Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 8 năm 2021-2022

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới quý giáo viên và các em học trò Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 8 5 2021-2022 được biên soạn và tổng hợp với nội dung tóm lược lý thuyết và bài tập ôn tập trong nội dung chương trình HK1 Lịch sử 8. Mời các em cùng tham khảo!

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM 2021-2022

1. Tóm lược lý thuyết

1.1. Sự thành lập nước Mỹ. Tại sao trận chiến giành giật độc lập của 13 thực dân địa Anh ở Bắc Mỹ được coi là cách mệnh tư sản?

– Từ đầu thế kỷ XVII tới đầu thế kỷ XVIII, thực dân Anh đã thành lập bên bờ Đại Tây dương Bắc Mỹ 13 thực dân địa. Kinh tế 13 thực dân địa này sớm tăng trưởng theo trục đường tư bản chủ nghĩa.

– Thực dân Anh tìm đủ mọi cách ngăn cản sự tăng trưởng này.

– Tháng 12.1773 dân chúng cảng Boston tấn công 3 tàu chở chè của Anh và ném các thùng chè xuống biển để phản đối cơ chế thuế của Anh.

– 5 1774 đại biểu các thực dân địa họp tại Philadelphia đòi vua Anh xoá các luật cấm vô lý. Nhà vua ko bằng lòng.

– Tháng 4.1775 chiến tranh bùng nổ giữa Anh và các thực dân địa.

– 5 1777 quân thực dân địa thắng trận ở Xa-ra-tô-ga quân Anh đầu hàng và ký hiệp ước Véc-xai 1783 thừa nhận nền độc lập các thực dân địa Bắc Mỹ. Chiến tranh hoàn thành với sự có mặt trên thị trường 1 tổ quốc mới Hợp Chúng Quốc Mỹ.

– Chiến giành giật độc lập của 13 thực dân địa Anh ở Bắc Mỹ dưới sự chỉ đạo của giới chủ nô và tư sản đại diện là Washington, đã giải phóng dân chúng Bắc Mỹ thoát ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, khiến cho kinh tế tư bản Mỹ tăng trưởng. Do ấy, trận chiến giành giật độc lập này cùng lúc cũng là cuộc cách mệnh tư sản, có tác động tới phong trào tranh đấu giành độc lập của nhiều nước vào cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỉ XIX.

1.2. Tình hình nước Pháp trước cách mệnh

Trước 5 1789 nước Pháp nổi trội những mặt sau:

a. Kinh tế:

– Nông nghiệp: lỗi thời, dụng cụ thủ công thô sơ nên năng suất thấp. Thất bát, đói kém thường xuyên xảy ra, đời sống dân cày đau khổ

– Công thương nghiệp nghiệp, kinh tế tư bản chủ nghĩa đã tăng trưởng nhưng mà bị cơ chế phong kiến kềm chế. Nước Pháp lại chưa có sự hợp nhất về đơn vị đo lường và tiền tệ.

b. Chính trị:

– Là tổ quốc theo cơ chế quân chủ chuyên chế.

– Xã hội còn đó 3 sang trọng: Tăng lữ, quý tộc và sang trọng thứ 3 tranh chấp với nhau rất gay gắt. Tăng lữ, quý tộc nắm hết quyền bính và ko bị đóng thuế khi mà sang trọng thứ 3 gồm tư sản, dân cày và bình dân thị thành ko có lợi quyền gì, phải đóng nhiều thứ thuế.

c. Về tư tưởng: Các nhà tư tưởng đại diện cho trào lưu Triết học Ánh sáng như Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô ủng hộ tư tưởng văn minh của giai cấp tư sản và lên án cơ chế chuyên chế.

Tình hình ấy cho thấy 1 cuộc cách mệnh sắp sửa nổ ra ở Pháp.

1.3. Ý nghĩa cúa sự có mặt trên thị trường máy hơi nước.

Phát minh này coi như 1 cuộc cách mệnh về kĩ thuật trong sản xuất. Trước Jame Watt, người ta bằng máy móc chạy bằng sức gió, hoặc bằng sức nước, đề xuất là phải xây gần những khúc sông chảy xiết xa trung thật tình phố và nơi giao thông thuận lợi…Vào mùa xuân, mùa hè, mùa thu thì máy móc hoạt động tầm thường nhưng mà lúc đông tới, nước đóng băng, nhà máy phải dừng hoạt động

Trong cảnh ngộ tương tự, máy hơi nước của Jame Watt có mặt trên thị trường đã giải quyết nhược điểm trên, nó có thể hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, ko cần xây dựng bên những bờ sông, xa trung thật tình phố… Không những vậy, nhờ việc phát minh máy hơi nước nhưng động cơ hơi nước được vận dụng phổ thông trong mọi ngành công nghiệp, đặc thù là ngành giao thông chuyển vận.

1.4. Ảnh hưởng của cách mệnh công nghiệp chuyển biến như thế nào về kinh tế, xã hội

– Về kinh tế: Từ 5 1760 tới 5 1840, ở Anh diễn ra công đoạn chuyển biến từ sản xuất bé thủ công sang sản xuất to sử dụng máy móc. Đây là cuộc cách mệnh công nghiệp hay công nghiệp hoá việc sản xuất. Cách mệnh công nghiệp đã khiến cho sản khởi hành triển mau chóng, của nả càng ngày càng dồi dào. Công nghiệp hoá diễn ra trước nhất ở Anh sớm hơn ở các nước khác 60 tới 100 5 và phát triển thành bình thường ở các nước tư bản chủ nghĩa. Anh từ 1 nước nông nghiệp biến thành nước công nghiệp tăng trưởng nhất toàn cầu. Thời bấy giờ, nước Anh được gọi là “công xưởng của toàn cầu “

– Về xã hội: hệ quả quan trọng nhất của cách mệnh công nghiệp là tạo nên 2 giai cấp căn bản của xã hội tư bản: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

1.5. Nguyên nhân của phong trào tranh đấu của giai cấp người lao động chống lại giới chủ tư sản.

Cộng với sự tăng trưởng của công nghiệp, giai cấp người lao động có mặt trên thị trường và tăng trưởng ở Anh rồi tới các nước khác. Sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản đã khiến cho cảnh ngộ của giai cấp người lao động cực kỳ khốn khổ. Họ phải làm việc từ 14 tới 16 giờ mỗi ngày trong điều kiện lao động nặng nhọc để nhận đồng lương chết đói. Nữ giới trẻ con phải làm việc nặng, lương thấp hơn con trai. Điều kiện ăn ở tồi tàn

Đây chính là nguyên cớ làm bùng nổ phong trào tranh đấu của người lao động.

1.6. Những nét to về phong trào người lao động nửa đầu thế kỷ XIX.

– Cuối thế kỷ XVIII, phong trào đập phá máy móc và đốt công xưởng đã mở đầu nổ ra ở Anh. Đầu thế kỷ XIX, phong trào này lan nhanh các nước khác Pháp, Bỉ, Đức. Người lao động còn tranh đấu bằng vẻ ngoài đình công đòi tăng lương giảm giờ làm.

– Từ những 5 30 – 40 thế kỷ XIX, giai cấp người lao động đã to mạnh, thực hiện tranh đấu chính trị, trực tiếp chống lại giai cấp tư sản.

– 5 1831, Người lao động dệt tơ của nhà máy Lion (Pháp) biểu tình đòi tăng lương, giảm giờ làm, bị đàn áp mạnh. 5 1834, thợ tơ Lion lại tiếp diễn khởi nghĩa và tranh đấu quyết liệt với quân chính phủ trong 4 ngày.

– 5 1844, Người lao động dệt vùng Sơ-lê-din (Đức) khởi nghĩa chống lại sự khắc nghiệt của chủ xưởng và điều kiện lao động tồi tệ. Chỉ cầm cự trong 3 ngày rồi bị đàn áp đẫm máu.

