán đồng nhiều cương vực bé.

C.Các lãnh chúa phong kiến nắm trong tay thực quyền, nhà vua chỉ là biểu trưng.

D.Do sự còn đó của cơ chế phong quân bồi thần

Câu 28: Trước nguy cơ xâm lăng của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

A.Đánh du kích

B.Phòng thủ

C.Đánh dài lâu

D.”Tiến công trước để tự vệ”

Câu 29: Cuộc tranh đấu để xâm chiếm thành Ung Châu diễn ra bao lăm ngày?

A.42 ngày.

B.52 ngày.

C.41 ngày.

D.62 ngày.

Câu 30: Nhà Tống đã làm gì khắc phục những gian truân trong nước?

A.Đánh 2 nước Liêu – Hạ.

B.Đánh Đại Việt để khống chế Liêu – Hạ.

C.Đánh Cham-pa để mở mang cương vực.

D.Tiến hành cách tân, củng cố tổ quốc.

Câu 31: Mục tiêu chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối 5 1075 là:

A.Đánh vào cơ quan đầu não của quân Tống

B.Đánh vào nơi lương thực và khí giới để sẵn sàng đánh Đại Việt.

C.Đánh vào khu vực đông dân để xoá sổ 1 bộ phận sinh lực địch

D.Đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm.

Câu 32: Nhà Tống xâm lăng Đại Việt nhằm nhiều mục tiêu, không tính

A.Để giữ yên vùng biên cương phía Bắc của nhà Tống.

B.Để vơ vét của nả của Đại Việt, bù đắp kho bạc hết sạch

C.Để khắc phục tranh chấp nội bộ trong vương triều.

D.Tạo bàn đạp để tiến công Cham-pa.

Câu 33: Để thực hiện xâm lăng Đại Việt nhà Tống đã tiến hành giải pháp gì?

A.Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để lực lượng đánh Đại Việt.

B.Tiến hành cách tân để tăng tiềm lực tổ quốc.

C.Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt.

D.Khiêu hấn ở biên cương Việt Trung.

Câu 34: Cánh quân bộ của quân Tống tiến sang Đại Việt do người nào chỉ đạo?

A.Quách Quỳ, Triệu Tiết

B.Hòa Mâu, Ô Mã Nhi

C.Liễu Thăng, Triệu Tiết

D.Hầu Nhân Bảo, Vương Thông

Câu 35: Nhà Tống ngăn cản dân chúng 2 nước Việt – Tống giao thương, di chuyển ở vùng biên cương phía Bắc để

A.Khiến cho nền kinh tế Đại Việt kiệt quệ, đình đốn.

B.Giữ kín đáo, khiến cho nhà Lý ko biết được sự sẵn sàng xâm lăng Đại Việt của nhà Tống.

C.Gây sức ép buộc triều đình nhà Lý phải nhượng bộ.

D.Gây tranh chấp giữa dân chúng với triều đình, tạo thuận tiện cho nhà Tống xâm lăng Đại Việt.

Câu 36: Đâu ko là lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

A.Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long

B.Lực lượng quân Tống sang xâm lăng Việt Nam chủ quản là bộ binh

C.Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước

D.Là 1 hào chiến đấu thiên nhiên khó để vượt qua

Câu 37 Để cổ vũ ý thức tranh đấu của binh sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

A.Tập chung xoá sổ nhanh quân Tống.

B.Ban thưởng cho lính tráng.

C.Sáng tác bài thơ thần “Nam quốc giang san”.

D.Cả 3 ý trên.

Câu 38: Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) giành chiến thắng ko khởi hành từ nguyên cớ nào sau?

A.Nhà Lý đã đưa ra được đường lối đánh giặc đúng mực, thông minh.

B.Nhân dân Đại Việt có ý thức yêu nước, ý chí quyết đấu, quyết thắng với kẻ địch.

C.Nhà Tống đang lâm vào trạng thái khủng hoảng, tiềm lực giảm sút.

D.Sự kết đoàn giữa Đại Việt và Champa trong trận đánh đấu chống kẻ địch chung.

