Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 7 năm 2021 – 2022 có đáp án

Với mục tiêu hỗ trợ thêm nguồn tài liệu giúp các em học trò lớp 7 có đồ dùng luyện tập sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Học Điện Tử Cơ Bản giới thiệu tới các em tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý 7 5 2021 – 2022 có đáp án do Học Điện Tử Cơ Bản chỉnh sửa và biên soạn. Mong tài liệu giúp ích được cho các bạn.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

ĐỀ NGHỊ HỌC KỲ 7 2021-2022

1 lý thuyết

1. Nhận dạng ánh sáng – nguồn sáng và các nhân vật chiếu sáng:

Mắt chúng ta nhìn (thấy) ánh sáng lúc ánh sáng đi vào mắt.
Đôi mắt của chúng ta nhìn (thấy) 1 cái gì ấy lúc ánh sáng từ vật ấy đi vào mắt chúng ta.

-Thí dụ: mắt ta nhận ra bông hoa màu đỏ vì có ánh sáng màu đỏ từ bông hoa truyền qua mắt ta, …

Nguồn sáng: 1 vật thể tự phát ra ánh sáng Thí dụ: ngọn nến, ngọn lửa, mặt trời, v.v.
Chiếu sáng vật dụng: liên kết nguồn sáng với vật dụng phản chiếu ánh sáng, tỉ dụ như chai mặt trời, ngọn nến, ngọn lửa, v.v.

2. Truyền ánh sáng:

Định luật tán xạ trực tiếp ánh sáng: trong môi trường trong trắng và tương đồng, ánh sáng truyền theo đường thẳng.
Đường truyền của ánh sáng được biểu lộ bằng các tia sáng. Chùm sáng là 1 đoạn thẳng có mũi tên chỉ phương.
Có 3 loại dầm:

Parallel Beam: Chùm bức xạ gồm các bức xạ song song.

+ Ánh sáng cởi mở: là tia sáng nhưng mà các tia gặp nhau (chéo nhau) ở 1 nơi nào ấy.

Chùm sáng phân kỳ: 1 chùm ánh sáng với các tia sáng rộng.

3. Quy luật xúc tiếp ánh sáng:

Tia ló nằm trên mặt phẳng của tia đến và chung trên gương nơi nó hiện ra.
Góc hiển thị bằng góc sự kiện (i = i ‘).

4. Ảnh của vật thể của gương bay:

– Đặc biệt:

+ Hình ảnh trực giác, ko nhận được trên màn hình.

+ Hình ảnh dài như 1 vật thể.

+ Khoảng cách từ vật tới gương bằng khoảng cách từ gương tới ảnh của điểm ấy.

Vẽ ảnh của 1 vật qua gương: có 2 cách

+ Sử dụng các định dạng ảnh cho gương màn hình nhân vật.

Vận dụng quy luật phơi sáng.

Gương phần mềm trong đời sống: dùng để soi ảnh, trang hoàng nhà cửa, gương hậu xe máy, …

5. Gương cầu lồi:

Môi trường:

+ Hình ảnh trực giác, ko nhận được trên màn hình.

Ảnh bé hơn vật.

Tác dụng của gương cầu lồi trong cuộc sống: gương chiếu hậu trong oto, ở góc cua, đèo, đường khuất, v.v.
Bề mặt nhận ra của gương cầu lồi rộng hơn gương phi cơ có cùng kích tấc.

6. Gương cầu lõm:

Môi trường:

+ Hình ảnh trực giác, ko nhận được trên màn hình.

Ảnh bự hơn vật.

– Sự phản xạ ánh sáng trên gương tròn: gương tròn lõm có tính năng biến tia đến tương ứng thành tia ló tụ hội tại điểm và trái lại, làm đường biến cố có chiều thuận.

– Tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống: làm đèn điện, nấu thức ăn, công cụ vệ sinh răng mồm, …

7. Nguồn âm thanh:

Âm thanh phát ra được gọi là âm thanh nguồn. Thí dụ: đàn nguyệt, trống, nhạc cụ, …
Thí dụ về rung động của âm thanh.Thí dụ: + Piano: các đơn vị ký tự rung

+ Drum: vùng chuyển di của trống

+ Sắt: thép lắc.

+ Sáo: cột khí trên sáo chỉnh sửa.