– Từ 5 1836 tới 5 1847, 1 phong trào người lao động bao la, có tổ chức, diễn ra ở Anh, ấy là “Phong trào hiến chương”.

1.7. Nguyên nhân của phong trào tranh đấu chống thực dân Anh của dân chúng Ấn Độ.

Từ giữa thế kỉ XVIII, Ấn Độ biến thành 1 thực dân địa của thực dân Anh. Chiếm được Ấn Độ, thực dân Anh tiến hành chế độ trực tiếp thống trị và bóc lột . Nữ đế Anh Victoria cũng được coi là nữ vương Ấn Độ. Thực dân Anh đã ra công chiếm đoạt ruộng đất lập đồn điền, vơ vét của nả mang về chính quốc. Chỉ trong 25 5 cuối thế kỷ XIX, ở Ấn Độ có 26 triệu người bị chết đói do chế độ thống trị, bóc lột của thực dân Anh.

Sự cai trị của Anh ở Ấn Độ là nguyên cớ dẫn đến phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc của dân chúng từ giữa thế kỉ XIX tới đầu thế kỉ XX.

1.8. Bình chọn cuộc cách mệnh Tân Hợi

– Cách mệnh Tân Hợi là cuộc cách mệnh tư sản, có ý nghĩa lịch sử rất to. Lần trước nhất trong lịch sử cách mệnh Trung Quốc, cơ chế quân chủ chuyên chế đã bị lật đổ, cơ chế cộng hoà có mặt trên thị trường. Cách mệnh tạo điều kiên thuận tiện cho sự tăng trưởng chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc và có tác động đáng kể đối với sự tăng trưởng giải phóng dân tộc 1 số nước châu Á.

– Cách mệnh Tân Hợi còn có giảm thiểu. Đây là cuộc cách mệnh tư sản ko triệt để, vì nó ko nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc và ko hăng hái chống phong kiến. Sau lúc cách mệnh giành chiến thắng những người chỉ đạo ko cương quyết xoá sổ cơ chế phong kiến tới cùng, trái lại họ còn đàm phán với Viên Thế Khcửa ải, 1 đại thần của nhà Thanh và đưa ông này lên làm tổng thống thay cho Tôn Trung Sơn. Cuộc cách mệnh này chỉ có lật đổ được cơ chế quân chủ chuyên chế nhà Thanh chứ chưa đụng tới giai cấp địa chủ phong kiến, cũng ko đáp ứng được vấn đề ruộng đất cho dân cày.

1.9. Những nét chính về phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

– Bắt đầu từ thực dân phương tây thực hiện xâm lăng, phong trào tranh đấu chống thực dân ở Đông Nam Á diễn ra ko dừng:

+Ở In-đô-nê-xi-a, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản văn minh có mặt trên thị trường, quyến rũ phần nhiều dân chúng tham dự. Từ sau 5 1905, nhiều tổ chức công đoàn được thành lập và bước đầu quảng bá chủ nghĩa Mác vào In-đô-nê-xi-a. 5 1908, hội liên hợp người lao động In-đô-nê-xi-a có mặt trên thị trường.

+ Ở Phi-lip-pin, phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc khỏi giai cấp thống trị Tây Ban Nha diễn ra quyết liệt. Cuộc cách mệnh 1896-1898 bùng nổ dẫn đến sự có mặt trên thị trường của nước Cộng hoà Phi-lip-pin nhưng mà sau ấy bị Mỹ kiêm tính.

+ Ở Cam-pu-chia, sau lúc vua Nô-rô-dom kí hiệp ước thừa nhận đô hộ của Pháp 5 1863, nhiều cuộc khởi nghĩa của dân chúng nổ ra. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa chỉ đạo ở Ta Keo (1863-1866) và cuộc khởi nghĩa của nhà sư Pu-com-pô ở Cra-chê (1866-1867)

+ Ở Lào, đầu thế kỉ XX, dân chúng nhiều lần nổi lên chống Pháp. 5 1901, dân chúng Xa-van-na-khét thực hiện cuộc tranh đấu dưới sự chỉ đạo của Pha-ca-đuôc. Cùng 5 ấy 1 cuộc khởi nghĩa khác nổ ra ở cao nguyên Bo-lô-ven, lan sang Việt Nam kéo dài tới tận 1907 mới bị dập tắt.

+ Ở Việt Nam phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc diễn ra liên tiếp và quyết liệt. Kế bên phong trào Cần Vương làn sóng tranh đấu chống Pháp diễn ra khắp nơi. Tiêu biểu là phong trào dân cày Yên Thế.

-Các phong trào giải phóng dân tộc tuần tự thất bại vì:

+ Lực lượng của bọn xâm lăng mạnh.

+ Chính quyền phong kiến nhiều nước đầu hàng làm tay sai.

+ Cuộc tranh đấu của dân chúng thiếu tổ chức và thiếu sự chỉ đạo chặt chẽ, ko có đường lối tranh đấu..

1.10. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.

Tháng 1.1868, sau lúc lên ngôi, Thiên hoàng Minh trị đã tiến hành 1 loạt cách tân văn minh nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi trạng thái phong kiến lỗi thời. Ấy là cuộc Duy Tân Minh Trị được thực hiện trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục và quân sự:

*Kinh tế:

– Thống nhất tiền tệ.

– Xoá bỏ độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến.

– Tăng nhanh tăng trưởng kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở cơ sở vật chất, đường xá, cầu cống… chuyên dụng cho giao thông liên lạc.

*Chính trị:

– Chế độ nông nô đươc huỷ bỏ, đưa quý tộc tư sản và đại tư bản lên nắm quyền.

– Thi hành chế độ giáo dục buộc phải, chú trọng nội dung khoa học kinh tế trong chương trình giảng dạy, cử học trò ưu tú đi học phương Tây.

*Quân sự:

– Được diễn ra, tập huấn theo kiểu phương Tây, cơ chế bổn phận thay thế cơ chế trưng binh. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng.

– Tới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX, Nhât Bản thoát khỏi nguy cơ biến thành thực dân địa và trở thành 1 nước tư bản công nghiệp.

2. Luyện tập

Câu 1: Vào đầu thế kỉ XVI, vùng đất có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tăng trưởng nhất ở Tây Âu là gì?

A. Nê-đéc-lan.

B. Anh.

C. Hà Lan.

D.Miền Đông – Nam nước Anh.

Câu 2: Sự kiện nào tạo bước đột phá của trận chiến giành giật độc lập của 13 bang Bắc Mĩ?

A.Ban bố Tuyên ngôn độc lập.

B.Ngày 17/10/1777, thắng to ở Xa-ra-tô-ga.

C.Hội nghị đất liền.

D.“Chè Bốt-xtơn”.

Câu 3: Nền sản xuất mới (sản xuất tư bản chủ nghĩa) có mặt trên thị trường trong điều kiện lịch sử như thế nào?

A.Xã hội phong kiến đã bị suy yếu.

B.Giai cấp tư sản bị giai cấp phong kiến kìm hãm.

C., B đúng.

D.A, B sai.

Câu 4: Giai cấp người lao động làm công ở Nê-đéc-lan xuất thân chính yếu từ các thành phần nào?

A.Giai cấp tư sản bị vỡ nợ.

B.Giai cấp dân cày bị tước đoạt ruộng đất.

C.Phân khúc tiểu tư sản bị thất nghiệp.

D.Thợ thủ công và dân cày bị vỡ nợ.

Câu 5: Từ thế kỉ XII tới thế kỉ XIV, Nê-đéc- lan bị phụ thuộc vào vương quốc nào?

A.Vương quốc Tây Ban Nha.

B.Vương quốc Bồ Đào Nha.

C.Vương quốc Pháp.

D.Vương quốc Anh.

Câu 6: Đặc điểm thu hút nhất của Nê-đéc-lan trước lúc cuộc cách mệnh tư sản diễn ra là gì?