Câu 39: Trên cơ sở phân tách diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

A.Nhân đạo

B.Nhân văn

C.Chủ động

D.Thụ động

Câu 40: Nhà Lý xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để làm gì?

A.Là nơi gặp mặt của quan lại.

B.Vui chơi tiêu khiển.

C.Dạy học cho con vua, quan, tổ chức các kì thi.

D.Nghênh tiếp sứ giả nước ngoài.

Câu 41: Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp tăng trưởng, hàng 5 vào mùa xuân các vua Lý thường làm gì?

A.Lễ tế trời đất

B.Lễ cày tịch điền

C.Lễ ban cấp ruộng đất cho dân cày

 

D.Lễ đại triều

Câu 42: Lễ tịch điền được thực hiện trước tiên dưới thời vua

A.Lê Đại Hành

B.Vua Minh Mạng

C.Vua Tự Đức

D.Vua Trần Nhân Tông

Câu 43: Các vua nhà Lý thường về địa phương làm lễ cày tịch điền nhằm mục tiêu gì?

A.Thăm hỏi dân cày.

B.Chia ruộng đất cho dân cày.

C.Khuyến khích dân cày sản xuất nông nghiệp.

D.Tăng nhanh khai phá đất hoang.

Câu 44: Sở hữu ruộng đất vô thượng thời nhà Lý thuộc về lực lượng nào?

A.Nhà vua

B.Làng xã

C.Địa chủ

D.Chùa chiền

Câu 45: Trường đại học trước tiên của Việt Nam thành lập 5 nào?

A.1076

B. 1075 

C. 1074 

D. 1073

Câu 46: Dưới thời Lý, giai cấp địa chủ bao gồm những thành phần nào?

A.1 số hoàng tử, công chúa.

B.1 số quan lại nhà nước.

C.1 ít dân thường do có nhiều ruộng đất.

D.1 số hoàng tử, công chúa, quan lại nhà nước, và 1 ít dân thường do có nhiều ruộng đất.

Câu 47: Hoạt động ngoại thương thời Lý tăng trưởng mạnh ở thương cảng nào?

A.Vân Đồn

B.Phố Hiến

C.Thanh Hà

D.Nước Mặn

Câu 48: Giáo dục và thi cử còn giảm thiểu vì việc học chỉ giành cho

A.Tất cả mọi người

B.Con nhà giàu.

C.Con em vua, quan, nhà giàu.

D.Con em vua, quan

Câu 49: Các vua Lý lấy 1 số ruộng đất công để

A.Cho lính tráng cấy cày.

B.Làm nơi thờ cúng, tế lễ, xây dựng các đền chùa.

C.Phong cho những người có công, làm đồn điền để cho các tù binh cấy cày.

D.Bán cho phú nông.

Câu 50: Thời nhà Lý, đạo Phật trở thành quốc giáo chẳng phải vì:

A.Do đạo phật thích hợp với đời sống văn hóa ý thức của người Việt

B.Nhà Lý được thành lập dựa trên sự hỗ trợ của các nhà sư

C.Tư tưởng thoát Trung trong buổi đầu mới giành độc lập của người Việt

D.Nho giáo ko có tính năng trong công cuộc xây dựng tổ quốc

Câu 51: Thời nhà Lý sản xuất nông nghiệp tăng trưởng ko khởi hành từ lý do nào sau đây?

A.Triều đình khuyến khích việc khai phá đất hoang

B.Triều đình chăm lo công việc thủy lợi

C.Triều đình đem chia ruộng đất cho dân cày để cấy cày

D.Chính quyền cho lập nhiều khu chợ

Câu 52: Ruộng đất trong cả nước thời Lý trên danh nghĩa đều thuộc quyền sở hữu của

A.Nhà nước.     

B. Làng xã.         

C. Quý tộc.       

D. Địa chủ.

Câu 53: Về điêu khắc, hình tượng nghệ thuật lạ mắt và tầm thường nhất thời Lý là

A.Hoa văn hình hoa sen.

B.Hoa văn hình rồng.

C.Hoa văn chim lạc.

D.Hoa văn hình người.