8. Độ ồn:

Thường là số chuyển vùng mỗi giây. Đơn vị tần số hertz – ký hiệu Hz.
Dao động nhanh, dao động tần số cao, phát ra tiếng ồn cao (cao).
Dao động chậm, tần số dao động thấp, giảm tiếng ồn (sâu).
Tai người có thể phát hiện các sóng tần số cao từ 20Hz tới 20.000Hz.
Âm thanh có tần số dưới 20Hz được gọi là sóng hạ âm.
Âm thanh có tần số bự hơn 20 000 Hz được gọi là siêu âm.

9. Tiếng ồn bự:

Biên độ dao động là độ lệch bự của vật dao động so với địa điểm thăng bằng.
Rung mạnh, biên độ dao động bự, tiếng ồn bự.
Dao động yếu, biên độ dao động thấp, tiếng ồn thấp
Độ ồn được đo bằng decibel (dB).

10. Truyền âm thanh:

Âm thanh có thể truyền qua môi trường rắn, lỏng và khí. Nó chẳng thể được chuyển bằng chân ko.
Vận tốc âm thanh trong chất rắn> chất lỏng> chất khí.

11. Trình diễn biến đổi âm thanh:

Âm thanh nhận được là âm thanh phát ra lúc nó gặp thanh.
Echo là 1 âm thanh phản xạ được nghe ở 1 âm thanh chuẩn xác ít ra là 1/15 giây.
Hiển thị hăng hái (phím tắt âm thanh kém): là vật thể rắn có bề mặt nhẵn. Thí dụ: khu vực gương, mặt cẩm thạch, tường gạch, v.v.
Dấu hiệu âm (hút âm tốt): là những vật mềm, rỗng, có bề mặt mấp mô. Thí dụ: đệm mút, áo len, bọc ghế, …

12. Chống ô nhiễm tiếng ồn:

Tiếng ồn gây ồn ã, lâu ngày gây tác động tới sức khỏe người dân và sinh hoạt phổ biến.

– Chống ô nhiễm tiếng ồn:

+ Tác động tới nguồn âm thanh. Thí dụ, ko được phép thổi còi, …

+ Sự phân bố âm thanh trong đường truyền. Thí dụ: trồng thêm cây xanh, xây tường gạch, v.v.

+ Phòng tránh lây nhiễm qua tai. Thí dụ: treo rèm nhung, rèm che, làm mái che bằng nguyên liệu cách âm, v.v.

B. Bài tập

Bầy đàn 1: Khi nào chúng ta nhận ra ánh sáng? Khi nào chúng ta nhận ra 1 cái gì ấy?

Chúng ta nhận ra ánh sáng lúc ánh sáng đi vào mắt.

Chúng ta nhận ra 1 cái gì ấy lúc ánh sáng từ vật ấy truyền tới mắt chúng ta.

Câu 2: Nguồn phát sáng là gì? Ánh sáng là gì? Mặt trăng có phải là nguồn sáng ko?

Nguồn sáng là quy trình phát ra ánh sáng

Vật sáng chứa nguồn sáng và vật phản xạ ánh sáng trong ấy

Mặt trăng chẳng hề là nguồn ánh sáng vì nó được truyền bởi mặt trời và có thể nhận ra bằng mắt của chúng ta lúc chúng ta nhận ra mặt trăng.

Câu 3: Kể tên quy luật phân bố ánh sáng trực tiếp?

Luật phân bố ánh sáng chi tiết:

– Theo phương rõ ràng và tương đồng, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

Câu 4: Tia sáng là gì? Chùm ánh sáng là gì? Có bao lăm loại chùm sáng?

Khung chứa rất nhiều tia sáng. Có 3 loại dầm:

Chùm sáng song song: Chứa các tia sáng ko trộn lẫn trên đường đi của nó.

+ Tính cởi mở chuyển đổi: Chứa các tia sáng đi qua đường đi của nó.

Chùm sáng phân kì: Chứa các tia sáng lan truyền trên đường đi của nó.

Câu 5: Bóng tối là gì? 1 chút bóng tối là gì?

+ Bóng tối nằm sau vật chắn, ko thu được ánh sáng từ nguồn sáng truyền qua.

+ Bóng tối nằm sau vật chắn, nhận ánh sáng từ 1 phần của nguồn sáng truyền qua.

Câu 6: Nhật thực là gì? Hiện tượng nguyệt thực xảy ra lúc nào?

Nhật thực là hiện tượng xảy ra lúc Mặt trăng đi qua giữa Trái đất và Mặt trời trên cùng 1 đường thẳng và được nhận ra từ Trái đất, sau ấy Mặt trăng đóng hoàn toàn hoặc 1 phần Mặt trời.