A.Nền kinh tế tăng trưởng mạnh, khống chế toàn thể hoạt động trong xã hội.

B.Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tăng trưởng mạnh, ko bị cơ chế phong kiến kìm hãm.

C.Nền kinh tế tư bản tăng trưởng mạnh nhất ở châu Âu với nhiều thành thị và hải cảng to.

D.Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tăng trưởng mạnh nhất là trong thủ công nghiệp.

Câu 7: Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện ra, giai cấp nào đã hiện ra?

A.Quý tộc mới.

B.Tư sản và vô sản.

C.Tư sản và tiểu tư sản.

D.Tư sản và thợ thủ công.

Câu 8: Cuộc tranh đấu của dân chúng Nê-đéc-lan chống Tây Ban Nha bùng nổ vào thời kì nào?

A.Tháng 6 5 1566.

B.Tháng 7 5 1566.

C.Tháng 8 5 1566.

D. Tháng  10 5 1566.

Câu 9: Từ thế kỉ XVI, ngành sản xuất nào lừng danh nhất ở Anh?

A.Sản xuất thủ công nghiệp.

B.Sản xuất nông nghiệp.

C.Sản xuất và chế biến thủy tinh.

D.Sản xuất len dạ.

Câu 10: Cuộc nội chiến ở Anh bùng nổ vào thời kì nào?

A.Tháng 1 – 1642.

B.Ngày 14 – 6 – 1645.

C.Ngày 22 – 8 – 1642.

D.Ngày 14 – 6 – 1642.

Câu 11: Trước cách mệnh, xã hội Pháp gồm những giai cấp nào?

A.Quý tộc, tăng lữ, dân cày.

B.Quý tộc, tăng lữ, sang trọng thứ 3.

C.Quý tộc, tăng lữ, tư sản.

D.Tư sản, dân cày, các phân khúc khác.

Câu 12: Trước cách mệnh, nước Pháp theo thiết chế chính trị nào?

A.Quân chủ lập hiến.

B.Cộng hòa tư sản.

C.Quân chủ chuyên chế.

D.Quân chủ lập hiến liên kết cùng quân chủ chuyên chế.

Câu 13: Tại sao trước cách mệnh, nông nghiệp Pháp kém tăng trưởng?

A.Dụng cụ, kĩ thuật canh tác còn thô sơ.

B.Đất đai bị bỏ trống nhiều, năng suất cây trồng thấp.

C.1 số địa chủ chuyển sang kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

D.Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì với phương thức bóc lột cũ.

Câu 14: Thuộc tính lỗi thời của nền nông nghiệp Pháp trình bày căn bản là điểm nào?

A.Dụng cụ và cách thức canh tác thô sơ, lỗi thời.

B.Chủ yếu dùng cày và cuốc nên năng suất thấp.

C.Ruộng đất bị bỏ trống.

D.Thất bát đói kém xảy ra thường xuyên.

Câu 15: Thế kỉ XVIII ở Pháp, tranh chấp căn bản nhất trong xã hội là gì?

A.Phong kiến, nhà thờ và các phân khúc xã hội khác.

B.Dân cày với quý tộc phong kiến.

C.Sang trọng thứ 3 và tăng lữ.

D.Người lao động, dân cày với cơ chế phong kiến.

Câu 16: Ngày 28/8/1789 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Pháp?

A.Người lao động, thợ thủ công xâm lăng nhà giam Ba-xti.

B.Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền có mặt trên thị trường.

C.Quốc hội lập hiến phê chuẩn Hiến pháp mới.

D.Quốc hội lập hiến tuyên bố xóa bỏ mọi bổn phận của dân cày.

Câu 17: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp có gì văn minh?

A.Đề cao vấn đề quyền tự do, đồng đẳng của con người.

B.Bảo vệ lợi quyền cho tất cả các phân khúc trong xã hội.

C.Bảo vệ lợi quyền cho tư sản.

D.Bảo vệ lợi quyền cho những người cầm quyền.

Câu 18: Cách mệnh công nghiệp Anh kể từ lúc nào?

A.5 1830.

B.Những 5 60 của thế kỉ XVIII.

C.Những 5 40 của thế kỉ XIX.

D.Những 5 1850-1860.

Câu 19: Cách mệnh công nghiệp Anh kể từ ngành nào?

A.Luyện kim.

B. Giao thông chuyển vận.

C. Hóa chất.

D. Dệt

Câu 20: Nhân tố nào xúc tiến nước Anh tiên phong trong cuộc cách mệnh công nghiệp?

A.Do đề xuất phải cải tiến kỹ thuật, đặc thù là trong ngành dệt, yêu cầu phải thực hiện cuộc cách mệnh kỹ thuật sản xuất.

B.Máy móc tuy đã được sử dụng trong sản xuất thời trung đại những còn thô sơ, chưa giải quyết được đề xuất trong sản xuất.

C.Cải tiến và phát minh nhiều máy móc để tăng mạnh sản xuất.

D.Nước Anh từ 1 nước nông nghiệp muốn biến thành 1 nước công nghiệp tăng trưởng.

Câu 21: Cách mệnh công nghiệp diễn ra vào

A.Từ những 5 60 của thế kỷ XVII.

B.Từ những 5 60 của thế kỷ XVIII.

C.Từ những 5 80 của thế kỷ XVIII.

D.Từ những 5 70 của thế kỷ XVI.

Câu 22: Chế độ chính trị của Mĩ là

A.Cộng hòa.

B.Quân chủ chuyên chế.

C.Quân chủ lập hiến.

D.Phong kiến.

Câu 23: Nguyên nhân chính yếu khiến cho nền công nghiệp của Anh vào cuối thế kỉ XIX tăng trưởng chậm hơn các nước Mỹ, Đức là gì?

A.Công nghiệp Anh tăng trưởng sớm, nên máy móc mau chóng bị lạc hậu, cũ kĩ.

B.Giai cấp tư sản ko chú trọng đầu cơ công nghiệp, nhưng đầu cơ nhiều vào khai thác thực dân địa.

C.Anh tăng trưởng các đơn vị quản lý khác tạo thế thăng bằng đối với sự tăng trưởng của công nghiệp.

D.Sự vươn lên mạnh bạo của công nghiệp Mỹ, Đức.

Câu 24: Sự tạo nên các Doanh nghiệp độc quyền của Đức dựa trên cơ sở nào?

A.Tập hợp sản xuất và nhà băng.

B.Tập hợp tư bản và nguồn vốn.

C.Xuất khẩu tư bản.

D.Tập hợp sản xuất và tư sản.

Câu 25: Tư bản Anh xuất khẩu tư bản chính yếu tới khu vực nào?

A.Các nước châu Phi.

B.Các nước Đông Nam Á.

C.Trung Quốc.

D.Hoa Kì.

Câu 26: Pháp là nước có thực dân địa to thứ 2 toàn cầu sau nước nào?

A.Anh 

B. Pháp

C. Mĩ

D. Đức

Câu 27: Chủ nghĩa Đế quốc cho vay lãi là tổ quốc nào?

A.Mĩ  

B. Anh

C. Đức 

D. Pháp

Câu 28: Tại sao Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là: Chủ nghĩa đế quốc thực dân?

A.Nước Anh có thực dân địa và bờ cõi bao la.

B.Tư sản Anh chú trọng đầu cơ vào thực dân địa.

C.Tư sản Anh đánh chiếm và bóc lột 1 hệ thống thực dân địa bao la trên toàn cầu.

D.Anh có 1 nền kinh tế công nghiệp tăng trưởng hàng đầu toàn cầu.

Câu 29: Tới cuối thế kỉ XIX, vì sao nền kinh tế Pháp tăng trưởng chậm lại?

A.Pháp thua trận và phải bồi hoàn chiến phí, khoáng sản.

B.Pháp nhiều vào việc khai thác thực dân địa.

C.Pháp chỉ tăng trưởng các đơn vị quản lý nhà băng, cho vay lấy lãi.