Câu 54: Sự tăng trưởng của nông nghiệp dưới thời Lý có ý nghĩa gì đối với xã hội?

A.Bất biến đời sống dân chúng và tình hình xã hội

B.Là điều kiện để Đại Việt mở rộng lãnh thổ

C.Là cơ sở để củng cố cơ chế phong kiến chuyên chế

D.Tạo điều kiện để văn hóa tăng trưởng đặc sắc

3. Đáp án

1C

2D

3C

4B

5B

6C

7B

8C

9D

10C

11C

12C

13B

14D

15D

16D

17D

18D

19C

20B

21A

22A

23D

24A

25A

26A

27A

28D

29A

30B

31B

32D

33C

34A

35B

36C

37C

38D

39C

40C

41B

42A

43C

44A

45C

46D

47A

48C

49B

50B

51D

52A

53B

54A

Trên đây là toàn thể nội dung Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Yên Nghĩa

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 năm 2021-2022

Nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 5 2021-2022 được Học Điện Tử Cơ Bản biên soạn và tổng hợp dưới đây sẽ hệ thống tất cả tri thức lý thuyết và bài tập ôn tập để sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Mời các bạn cùng theo dõi nội dung bên dưới.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 7 NĂM 2021-2022

1. Lý thuyết ôn tập

1.1. Sự tạo nên của xã hội phong kiến Châu Âu. Điểm dị biệt của nhà nước châu Âu và phương Đông.

– Thế kỉ V, các bộ tộc Giec man đánh chiếm, xoá sổ tất cả các nước cổ điển phương Tây

– Các tướng soái quân sự và quí tộc chiếm ruộng đất của chủ nô, trở thành quyền thế và sang giàu, gọi là lãnh chúa

– Bầy tớ và dân cày thành nông nô

⇒ Tạo nên xã hội phong kiến châu Âu

Thuộc tính nhà nước châu Âu là nhà nước phong kiến phân quyền còn phương Đông là nhà nước phong kiến giảng quyền

1.2. Sự tạo nên và tăng trưởng của tất cả các nước Đông Nam Á.

– Thế kỉ X -VIII là thời gian tăng trưởng phồn thịnh của tất cả các nước phong kiến Đông Nam Á như: Mô giô pa hít, Campuchia, Đại Việt, Pagan…

– Thế kỉ XIII, người Thái lập nên vương quốc Su khô thay và Lạn Xạng

– Thế kỉ XVIII tất cả các nước Đông Nam Á mở màn suy yếu

– Thế kỉ XIX, đa phần các nước Đông Nam Á (Trừ Thái Lan) đều là thực dân địa của phương Tây

– Hiện nay các nước Đông Nam Á đều đứng chung trong tổ chức ASEAN

1.3. Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

– Đinh Bộ Lĩnh là con ông Đinh Công Trứ, ở Hoa Lư (Ninh Bình)

– Nhờ dân chúng ủng hộ, Đinh Bộ Lĩnh kết hợp với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụ sứ quân Phạm Bạch Hổ, lần lược tiến đánh các sứ quân khác, đánh đâu thắng đó, được dân chúng tôn là Vạn Thắng Vương

– 5 967 tổ quốc hợp nhất, thanh bình

– Em đã học được từ Đinh Bộ Lĩnh lòng yêu nước, trí sáng dạ, quả cảm, tuổi bé mà có ý chí mập, muốn làm nhiều việc giúp ích cho đất nướ

1.4. Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt vào thế kỉ XI

– Quân Tống tấn công phòng tuyến, ta phản công mãnh liệt, mưu trí, đẩy lùi chúng

– Quách Quỳ chuyển sang phòng ngự. Quân Tống chán nản, mệt mỏi, hao mòn dần

– Cuối 5 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ đánh vào trại giặc, chúng thua mập.

– Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa”

– Đây là trận đánh tuyệt vời, Lý Thường Kiệt là niềm tự hào dân tộc, độc lập được giữ vững

– Lý Thường Kiệt chủ động “giảng hòa” với Tống vì ông ko muốn chiến tranh tiếp tục, chỉ tăng nỗi đau khổ cho dân chúng, 2 nước sẽ gánh chịu hy sinh về người và của thật vô dụng. Ông muốn trình bày thiện ý hòa bình và lòng nhân đạo, từ ấy nhà Tống từ bỏ hẳn ý định xâm lăng nước ta.

1.5. Tình hình văn hóa và giáo dục thời Lý.

– 1070 xây dựng Văn miếu

– 1075 mở khoa thi trước tiên

– 1076 mở Quốc tử giám

– Thi cử chưa nền nếp

Văn chương chữ Hán bước đầu tăng trưởng
Đạo Phật tăng trưởng rộng khắp
Hội xuân có hát chèo, múa rối nước, đá cầu, đua thuyền…
Kiến trúc lạ mắt, qui mô kha khá mập: chùa 1 Cột, tháp Báo Thiên…
Điêu khắc tinh xảo, thanh thoả: tượng Phật, hình rồng

⇒ Thời Lý có mặt trên thị trường nền văn hóa Thăng Long

Các sự kiện 5 1070, 1075,1076 cho thấy giáo dục nước ta thời Lý bước đầu tăng trưởng

1.6. Ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông Nguyên là gì? Tác giả bài Hịch tướng sĩ là người nào? Công dụng của bài thơ này tới các tướng sĩ thời Trần ra sao?

Đập tan tham vọng và ý chí xâm lăng Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập
Tăng lên lòng kiêu hãnh, tự cường dân tộc
Thi công nên truyền thống quân sự Việt Nam
Củng cố khối kết đoàn toàn dân
Ngăn chặn quân Nguyên xâm lăng các nước khác ở châu Á

Tác giả bài Hịch tướng sĩ là Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo). Công dụng của bài thơ này là các chiến sĩ đã phẫn nộ giặc và thích trên cánh tay 2 chữ “Sát Thát”.

2. Luyện tập

Câu 1: Hai giai cấp căn bản trong xã hội phong kiến châu Âu là

A. Địa chủ và dân cày

B. Chủ nô và bầy tớ

C.Lãnh chúa và nông nô

D.Tư sản và dân cày

Câu 2: Nông nô ở châu Âu được tạo nên chủ quản từ phân khúc nào?

A.Tướng soái quân sự bị thất bại trong chiến tranh.

B.Thợ thủ công, bầy tớ, dân cày.

C.Dân cày, thợ thủ công.

D.Bầy tớ và dân cày.

Câu 3: Ý nào dưới đây chẳng phải nguyên cớ kiến nhà Lý sụp đổ?

A.Chính quyền ko chăm lo tới đời sống dân chúng, quan lại ăn chơi sa đọa.

B.Hạn hán, lụt lội, thất bát liên tục xảy ra, đời sống dân chúng khổ cực.

C.Quân Tống tiến công xâm lăng nước ta và lật đổ nhà Lý.

D.Các thần thế phong kiến địa phương nổi dậy chống lại triều đình.

Câu 4: Vương quốc Phơ-răng sau này trở thành nước nào?

A.Anh.

B.Pháp.

C.Tây Ban Nha.

D.I-ta-li-a

Câu 5: Các cuộc phát kiến địa lí đã mang đến sự sang giàu cho các phân khúc nào ở châu Âu?

ATăng lữ, quí tộc.

B.Thương nhân, quí tộc.

C.Người lao động, quí tộc.

D.Tướng soái quân sự, quí tộc.

Câu 6: Các cuộc phát kiến địa lý do phân khúc nào thực hiện?

A.Vua quan, quý tộc.

B.Tướng soái quân đội.

C.Thương nhân, quý tộc.

D.Quý tộc, tăng lữ.

Câu 7: Tại sao người nông nô phải làm công trong các xí nghiệp của tư bản?

A.Không muốn lao động bằng nông nghiệp.

B.Họ bị tư bản và phong kiến cướp hết ruộng đất.

C.Họ có thể giàu lên, biến thành tư sản.

D.Lao động và sinh hoạt trong xí nghiệp tư bản dễ sống hơn

Câu 8: Giai cấp tư sản được tạo nên từ đâu?