Nguyệt thực xảy ra lúc Mặt trăng đi vào vùng bóng tối của Trái đất.

Câu 7: Phát biểu định luật phơi sáng

– Khi có ánh sáng, tia hiển thị sẽ nằm trên mặt phẳng chứa bức xạ đến và phổ biến trên màn hình nơi nó xảy ra.

Góc hiển thị sẽ bằng góc sự kiện.

Câu 8: Những nét nào của ảnh do gương phẳng tạo thành?

Bố cục: Hình ảnh trực giác được tạo bởi màn hình phi cơ chẳng thể được chụp trên màn hình và có kích tấc bự như 1 vật thể.

Câu 9: So sánh vùng nhận ra của gương cầu lồi với vùng nhận ra của gương phẳng

– Vùng nhận ra của gương cầu lồi bự hơn vùng nhận ra của mặt phẳng có cùng kích tấc.

Câu 10: Những đặc điểm nào của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

– Là ảnh trực giác (ko chụp được trên màn hình) và luôn bự hơn vật.

Câu 11: Gương cầu lõm chỉnh sửa ánh sáng như thế nào?

Gương cầu lõm có thể biến màng phim phát sáng phát ra thành 1 ánh sáng phản xạ chìm, từ 1 cột sáng quay hoặc đang quay thành 1 khối hiển thị liên kết, từ chùm sáng phân kì thành bức xạ lệch. chùm tia tách được hiển thị.

Câu 12: Nguồn của tiếng ồn là gì? Các nguồn?

Nguồn âm thanh là nguồn âm thanh

-Các nguồn âm thanh khác như: Nhạc cụ: micro, sáo, trống, kèn, … Thiết bị: Tivi, dế yêu, máy tính, loa, … – Đài (màng rung tạo ra âm thanh), sáo (cột khí trên các dao động của sáo), quạt máy (gió thổi), trống (mặt trống rung), người nói (dây thanh rung), …

Câu 13: Tần số là gì? Đơn vị tần số? Khi nào các vật phát ra tiếng ồn bự và bé?

Thông thường số lần 1 nhân vật được lặp lại trong mỗi đơn vị thời kì.

– Đơn vị tần số là: Hertz hoặc hertz, ký hiệu Hz

– 1 vật phát ra âm có cường độ cao (âm bổng) ở ấy: vật dao động càng nhanh thì tần số dao động càng bự. Vật nào phát ra tiếng ồn thấp (âm trầm) ở ấy: lúc vật dao động nhẹ thì nó hạ tần số dao động.

Câu 14: Biên độ dao động là gì? Khi nào các vật phát ra tiếng ồn bự và bé?

-Có thể coi biên độ dao động là chuyển di qua lại gần 1 vùng gọi là vùng thăng bằng. Càng xa phương trình được gọi là biên độ osplillation.

-Âm lượng (độ cao âm 3) làm tăng tần số dao động. Giảm nhiễu (độ sâu của nhiễu) làm giảm tần số quay. Khi dao động mạnh, biên độ dao động bự thì tiếng ồn nâng cao đáng kể. Khi dao động yếu, biên độ dao động càng bé thì tạp âm càng giảm.

Câu 15: Âm thanh có thể truyền đi bằng cách nào? Và nó chẳng thể chuyển bằng bất cứ cách nào?

Âm thanh truyền qua các môi trường rắn, lỏng và khí. Âm thanh chẳng thể truyền đi trong 1 ko gian trống.

—-

– (Để xem nội dung tài liệu, vui lòng xem online hoặc đăng nhập để tải về) –

tớin đây là tất cả nội dung của tài liệu Đề cương ôn tập Vật Lí 7 5 2021 – 2022 lần 1 có đáp án. Để xem những tài liệu tham khảo có lợi, các em có thể chọn cách duyệt Internet hoặc đăng ký tại hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Mong rằng bài viết này sẽ giúp các em ôn tập hiệu quả và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

.