D.Kinh tế Pháp tăng trưởng ko đều giữa các đơn vị quản lý.

Câu 30: Trong khoảng thời kì nào, kinh tế Mỹ từ hàng thứ nhất nhảy lên đứng đầu toàn cầu?

A.1865-1890        

B. 1865-1892      

C. 1865-1894        

D. 1860-1870

Câu 31: 6/1905 diễn ra sự kiện gì?

A.Thủy thủ chiến thuyền Pô-tem-kin khởi nghĩa.

B.Cuộc chiến quả cảm ở Mat-xcơ-va.

C.Đình công, đả đảo chuyên chế, đả đảo chiến tranh, ngày làm 8 giờ.

D.Dân cày nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến.

Câu 32: Cương lĩnh của Đảng Người lao động xã hội dân chủ Nga khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là gì?

A.Tiến hành cách mệnh XHCN.

B.Lật đổ cơ chế Nga hoàng.

C.Thành lập nhà nước vô sản.

D.Cách tân dân chủ.

Câu 33: Đỉnh cao của Cách mệnh Nga 1905-1907 là gì?

A.Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va.

B.Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin.

C.Nổi dậy của dân cày.

D.Biểu tình ở Pê-téc-bua.

Câu 34: Cuộc cách mệnh Nga 1905-1907 do giai cấp nào chỉ đạo?

A.Giai cấp vô sản.

B.Giai cấp dân cày.

C.Giai cấp tư sản.

D.Giai cấp tiểu tư sản.

Câu 35: Ngày “Chủ Nhật đẫm máu” là ngày

A. Dân cày nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, thiêu hủy văn tự, lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo.

B.14 vạn người lao động Pê téc bua và gia đình ko mang vũ khí kéo tới cung điện mùa đông để đưa bản yêu sách tới nhà vua, Nga Hoàng bắn vào đoàn biểu tình.

C.Cuộc chiến quả cảm ở Mat-xcơ-va, nhưng mà thất bại vì lực lượng chênh lệch.

D.Dân cày bị quý tộc phong kiến đàn áp man di.

Câu 36: Quốc tế thứ 2 hoạt động từ 5 nào tới 5 nào?

A.1889- 1914               

B. 1889- 1915            

C. 1890- 1914             

 D. 1890- 1915.

Câu 37: Quốc tế thứ 2 thành lập gồm có bao lăm nước

A.20 nước           

B. 21 nước        

C. 22 nước         

D. 23 nước.

Câu 38: Đầu thế kỉ XX, Lê-nin đã thành lập 1 chính đảng do giai cấp người lao động chỉ đạo. Chính đảng này có gì mới so với các tổ chức trước đây?

A.Chính đảng của những công nhân Nga.

B.Tranh đấu vì ích lợi của giai cấp vô sản.

C.Liên kết chủ nghĩa Mác với phong trào người lao động.

D.Lần trước nhất giai cấp vô sản Nga có chính đảng.

Câu 39: Tiêu chí của Đảng người lao động xã hội dân chủ Nga là gì?

A.Lật đổ chính quyền Nga hoàng.

B.Lật đổ tư sản Nga, giành chính quyền về giai cấp vô sản.

C.Lật đổ Nga hoàng, tư bản, thành lập nhà nước chuyên chính vô sản.

D.Chống chiến tranh đế quốc.

Câu 40: Cách mệnh 1905 – 1907 ở Nga thất bại tại sao?

A.Sai lầm về đường lối tranh đấu.

B.Thiếu sự chỉ đạo của 1 đảng Mác-xít.

C.Chưa được dân chúng phổ thông.

D.Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch.

Câu 41: Giảm thiểu to nhất của các nhà chủ nghĩa xã hội ko tưởng là gì?

A.Chưa bình chọn đúng vai trò của giai cấp người lao động.

B.Chưa đề ra được cách thức tranh đấu cho giai cấp người lao động,

D.Chưa thấy được thực chất của giai cấp tư sản.

C.Chưa vạch ra trục đường đúng để thủ tiêu việc bóc lột, xây dựng xã hội mới.

Câu 42: Ba nhà tư tưởng văn minh nhất của chủ nghĩa xã hội ko tưởng là

A.Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.

B.Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.

C.Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.

D.Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.

Câu 43: Thuyết vạn vật thu hút là của người nào?

A.Niu-tơn.

B.Lô-mô-nô-xốp.

C.Puốc-kin-giơ.

D.Đác-uyn.

Câu 44: Phát minh của người nào đã đập tan quan niệm về xuất xứ thần thánh của sinh vật?

A.Hê-ghen.

B. Lô-mô-nô-xốp. 

C. Đác-uyn.  

D. Niu-tơn.

Câu 45: Công dụng của văn chương văn minh trong cuộc tranh đấu về quyền sống và hạnh phúc của dân chúng là gì?

A.Lột trần khuôn mặt thật của xã hội tư bản, tranh đấu cho Tự do hạnh phúc và chính nghĩa.

B.Dùng văn chương làm vũ khí chống bọn cầm quyền.

C.Ca ngợi cuộc tranh đấu vì tự do của dân chúng.

D.Động viên phong trào tranh đấu của giai cấp người lao động.

Câu 46: Vai trò quan trọng nhất của việc máy móc có mặt trên thị trường là gì?

A.Giúp cho công nghiệp, nông nghiệp tăng trưởng.

B.Giúp cho lĩnh vực quân sự tăng trưởng.

C.Giúp cho giao thông chuyển vận, thông tin liên lạc tăng trưởng.

D.Là cơ sở kĩ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí.

Câu 47: Thành tựu quan trọng nhất trong nền nông nghiệp đầu thế kỉ XIX là gì?

A.Sử dụng phân hóa học, máy kéo, tăng hiệu quả làm đất và năng suất cây trồng.

B.Vận dụng những văn minh kỹ thuật vào sản xuất.

C.Vận dụng cách thức canh tác mới.

D.Máy móc được sử dụng phổ thông trong nông nghiệp.

Câu 48: Thành tựu căn bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì?

A.Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.

B.Nhiều máy chế tác dụng cụ có mặt trên thị trường.

C.Máy hơi nước được sử dụng phổ thông.

D.Phát triển nghề khai thác mở.

Câu 49: Thành tựu to nhất trong lĩnh vực quân sự cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì?

A.Nhiều vũ khí mới được sản xuất: Đại bác, thủy lôi,…

B.Chế tạo được đại bác bắn nhanh và xa.

C.Chiến hạm chân vịt có tải trọng to.

D.Khí cầu dùng để giám sát trận địa địch thủ.

Câu 50: Ý nghĩa quan trọng nhất của những phát minh về khoa học thiên nhiên thế kỉ XVIII-XIX là gì?

A.Giúp con người hiểu biết thêm về toàn cầu vật chất bao quanh.

B.Khẳng định vạn vật chuyển biến, di chuyển theo quy luật.

C.Đặt cơ sở cho những nghiên cứu phần mềm sau này xúc tiến sản xuất và kỹ thuật tăng trưởng.

D.Tấn công mạnh bạo vào những giáo lý của thần học.

3. Đáp án

1A

2B

3A

4B

5A

6C

7B

8C

9D

10C

11B

12C

13D

14A

15A

16B

17A

18B

19D

20A

21B

22A

23A

24D

25D

26A

27D

28C

29A

30C

31A

32B

33A

34B

35B

36A

37C

38C

39C

40B

41A

42D

43A

44A

45A

46D

47A

48C

49A

50C

Trên đây là toàn thể nội dung Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 8 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

  • Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Xuân Phú

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 8 năm 2021-2022

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu tới quý giáo viên và các em học trò Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 8 5 2021-2022 được biên soạn và tổng hợp với nội dung tóm lược lý thuyết và bài tập ôn tập trong nội dung chương trình HK1 Lịch sử 8. Mời các em cùng tham khảo!
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM 2021-2022

1. Tóm lược lý thuyết

1.1. Sự thành lập nước Mỹ. Tại sao trận chiến giành giật độc lập của 13 thực dân địa Anh ở Bắc Mỹ được coi là cách mệnh tư sản?