A.Thợ thủ công bé lẻ.

B.Quí tộc, dân cày.

C.Thương nhân sang giàu, chủ xưởng, chủ đồn điền.

D.Địa chủ sang giàu.

Câu 9: Nguyên nhân chính dẫn tới nhà Ngô suy yếu.

A.Quân Nam Hán xâm lăng lần 2.

B.Chiến tranh dân cày nổ ra ở nhiều nơi.

C.Do tranh chấp nội bộ.

D.Các thần thế cát cứ nổ lên giành giật quyền lực.

Câu 10: Đinh Bộ Lĩnh đã có công

A.Bảo vệ tổ quốc

B.Xây dựng tổ quốc

C.Thống nhất tổ quốc

D.Xây dựng chính quyền

Câu 11: Nguyên nhân nào dẫn đến “Loạn 12 sứ quân”?

A.Nhà Nam Hán xúi giục các thổ hào địa phương ở nước ta nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

B.Đời sống dân chúng khổ cực nên đã nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

C.Chính quyền trung ương nhà Ngô ko đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững chính quyền và bất biến tổ quốc.

D.Quân Nam Hán sẵn sàng xâm lăng nước ta, 12 sứ quân nổi dậy chống lại chiến tranh xâm lăng của nhà Hán.

Câu 12: Sau lúc đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã có hành động gì?

A.Cử người sang giảng hòa với nhà Nam Hán

B.Tiếp tục dẹp loạn 12 sứ quân

C.Xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa

D.Lên ngôi vua và dời đô về Hoa Lư

Câu 13: Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên “Loạn 12 sứ quân” vào thời kì nào?

A.5 966.                          

B. 5 967.               

C. 5 968.             

D. 5 969.

Câu 14: Dưới thời của Đinh Bộ Lĩnh, tổ quốc ta tới 5 nào được bình an quay về

A.Đầu 5 967

B.Đầu 5 965

C.Cuối 5 965

D.Cuối 5 967

Câu 15: Nhận xét nào ko đúng lúc nói về tổ chức nhà nước thời nhà Ngô?

A.Thể hiện tinh thần độc lập tự chủ

B.Tổ chức bộ máy nhà nước còn dễ ợt, nguyên sơ

C.Đặt cơ sở cho sự tăng trưởng của tổ chức bộ máy nhà nước ở công đoạn sau

D.Tổ chức bộ máy nhà nước đã căn bản được diễn ra chặt chẽ, hoàn thiện

Câu 16: Ý nào sau đây chẳng phải nguyên cớ Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân?

A.Đinh Bộ Lĩnh là người có tài.

B.Được dân chúng tin cậy, ủng hộ.

C.Có sự hỗ trợ của nghĩa binh Trần Lãm, Phạm Văn Hổ.

D.Được nhà Tống hỗ trợ.

Câu 17: Hành động nào sau đây của Ngô Quyền chẳng thể hiện được tinh thần xây dựng non sông độc lập tự chủ?

A.Lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm đế đô

B.Huỷ bỏ chức Tiết độ sứ, thiết lập 1 triều đình mới ở trung ương

C.Quy định lại các lễ thức trong triều, y phục của quan lại cao cấp

D.Chủ động thiết lập quan hệ bang giao với nhà Nam Hán

Câu 18: Từ thế kỉ XIV tới thế kỉ XIX cơ chế phong kiến phương Đông có điểm gì nổi trội?

A.Phát triển thịnh đạt

B.Được xác lập hoàn chỉnh

C.Phát triển ko bất biến

D.Khủng hoảng, suy tàn

Câu 19: Nguyên nhân dẫn tới sự khủng hoảng của cơ chế phong kiến châu Âu là

A.Dân cày ko nộp tô thuế cho địa chủ.

B.Giai cấp tư sản đòi cách tân.

C.Thành thị hiện ra, kinh tế công thương nghiệp nghiệp tăng trưởng.

D.Kinh tế trong các lãnh địa tăng trưởng.

Câu 20: Xã hội phong kiến phương Đông được xác lập dựa trên quan hệ bóc lột giữa

A.Chủ nô và bầy tớ

B.Địa chủ và dân cày lính canh

C.Địa chủ và nô tì

D.Địa chủ và dân cày tự canh

Câu 21: Ở phương Đông và phương Tây, địa chủ và lãnh chúa bóc lột dân cày và nông nô chủ quản bằng

A.Địa tô.

B.Lao dịch

C.Các loại thuế.

D.Sưu dịch.

Câu 22: Hình thái kinh tế – xã hội tiếp sau xã hội cổ điển là:

A.Xã hội phong kiến

B.Xã hội chiếm nô

C.Xã hội tư bản

D.Xã hội nguyên thủy

Câu 23: Hai giai cấp căn bản trong xã hội phong kiến phương Tây là

A.Chủ nô và bầy tớ.

B.Địa chủ và lãnh chúa.

C.Địa chủ và dân cày lính canh.

D.Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

Câu 24: Những đặc điểm của nền kinh tế phong kiến ở phương Đông là

A. Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, liên kết chăn nuôi và nghề thủ công, sản xuất nông nghiệp bị đóng kín trong các công xã nông thôn.

B. Sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp đóng kín trong các lãnh địa.

C. Ruộng đất do lãnh chúa nắm giữ và ủy quyền nông nô cày cấy để thu tô thuế.

D. Kinh tế công thương nghiệp nghiệp tăng trưởng ngay từ đầu.

Câu 25: Đặc điểm của xã hội phong kiến phương Đông là

A. Tạo nên sớm (như Trung Quốc và các nước Đông Nam Á) mà tăng trưởng chậm rãi, bị các nước tư bản phương Tây xâm lăng.

B. Tạo nên muộn mà tăng trưởng kha khá nhanh,

C. Thời gian còn đó của cơ chế phong kiến ngắn

D. Không bị tư bản phương Tây can thiệp.

Câu 26: Tại sao cơ chế phong kiến còn đó ở phương Đông dằng dai hơn so với phương Tây?

A.Do nền kinh tế hàng hóa ko tăng trưởng mạnh ở phương Đông

B.Do tác động của điều kiện thiên nhiên

C.Do phương Đông chịu sự xâm lăng của chủ nghĩa thực dân muộn

D.Do cơ chế phong kiến ở phương Đông ưu việt hơn so với phương Tây

Câu 27: Vì sao nói đặc điểm chính trị của tất cả các nước phong kiến phương Tây đi từ phân quyền tới tập quyền?

A.Vai trò của nhà vua được chỉnh sửa từ chỗ chỉ là lãnh chúa mập tới ông vua chuyên chế

B.Cương vực từ chỗ hợp nhất đã bị phân tán đồng nhiều cương vực bé.

C.Các lãnh chúa phong kiến nắm trong tay thực quyền, nhà vua chỉ là biểu trưng.

D.Do sự còn đó của cơ chế phong quân bồi thần

Câu 28: Trước nguy cơ xâm lăng của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

A.Đánh du kích

B.Phòng thủ

C.Đánh dài lâu

D.”Tiến công trước để tự vệ”

Câu 29: Cuộc tranh đấu để xâm chiếm thành Ung Châu diễn ra bao lăm ngày?

A.42 ngày.

B.52 ngày.

C.41 ngày.

D.62 ngày.

Câu 30: Nhà Tống đã làm gì khắc phục những gian truân trong nước?

A.Đánh 2 nước Liêu – Hạ.

B.Đánh Đại Việt để khống chế Liêu – Hạ.

C.Đánh Cham-pa để mở mang cương vực.

D.Tiến hành cách tân, củng cố tổ quốc.

Câu 31: Mục tiêu chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối 5 1075 là:

A.Đánh vào cơ quan đầu não của quân Tống

B.Đánh vào nơi lương thực và khí giới để sẵn sàng đánh Đại Việt.

C.Đánh vào khu vực đông dân để xoá sổ 1 bộ phận sinh lực địch

D.Đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm.