– Từ đầu thế kỷ XVII tới đầu thế kỷ XVIII, thực dân Anh đã thành lập bên bờ Đại Tây dương Bắc Mỹ 13 thực dân địa. Kinh tế 13 thực dân địa này sớm tăng trưởng theo trục đường tư bản chủ nghĩa.

– Thực dân Anh tìm đủ mọi cách ngăn cản sự tăng trưởng này.

– Tháng 12.1773 dân chúng cảng Boston tấn công 3 tàu chở chè của Anh và ném các thùng chè xuống biển để phản đối cơ chế thuế của Anh.

– 5 1774 đại biểu các thực dân địa họp tại Philadelphia đòi vua Anh xoá các luật cấm vô lý. Nhà vua ko bằng lòng.

– Tháng 4.1775 chiến tranh bùng nổ giữa Anh và các thực dân địa.

– 5 1777 quân thực dân địa thắng trận ở Xa-ra-tô-ga quân Anh đầu hàng và ký hiệp ước Véc-xai 1783 thừa nhận nền độc lập các thực dân địa Bắc Mỹ. Chiến tranh hoàn thành với sự có mặt trên thị trường 1 tổ quốc mới Hợp Chúng Quốc Mỹ.

– Chiến giành giật độc lập của 13 thực dân địa Anh ở Bắc Mỹ dưới sự chỉ đạo của giới chủ nô và tư sản đại diện là Washington, đã giải phóng dân chúng Bắc Mỹ thoát ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, khiến cho kinh tế tư bản Mỹ tăng trưởng. Do ấy, trận chiến giành giật độc lập này cùng lúc cũng là cuộc cách mệnh tư sản, có tác động tới phong trào tranh đấu giành độc lập của nhiều nước vào cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỉ XIX.

1.2. Tình hình nước Pháp trước cách mệnh

Trước 5 1789 nước Pháp nổi trội những mặt sau:

a. Kinh tế:

– Nông nghiệp: lỗi thời, dụng cụ thủ công thô sơ nên năng suất thấp. Thất bát, đói kém thường xuyên xảy ra, đời sống dân cày đau khổ

– Công thương nghiệp nghiệp, kinh tế tư bản chủ nghĩa đã tăng trưởng nhưng mà bị cơ chế phong kiến kềm chế. Nước Pháp lại chưa có sự hợp nhất về đơn vị đo lường và tiền tệ.

b. Chính trị:

– Là tổ quốc theo cơ chế quân chủ chuyên chế.

– Xã hội còn đó 3 sang trọng: Tăng lữ, quý tộc và sang trọng thứ 3 tranh chấp với nhau rất gay gắt. Tăng lữ, quý tộc nắm hết quyền bính và ko bị đóng thuế khi mà sang trọng thứ 3 gồm tư sản, dân cày và bình dân thị thành ko có lợi quyền gì, phải đóng nhiều thứ thuế.

c. Về tư tưởng: Các nhà tư tưởng đại diện cho trào lưu Triết học Ánh sáng như Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô ủng hộ tư tưởng văn minh của giai cấp tư sản và lên án cơ chế chuyên chế.

Tình hình ấy cho thấy 1 cuộc cách mệnh sắp sửa nổ ra ở Pháp.

1.3. Ý nghĩa cúa sự có mặt trên thị trường máy hơi nước.

Phát minh này coi như 1 cuộc cách mệnh về kĩ thuật trong sản xuất. Trước Jame Watt, người ta bằng máy móc chạy bằng sức gió, hoặc bằng sức nước, đề xuất là phải xây gần những khúc sông chảy xiết xa trung thật tình phố và nơi giao thông thuận lợi…Vào mùa xuân, mùa hè, mùa thu thì máy móc hoạt động tầm thường nhưng mà lúc đông tới, nước đóng băng, nhà máy phải dừng hoạt động

Trong cảnh ngộ tương tự, máy hơi nước của Jame Watt có mặt trên thị trường đã giải quyết nhược điểm trên, nó có thể hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, ko cần xây dựng bên những bờ sông, xa trung thật tình phố… Không những vậy, nhờ việc phát minh máy hơi nước nhưng động cơ hơi nước được vận dụng phổ thông trong mọi ngành công nghiệp, đặc thù là ngành giao thông chuyển vận.

1.4. Ảnh hưởng của cách mệnh công nghiệp chuyển biến như thế nào về kinh tế, xã hội

– Về kinh tế: Từ 5 1760 tới 5 1840, ở Anh diễn ra công đoạn chuyển biến từ sản xuất bé thủ công sang sản xuất to sử dụng máy móc. Đây là cuộc cách mệnh công nghiệp hay công nghiệp hoá việc sản xuất. Cách mệnh công nghiệp đã khiến cho sản khởi hành triển mau chóng, của nả càng ngày càng dồi dào. Công nghiệp hoá diễn ra trước nhất ở Anh sớm hơn ở các nước khác 60 tới 100 5 và phát triển thành bình thường ở các nước tư bản chủ nghĩa. Anh từ 1 nước nông nghiệp biến thành nước công nghiệp tăng trưởng nhất toàn cầu. Thời bấy giờ, nước Anh được gọi là “công xưởng của toàn cầu ”

– Về xã hội: hệ quả quan trọng nhất của cách mệnh công nghiệp là tạo nên 2 giai cấp căn bản của xã hội tư bản: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

1.5. Nguyên nhân của phong trào tranh đấu của giai cấp người lao động chống lại giới chủ tư sản.

Cộng với sự tăng trưởng của công nghiệp, giai cấp người lao động có mặt trên thị trường và tăng trưởng ở Anh rồi tới các nước khác. Sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản đã khiến cho cảnh ngộ của giai cấp người lao động cực kỳ khốn khổ. Họ phải làm việc từ 14 tới 16 giờ mỗi ngày trong điều kiện lao động nặng nhọc để nhận đồng lương chết đói. Nữ giới trẻ con phải làm việc nặng, lương thấp hơn con trai. Điều kiện ăn ở tồi tàn

Đây chính là nguyên cớ làm bùng nổ phong trào tranh đấu của người lao động.

1.6. Những nét to về phong trào người lao động nửa đầu thế kỷ XIX.

– Cuối thế kỷ XVIII, phong trào đập phá máy móc và đốt công xưởng đã mở đầu nổ ra ở Anh. Đầu thế kỷ XIX, phong trào này lan nhanh các nước khác Pháp, Bỉ, Đức. Người lao động còn tranh đấu bằng vẻ ngoài đình công đòi tăng lương giảm giờ làm.

– Từ những 5 30 – 40 thế kỷ XIX, giai cấp người lao động đã to mạnh, thực hiện tranh đấu chính trị, trực tiếp chống lại giai cấp tư sản.

– 5 1831, Người lao động dệt tơ của nhà máy Lion (Pháp) biểu tình đòi tăng lương, giảm giờ làm, bị đàn áp mạnh. 5 1834, thợ tơ Lion lại tiếp diễn khởi nghĩa và tranh đấu quyết liệt với quân chính phủ trong 4 ngày.

– 5 1844, Người lao động dệt vùng Sơ-lê-din (Đức) khởi nghĩa chống lại sự khắc nghiệt của chủ xưởng và điều kiện lao động tồi tệ. Chỉ cầm cự trong 3 ngày rồi bị đàn áp đẫm máu.

– Từ 5 1836 tới 5 1847, 1 phong trào người lao động bao la, có tổ chức, diễn ra ở Anh, ấy là “Phong trào hiến chương”.

1.7. Nguyên nhân của phong trào tranh đấu chống thực dân Anh của dân chúng Ấn Độ.

Từ giữa thế kỉ XVIII, Ấn Độ biến thành 1 thực dân địa của thực dân Anh. Chiếm được Ấn Độ, thực dân Anh tiến hành chế độ trực tiếp thống trị và bóc lột . Nữ đế Anh Victoria cũng được coi là nữ vương Ấn Độ. Thực dân Anh đã ra công chiếm đoạt ruộng đất lập đồn điền, vơ vét của nả mang về chính quốc. Chỉ trong 25 5 cuối thế kỷ XIX, ở Ấn Độ có 26 triệu người bị chết đói do chế độ thống trị, bóc lột của thực dân Anh.

Sự cai trị của Anh ở Ấn Độ là nguyên cớ dẫn đến phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc của dân chúng từ giữa thế kỉ XIX tới đầu thế kỉ XX.

1.8. Bình chọn cuộc cách mệnh Tân Hợi

– Cách mệnh Tân Hợi là cuộc cách mệnh tư sản, có ý nghĩa lịch sử rất to. Lần trước nhất trong lịch sử cách mệnh Trung Quốc, cơ chế quân chủ chuyên chế đã bị lật đổ, cơ chế cộng hoà có mặt trên thị trường. Cách mệnh tạo điều kiên thuận tiện cho sự tăng trưởng chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc và có tác động đáng kể đối với sự tăng trưởng giải phóng dân tộc 1 số nước châu Á.

– Cách mệnh Tân Hợi còn có giảm thiểu. Đây là cuộc cách mệnh tư sản ko triệt để, vì nó ko nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc và ko hăng hái chống phong kiến. Sau lúc cách mệnh giành chiến thắng những người chỉ đạo ko cương quyết xoá sổ cơ chế phong kiến tới cùng, trái lại họ còn đàm phán với Viên Thế Khcửa ải, 1 đại thần của nhà Thanh và đưa ông này lên làm tổng thống thay cho Tôn Trung Sơn. Cuộc cách mệnh này chỉ có lật đổ được cơ chế quân chủ chuyên chế nhà Thanh chứ chưa đụng tới giai cấp địa chủ phong kiến, cũng ko đáp ứng được vấn đề ruộng đất cho dân cày.

1.9. Những nét chính về phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

– Bắt đầu từ thực dân phương tây thực hiện xâm lăng, phong trào tranh đấu chống thực dân ở Đông Nam Á diễn ra ko dừng:

+Ở In-đô-nê-xi-a, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản văn minh có mặt trên thị trường, quyến rũ phần nhiều dân chúng tham dự. Từ sau 5 1905, nhiều tổ chức công đoàn được thành lập và bước đầu quảng bá chủ nghĩa Mác vào In-đô-nê-xi-a. 5 1908, hội liên hợp người lao động In-đô-nê-xi-a có mặt trên thị trường.

+ Ở Phi-lip-pin, phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc khỏi giai cấp thống trị Tây Ban Nha diễn ra quyết liệt. Cuộc cách mệnh 1896-1898 bùng nổ dẫn đến sự có mặt trên thị trường của nước Cộng hoà Phi-lip-pin nhưng mà sau ấy bị Mỹ kiêm tính.

+ Ở Cam-pu-chia, sau lúc vua Nô-rô-dom kí hiệp ước thừa nhận đô hộ của Pháp 5 1863, nhiều cuộc khởi nghĩa của dân chúng nổ ra. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa chỉ đạo ở Ta Keo (1863-1866) và cuộc khởi nghĩa của nhà sư Pu-com-pô ở Cra-chê (1866-1867)

+ Ở Lào, đầu thế kỉ XX, dân chúng nhiều lần nổi lên chống Pháp. 5 1901, dân chúng Xa-van-na-khét thực hiện cuộc tranh đấu dưới sự chỉ đạo của Pha-ca-đuôc. Cùng 5 ấy 1 cuộc khởi nghĩa khác nổ ra ở cao nguyên Bo-lô-ven, lan sang Việt Nam kéo dài tới tận 1907 mới bị dập tắt.

+ Ở Việt Nam phong trào tranh đấu giải phóng dân tộc diễn ra liên tiếp và quyết liệt. Kế bên phong trào Cần Vương làn sóng tranh đấu chống Pháp diễn ra khắp nơi. Tiêu biểu là phong trào dân cày Yên Thế.

-Các phong trào giải phóng dân tộc tuần tự thất bại vì:

+ Lực lượng của bọn xâm lăng mạnh.

+ Chính quyền phong kiến nhiều nước đầu hàng làm tay sai.

+ Cuộc tranh đấu của dân chúng thiếu tổ chức và thiếu sự chỉ đạo chặt chẽ, ko có đường lối tranh đấu..

1.10. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.

Tháng 1.1868, sau lúc lên ngôi, Thiên hoàng Minh trị đã tiến hành 1 loạt cách tân văn minh nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi trạng thái phong kiến lỗi thời. Ấy là cuộc Duy Tân Minh Trị được thực hiện trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục và quân sự:

*Kinh tế:

– Thống nhất tiền tệ.

– Xoá bỏ độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến.

– Tăng nhanh tăng trưởng kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở cơ sở vật chất, đường xá, cầu cống… chuyên dụng cho giao thông liên lạc.

*Chính trị:

– Chế độ nông nô đươc huỷ bỏ, đưa quý tộc tư sản và đại tư bản lên nắm quyền.

– Thi hành chế độ giáo dục buộc phải, chú trọng nội dung khoa học kinh tế trong chương trình giảng dạy, cử học trò ưu tú đi học phương Tây.

*Quân sự:

– Được diễn ra, tập huấn theo kiểu phương Tây, cơ chế bổn phận thay thế cơ chế trưng binh. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng.

– Tới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX, Nhât Bản thoát khỏi nguy cơ biến thành thực dân địa và trở thành 1 nước tư bản công nghiệp.

2. Luyện tập

Câu 1: Vào đầu thế kỉ XVI, vùng đất có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tăng trưởng nhất ở Tây Âu là gì?

A. Nê-đéc-lan.

B. Anh.

C. Hà Lan.

D.Miền Đông – Nam nước Anh.

Câu 2: Sự kiện nào tạo bước đột phá của trận chiến giành giật độc lập của 13 bang Bắc Mĩ?

A.Ban bố Tuyên ngôn độc lập.

B.Ngày 17/10/1777, thắng to ở Xa-ra-tô-ga.

C.Hội nghị đất liền.

D.“Chè Bốt-xtơn”.

Câu 3: Nền sản xuất mới (sản xuất tư bản chủ nghĩa) có mặt trên thị trường trong điều kiện lịch sử như thế nào?

A.Xã hội phong kiến đã bị suy yếu.

B.Giai cấp tư sản bị giai cấp phong kiến kìm hãm.

C., B đúng.

D.A, B sai.

Câu 4: Giai cấp người lao động làm công ở Nê-đéc-lan xuất thân chính yếu từ các thành phần nào?

A.Giai cấp tư sản bị vỡ nợ.

B.Giai cấp dân cày bị tước đoạt ruộng đất.

C.Phân khúc tiểu tư sản bị thất nghiệp.

D.Thợ thủ công và dân cày bị vỡ nợ.

Câu 5: Từ thế kỉ XII tới thế kỉ XIV, Nê-đéc- lan bị phụ thuộc vào vương quốc nào?

A.Vương quốc Tây Ban Nha.

B.Vương quốc Bồ Đào Nha.

C.Vương quốc Pháp.

D.Vương quốc Anh.

Câu 6: Đặc điểm thu hút nhất của Nê-đéc-lan trước lúc cuộc cách mệnh tư sản diễn ra là gì?

A.Nền kinh tế tăng trưởng mạnh, khống chế toàn thể hoạt động trong xã hội.

B.Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tăng trưởng mạnh, ko bị cơ chế phong kiến kìm hãm.