Câu 32: Nhà Tống xâm lăng Đại Việt nhằm nhiều mục tiêu, không tính

A.Để giữ yên vùng biên cương phía Bắc của nhà Tống.

B.Để vơ vét của nả của Đại Việt, bù đắp kho bạc hết sạch

C.Để khắc phục tranh chấp nội bộ trong vương triều.

D.Tạo bàn đạp để tiến công Cham-pa.

Câu 33: Để thực hiện xâm lăng Đại Việt nhà Tống đã tiến hành giải pháp gì?

A.Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để lực lượng đánh Đại Việt.

B.Tiến hành cách tân để tăng tiềm lực tổ quốc.

C.Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt.

D.Khiêu hấn ở biên cương Việt Trung.

Câu 34: Cánh quân bộ của quân Tống tiến sang Đại Việt do người nào chỉ đạo?

A.Quách Quỳ, Triệu Tiết

B.Hòa Mâu, Ô Mã Nhi

C.Liễu Thăng, Triệu Tiết

D.Hầu Nhân Bảo, Vương Thông

Câu 35: Nhà Tống ngăn cản dân chúng 2 nước Việt – Tống giao thương, di chuyển ở vùng biên cương phía Bắc để

A.Khiến cho nền kinh tế Đại Việt kiệt quệ, đình đốn.

B.Giữ kín đáo, khiến cho nhà Lý ko biết được sự sẵn sàng xâm lăng Đại Việt của nhà Tống.

C.Gây sức ép buộc triều đình nhà Lý phải nhượng bộ.

D.Gây tranh chấp giữa dân chúng với triều đình, tạo thuận tiện cho nhà Tống xâm lăng Đại Việt.

Câu 36: Đâu ko là lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

A.Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long

B.Lực lượng quân Tống sang xâm lăng Việt Nam chủ quản là bộ binh

C.Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước

D.Là 1 hào chiến đấu thiên nhiên khó để vượt qua

Câu 37 Để cổ vũ ý thức tranh đấu của binh sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

A.Tập chung xoá sổ nhanh quân Tống.

B.Ban thưởng cho lính tráng.

C.Sáng tác bài thơ thần “Nam quốc giang san”.

D.Cả 3 ý trên.

Câu 38: Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) giành chiến thắng ko khởi hành từ nguyên cớ nào sau?

A.Nhà Lý đã đưa ra được đường lối đánh giặc đúng mực, thông minh.

B.Nhân dân Đại Việt có ý thức yêu nước, ý chí quyết đấu, quyết thắng với kẻ địch.

C.Nhà Tống đang lâm vào trạng thái khủng hoảng, tiềm lực giảm sút.

D.Sự kết đoàn giữa Đại Việt và Champa trong trận đánh đấu chống kẻ địch chung.

Câu 39: Trên cơ sở phân tách diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

A.Nhân đạo

B.Nhân văn

C.Chủ động

D.Thụ động

Câu 40: Nhà Lý xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để làm gì?

A.Là nơi gặp mặt của quan lại.

B.Vui chơi tiêu khiển.

C.Dạy học cho con vua, quan, tổ chức các kì thi.

D.Nghênh tiếp sứ giả nước ngoài.

Câu 41: Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp tăng trưởng, hàng 5 vào mùa xuân các vua Lý thường làm gì?

A.Lễ tế trời đất

B.Lễ cày tịch điền

C.Lễ ban cấp ruộng đất cho dân cày

 

D.Lễ đại triều

Câu 42: Lễ tịch điền được thực hiện trước tiên dưới thời vua

A.Lê Đại Hành

B.Vua Minh Mạng

C.Vua Tự Đức

D.Vua Trần Nhân Tông

Câu 43: Các vua nhà Lý thường về địa phương làm lễ cày tịch điền nhằm mục tiêu gì?

A.Thăm hỏi dân cày.

B.Chia ruộng đất cho dân cày.

C.Khuyến khích dân cày sản xuất nông nghiệp.

D.Tăng nhanh khai phá đất hoang.

Câu 44: Sở hữu ruộng đất vô thượng thời nhà Lý thuộc về lực lượng nào?