C.Nền kinh tế tư bản tăng trưởng mạnh nhất ở châu Âu với nhiều thành thị và hải cảng to.

D.Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa tăng trưởng mạnh nhất là trong thủ công nghiệp.

Câu 7: Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện ra, giai cấp nào đã hiện ra?

A.Quý tộc mới.

B.Tư sản và vô sản.

C.Tư sản và tiểu tư sản.

D.Tư sản và thợ thủ công.

Câu 8: Cuộc tranh đấu của dân chúng Nê-đéc-lan chống Tây Ban Nha bùng nổ vào thời kì nào?

A.Tháng 6 5 1566.

B.Tháng 7 5 1566.

C.Tháng 8 5 1566.

D. Tháng  10 5 1566.

Câu 9: Từ thế kỉ XVI, ngành sản xuất nào lừng danh nhất ở Anh?

A.Sản xuất thủ công nghiệp.

B.Sản xuất nông nghiệp.

C.Sản xuất và chế biến thủy tinh.

D.Sản xuất len dạ.

Câu 10: Cuộc nội chiến ở Anh bùng nổ vào thời kì nào?

A.Tháng 1 – 1642.

B.Ngày 14 – 6 – 1645.

C.Ngày 22 – 8 – 1642.

D.Ngày 14 – 6 – 1642.

Câu 11: Trước cách mệnh, xã hội Pháp gồm những giai cấp nào?

A.Quý tộc, tăng lữ, dân cày.

B.Quý tộc, tăng lữ, sang trọng thứ 3.

C.Quý tộc, tăng lữ, tư sản.

D.Tư sản, dân cày, các phân khúc khác.

Câu 12: Trước cách mệnh, nước Pháp theo thiết chế chính trị nào?

A.Quân chủ lập hiến.

B.Cộng hòa tư sản.

C.Quân chủ chuyên chế.

D.Quân chủ lập hiến liên kết cùng quân chủ chuyên chế.

Câu 13: Tại sao trước cách mệnh, nông nghiệp Pháp kém tăng trưởng?

A.Dụng cụ, kĩ thuật canh tác còn thô sơ.

B.Đất đai bị bỏ trống nhiều, năng suất cây trồng thấp.

C.1 số địa chủ chuyển sang kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

D.Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì với phương thức bóc lột cũ.

Câu 14: Thuộc tính lỗi thời của nền nông nghiệp Pháp trình bày căn bản là điểm nào?

A.Dụng cụ và cách thức canh tác thô sơ, lỗi thời.

B.Chủ yếu dùng cày và cuốc nên năng suất thấp.

C.Ruộng đất bị bỏ trống.

D.Thất bát đói kém xảy ra thường xuyên.

Câu 15: Thế kỉ XVIII ở Pháp, tranh chấp căn bản nhất trong xã hội là gì?

A.Phong kiến, nhà thờ và các phân khúc xã hội khác.

B.Dân cày với quý tộc phong kiến.

C.Sang trọng thứ 3 và tăng lữ.

D.Người lao động, dân cày với cơ chế phong kiến.

Câu 16: Ngày 28/8/1789 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Pháp?

A.Người lao động, thợ thủ công xâm lăng nhà giam Ba-xti.

B.Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền có mặt trên thị trường.

C.Quốc hội lập hiến phê chuẩn Hiến pháp mới.

D.Quốc hội lập hiến tuyên bố xóa bỏ mọi bổn phận của dân cày.

Câu 17: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp có gì văn minh?

A.Đề cao vấn đề quyền tự do, đồng đẳng của con người.

B.Bảo vệ lợi quyền cho tất cả các phân khúc trong xã hội.

C.Bảo vệ lợi quyền cho tư sản.

D.Bảo vệ lợi quyền cho những người cầm quyền.

Câu 18: Cách mệnh công nghiệp Anh kể từ lúc nào?

A.5 1830.

B.Những 5 60 của thế kỉ XVIII.

C.Những 5 40 của thế kỉ XIX.

D.Những 5 1850-1860.

Câu 19: Cách mệnh công nghiệp Anh kể từ ngành nào?

A.Luyện kim.

B. Giao thông chuyển vận.

C. Hóa chất.

D. Dệt

Câu 20: Nhân tố nào xúc tiến nước Anh tiên phong trong cuộc cách mệnh công nghiệp?

A.Do đề xuất phải cải tiến kỹ thuật, đặc thù là trong ngành dệt, yêu cầu phải thực hiện cuộc cách mệnh kỹ thuật sản xuất.

B.Máy móc tuy đã được sử dụng trong sản xuất thời trung đại những còn thô sơ, chưa giải quyết được đề xuất trong sản xuất.

C.Cải tiến và phát minh nhiều máy móc để tăng mạnh sản xuất.

D.Nước Anh từ 1 nước nông nghiệp muốn biến thành 1 nước công nghiệp tăng trưởng.

Câu 21: Cách mệnh công nghiệp diễn ra vào

A.Từ những 5 60 của thế kỷ XVII.

B.Từ những 5 60 của thế kỷ XVIII.

C.Từ những 5 80 của thế kỷ XVIII.

D.Từ những 5 70 của thế kỷ XVI.

Câu 22: Chế độ chính trị của Mĩ là

A.Cộng hòa.

B.Quân chủ chuyên chế.

C.Quân chủ lập hiến.

D.Phong kiến.

Câu 23: Nguyên nhân chính yếu khiến cho nền công nghiệp của Anh vào cuối thế kỉ XIX tăng trưởng chậm hơn các nước Mỹ, Đức là gì?

A.Công nghiệp Anh tăng trưởng sớm, nên máy móc mau chóng bị lạc hậu, cũ kĩ.

B.Giai cấp tư sản ko chú trọng đầu cơ công nghiệp, nhưng đầu cơ nhiều vào khai thác thực dân địa.

C.Anh tăng trưởng các đơn vị quản lý khác tạo thế thăng bằng đối với sự tăng trưởng của công nghiệp.

D.Sự vươn lên mạnh bạo của công nghiệp Mỹ, Đức.

Câu 24: Sự tạo nên các Doanh nghiệp độc quyền của Đức dựa trên cơ sở nào?

A.Tập hợp sản xuất và nhà băng.

B.Tập hợp tư bản và nguồn vốn.

C.Xuất khẩu tư bản.

D.Tập hợp sản xuất và tư sản.

Câu 25: Tư bản Anh xuất khẩu tư bản chính yếu tới khu vực nào?

A.Các nước châu Phi.

B.Các nước Đông Nam Á.

C.Trung Quốc.

D.Hoa Kì.

Câu 26: Pháp là nước có thực dân địa to thứ 2 toàn cầu sau nước nào?

A.Anh 

B. Pháp

C. Mĩ

D. Đức

Câu 27: Chủ nghĩa Đế quốc cho vay lãi là tổ quốc nào?

A.Mĩ  

B. Anh

C. Đức 

D. Pháp

Câu 28: Tại sao Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là: Chủ nghĩa đế quốc thực dân?

A.Nước Anh có thực dân địa và bờ cõi bao la.

B.Tư sản Anh chú trọng đầu cơ vào thực dân địa.

C.Tư sản Anh đánh chiếm và bóc lột 1 hệ thống thực dân địa bao la trên toàn cầu.

D.Anh có 1 nền kinh tế công nghiệp tăng trưởng hàng đầu toàn cầu.

Câu 29: Tới cuối thế kỉ XIX, vì sao nền kinh tế Pháp tăng trưởng chậm lại?

A.Pháp thua trận và phải bồi hoàn chiến phí, khoáng sản.

B.Pháp nhiều vào việc khai thác thực dân địa.

C.Pháp chỉ tăng trưởng các đơn vị quản lý nhà băng, cho vay lấy lãi.

D.Kinh tế Pháp tăng trưởng ko đều giữa các đơn vị quản lý.

Câu 30: Trong khoảng thời kì nào, kinh tế Mỹ từ hàng thứ nhất nhảy lên đứng đầu toàn cầu?

A.1865-1890        

B. 1865-1892      

C. 1865-1894        

D. 1860-1870

Câu 31: 6/1905 diễn ra sự kiện gì?

A.Thủy thủ chiến thuyền Pô-tem-kin khởi nghĩa.

B.Cuộc chiến quả cảm ở Mat-xcơ-va.

C.Đình công, đả đảo chuyên chế, đả đảo chiến tranh, ngày làm 8 giờ.

D.Dân cày nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến.

Câu 32: Cương lĩnh của Đảng Người lao động xã hội dân chủ Nga khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là gì?

A.Tiến hành cách mệnh XHCN.

B.Lật đổ cơ chế Nga hoàng.

C.Thành lập nhà nước vô sản.

D.Cách tân dân chủ.

Câu 33: Đỉnh cao của Cách mệnh Nga 1905-1907 là gì?

A.Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va.

B.Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin.

C.Nổi dậy của dân cày.

D.Biểu tình ở Pê-téc-bua.

Câu 34: Cuộc cách mệnh Nga 1905-1907 do giai cấp nào chỉ đạo?

A.Giai cấp vô sản.

B.Giai cấp dân cày.

C.Giai cấp tư sản.

D.Giai cấp tiểu tư sản.

Câu 35: Ngày “Chủ Nhật đẫm máu” là ngày

A. Dân cày nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, thiêu hủy văn tự, lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo.

B.14 vạn người lao động Pê téc bua và gia đình ko mang vũ khí kéo tới cung điện mùa đông để đưa bản yêu sách tới nhà vua, Nga Hoàng bắn vào đoàn biểu tình.

C.Cuộc chiến quả cảm ở Mat-xcơ-va, nhưng mà thất bại vì lực lượng chênh lệch.

D.Dân cày bị quý tộc phong kiến đàn áp man di.

Câu 36: Quốc tế thứ 2 hoạt động từ 5 nào tới 5 nào?

A.1889- 1914               

B. 1889- 1915            

C. 1890- 1914             

 D. 1890- 1915.

Câu 37: Quốc tế thứ 2 thành lập gồm có bao lăm nước

A.20 nước           

B. 21 nước        

C. 22 nước         

D. 23 nước.

Câu 38: Đầu thế kỉ XX, Lê-nin đã thành lập 1 chính đảng do giai cấp người lao động chỉ đạo. Chính đảng này có gì mới so với các tổ chức trước đây?

A.Chính đảng của những công nhân Nga.

B.Tranh đấu vì ích lợi của giai cấp vô sản.

C.Liên kết chủ nghĩa Mác với phong trào người lao động.

D.Lần trước nhất giai cấp vô sản Nga có chính đảng.

Câu 39: Tiêu chí của Đảng người lao động xã hội dân chủ Nga là gì?

A.Lật đổ chính quyền Nga hoàng.

B.Lật đổ tư sản Nga, giành chính quyền về giai cấp vô sản.

C.Lật đổ Nga hoàng, tư bản, thành lập nhà nước chuyên chính vô sản.

D.Chống chiến tranh đế quốc.

Câu 40: Cách mệnh 1905 – 1907 ở Nga thất bại tại sao?

A.Sai lầm về đường lối tranh đấu.

B.Thiếu sự chỉ đạo của 1 đảng Mác-xít.

C.Chưa được dân chúng phổ thông.

D.Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch.

Câu 41: Giảm thiểu to nhất của các nhà chủ nghĩa xã hội ko tưởng là gì?

A.Chưa bình chọn đúng vai trò của giai cấp người lao động.

B.Chưa đề ra được cách thức tranh đấu cho giai cấp người lao động,

D.Chưa thấy được thực chất của giai cấp tư sản.

C.Chưa vạch ra trục đường đúng để thủ tiêu việc bóc lột, xây dựng xã hội mới.

Câu 42: Ba nhà tư tưởng văn minh nhất của chủ nghĩa xã hội ko tưởng là

A.Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.

B.Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.

C.Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.

D.Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.

Câu 43: Thuyết vạn vật thu hút là của người nào?

A.Niu-tơn.

B.Lô-mô-nô-xốp.

C.Puốc-kin-giơ.

D.Đác-uyn.

Câu 44: Phát minh của người nào đã đập tan quan niệm về xuất xứ thần thánh của sinh vật?

A.Hê-ghen.

B. Lô-mô-nô-xốp. 

C. Đác-uyn.  

D. Niu-tơn.

Câu 45: Công dụng của văn chương văn minh trong cuộc tranh đấu về quyền sống và hạnh phúc của dân chúng là gì?

A.Lột trần khuôn mặt thật của xã hội tư bản, tranh đấu cho Tự do hạnh phúc và chính nghĩa.

B.Dùng văn chương làm vũ khí chống bọn cầm quyền.

C.Ca ngợi cuộc tranh đấu vì tự do của dân chúng.

D.Động viên phong trào tranh đấu của giai cấp người lao động.

Câu 46: Vai trò quan trọng nhất của việc máy móc có mặt trên thị trường là gì?

A.Giúp cho công nghiệp, nông nghiệp tăng trưởng.

B.Giúp cho lĩnh vực quân sự tăng trưởng.

C.Giúp cho giao thông chuyển vận, thông tin liên lạc tăng trưởng.

D.Là cơ sở kĩ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí.

Câu 47: Thành tựu quan trọng nhất trong nền nông nghiệp đầu thế kỉ XIX là gì?

A.Sử dụng phân hóa học, máy kéo, tăng hiệu quả làm đất và năng suất cây trồng.

B.Vận dụng những văn minh kỹ thuật vào sản xuất.

C.Vận dụng cách thức canh tác mới.

D.Máy móc được sử dụng phổ thông trong nông nghiệp.

Câu 48: Thành tựu căn bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì?

A.Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.

B.Nhiều máy chế tác dụng cụ có mặt trên thị trường.

C.Máy hơi nước được sử dụng phổ thông.

D.Phát triển nghề khai thác mở.

Câu 49: Thành tựu to nhất trong lĩnh vực quân sự cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì?

A.Nhiều vũ khí mới được sản xuất: Đại bác, thủy lôi,…

B.Chế tạo được đại bác bắn nhanh và xa.

C.Chiến hạm chân vịt có tải trọng to.

D.Khí cầu dùng để giám sát trận địa địch thủ.

Câu 50: Ý nghĩa quan trọng nhất của những phát minh về khoa học thiên nhiên thế kỉ XVIII-XIX là gì?

A.Giúp con người hiểu biết thêm về toàn cầu vật chất bao quanh.

B.Khẳng định vạn vật chuyển biến, di chuyển theo quy luật.

C.Đặt cơ sở cho những nghiên cứu phần mềm sau này xúc tiến sản xuất và kỹ thuật tăng trưởng.

D.Tấn công mạnh bạo vào những giáo lý của thần học.

3. Đáp án

1A

2B

3A

4B

5A

6C

7B

8C

9D

10C

11B

12C

13D

14A

15A

16B

17A

18B

19D

20A

21B

22A

23A

24D

25D

26A

27D

28C

29A

30C

31A

32B

33A

34B

35B

36A

37C

38C

39C

40B

41A

42D

43A

44A

45A

46D

47A

48C

49A

50C

Trên đây là toàn thể nội dung Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 8 5 2021-2022. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tác dụng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo tài liệu có liên can:

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Xuân Phú

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

Bộ 4 đề thi HK1 môn Lịch Sử 8 có đáp án 5 2021-2022 Trường THCS Xuân Phú

721

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 8 5 2021 – 2022 có đáp án

1394

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 8 5 2021-2022

559

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Công nghệ lớp 8 5 2021 – 2022

1201

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lí 8 5 2021 – 2022 có đáp án

1080

Đề cương ôn tập HK1 môn GDCD 8 5 2021-2022

416

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Lịch #sử #5


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Lịch #sử #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button