A.Nhà vua

B.Làng xã

C.Địa chủ

D.Chùa chiền

Câu 45: Trường đại học trước tiên của Việt Nam thành lập 5 nào?

A.1076

B. 1075 

C. 1074 

D. 1073

Câu 46: Dưới thời Lý, giai cấp địa chủ bao gồm những thành phần nào?

A.1 số hoàng tử, công chúa.

B.1 số quan lại nhà nước.

C.1 ít dân thường do có nhiều ruộng đất.

D.1 số hoàng tử, công chúa, quan lại nhà nước, và 1 ít dân thường do có nhiều ruộng đất.

Câu 47: Hoạt động ngoại thương thời Lý tăng trưởng mạnh ở thương cảng nào?

A.Vân Đồn

B.Phố Hiến

C.Thanh Hà

D.Nước Mặn

Câu 48: Giáo dục và thi cử còn giảm thiểu vì việc học chỉ giành cho

A.Tất cả mọi người

B.Con nhà giàu.

C.Con em vua, quan, nhà giàu.

D.Con em vua, quan

Câu 49: Các vua Lý lấy 1 số ruộng đất công để

A.Cho lính tráng cấy cày.

B.Làm nơi thờ cúng, tế lễ, xây dựng các đền chùa.

C.Phong cho những người có công, làm đồn điền để cho các tù binh cấy cày.

D.Bán cho phú nông.

Câu 50: Thời nhà Lý, đạo Phật trở thành quốc giáo chẳng phải vì:

A.Do đạo phật thích hợp với đời sống văn hóa ý thức của người Việt

B.Nhà Lý được thành lập dựa trên sự hỗ trợ của các nhà sư

C.Tư tưởng thoát Trung trong buổi đầu mới giành độc lập của người Việt

D.Nho giáo ko có tính năng trong công cuộc xây dựng tổ quốc

Câu 51: Thời nhà Lý sản xuất nông nghiệp tăng trưởng ko khởi hành từ lý do nào sau đây?

A.Triều đình khuyến khích việc khai phá đất hoang

B.Triều đình chăm lo công việc thủy lợi

C.Triều đình đem chia ruộng đất cho dân cày để cấy cày

D.Chính quyền cho lập nhiều khu chợ

Câu 52: Ruộng đất trong cả nước thời Lý trên danh nghĩa đều thuộc quyền sở hữu của

A.Nhà nước.     

B. Làng xã.         

C. Quý tộc.       

D. Địa chủ.

Câu 53: Về điêu khắc, hình tượng nghệ thuật lạ mắt và tầm thường nhất thời Lý là

A.Hoa văn hình hoa sen.

B.Hoa văn hình rồng.

C.Hoa văn chim lạc.

D.Hoa văn hình người.

Câu 54: Sự tăng trưởng của nông nghiệp dưới thời Lý có ý nghĩa gì đối với xã hội?

A.Bất biến đời sống dân chúng và tình hình xã hội

B.Là điều kiện để Đại Việt mở rộng lãnh thổ

C.Là cơ sở để củng cố cơ chế phong kiến chuyên chế

D.Tạo điều kiện để văn hóa tăng trưởng đặc sắc

3. Đáp án

1C

2D

3C

4B

5B

6C

7B

8C

9D

10C

11C

12C

13B

14D

15D

16D

17D

18D

19C

20B

21A

22A

23D

24A

25A

26A

27A

28D

29A

30B

31B

32D

33C

34A

35B

36C

37C

38D

39C

40C

41B

42A

43C

44A

45C

46D

47A

48C

49B

50B

51D

52A

53B

54A

Trên đây là toàn thể nội dung Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Yên Nghĩa

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 7 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Yên Nghĩa

1082

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 7 5 2021 – 2022 có đáp án

1549

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 7 5 2021-2022

889

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Công nghệ lớp 7 5 2021 – 2022

1443

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 7 5 2021 – 2022 có đáp án

1590

Đề cương ôn tập HK1 môn GDCD 7 5 2021-2022

501

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Lịch #sử #5


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Lịch #sử #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button