Thông tin thêm về Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 7 năm 2021 - 2022 có đáp án

Với mục tiêu có thêm tài liệu hỗ trợ giúp các em học trò lớp 7 có tài liệu ôn tập đoàn luyện sẵn sàng cho kì thi HK1 sắp đến. Học Điện Tử Cơ Bản giới thiệu tới các em tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 7 5 2021 – 2022 có đáp án được Học Điện Tử Cơ Bản chỉnh sửa và tổng hợp. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ 7 NĂM 2021 – 2022

 

A. Lí Thuyết

1.Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng:

Mắt ta nhận diện( nhận ra) được ánh sáng lúc có ánh sáng truyền vào mắt ta.
Mắt ta nhận diện( nhận ra) 1 vật lúc có ánh sáng từ vật ấy truyền vào mắt ta.

-VD: mắt ta nhận ra bông hoa có màu đỏ vì có ánh sáng màu đỏ từ bông hoa truyền vào mắt ta,…

Nguồn sáng: là vật tự nó phát ra ánh sáng.VD: nến, ngọn lửa, mặt trời,…
Vật sáng: gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng.VD: vỏ chai dưới trời nắng, nến, ngọn lửa,…

2.Sự truyền ánh sáng:

Định luật truyền thẳng của ánh sáng: trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
Đường truyền của ánh sáng được trình diễn bằng tia sáng. Tia sáng là đường thẳng có mũi tên chỉ hướng.
Có 3 loại chùm sáng:

+ Chùm sáng song song: là chùm sáng có các tia sáng đi song song với nhau.

+ Chùm sáng tụ hội: là chùm sáng có các tia sáng tụ hội ( cắt nhau) tại 1 điểm.

+ Chùm sáng phân kỳ: là chùm sáng có các tia sáng loe rộng ra.

3.Định luật phản xạ ánh sáng:

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chúa tia đến và đường pháp tuyến của gương ở điểm đến.
Góc phản xạ bằng góc đến( i = i’).

4.Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng:

– Thuộc tính:

+ Ảnh ảo, ko hứng được trên màn chắn.

+ Ảnh cao bằng vật.

+ Khoảng cách từ 1 điểm của vật tới gương bằng khoảng cách từ gương tới ảnh của điểm ấy.

Vẽ ảnh của vật qua gương: có 2 cách

+ Áp dụng thuộc tính ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng.

+ Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.

Phần mềm gương trong cuộc sống: dùng để soi ảnh, trang hoàng nhà, kính chiếu hậu cho xe máy,…

5.Gương cầu lồi:

Thuộc tính:

+ Ảnh ảo, ko hứng được trên màn chắn.

+ Ảnh bé hơn vật.

Phần mềm gương cầu lồi trong cuộc sống: kính chiếu hậu trong xe oto, đặt ở những khúc quanh, đoạn đường đèo, đường bị che khuất,…
Vùng nhận ra của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhận ra của gương phẳng có cùng kích tấc.

6.Gương cầu lõm:

Thuộc tính:

+ Ảnh ảo, ko hứng được trên màn chắn.

+ Ảnh bự hơn vật.

– Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm: gương cầu lõm có tính năng chuyển đổi 1 chùm tia đến song song thành 1 chùm tia phản xạ tụ hội vào 1 điểm và trái lại, chuyển đổi 1 chùm tia đến phân kỳ phù hợp thành 1 chùm tia phản xạ song song.

– Phần mềm gương cầu lõm trong cuộc sống: chụp đèn, nấu nướng thức ăn, công cụ khám răng của nha sĩ,…

7.Nguồn âm:

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm. VD: đàn, trống, chuông,…
Các vật phát ra âm đều dao động.VD: + Đàn: dây đàn dao động

+ Trống: mặt trống dao động

+ Chuông: thành chuông dao động.

+ Sáo: cột khí trong ống sáo dao động.

8.Độ cao của âm:

Tần số là số dao động trong 1 giây. Đơn vị tần số là héc – kí hiệu Hz
Dao động nhanh, tần số dao động bự, âm phát ra càng cao( càng bổng).
Dao động chậm, tần số dao động bé, âm phát ra càng thấp( càng trầm).
Tai người có thể nghe được âm có tần số trong vòng 20Hz tới 20 000Hz
Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm.
Những âm có tần số bự hơn 20 000Hz gọi là siêu âm.

9.Độ lớn của âm:

Biên độ dao động là độ lệch bự nhất của vật dao động so với địa điểm thăng bằng.
Dao động mạnh, Biên độ dao động càng bự, âm càng lớn.
Dao động yếu, Biên độ dao động càng bé, âm phát ra bé
Độ lớn của âm được đo bằng đơn vị đêxiben(dB).

10.Môi trường truyền âm:

Âm truyền được qua những môi trường rắn, lỏng, khí. Không thể truyền được qua môi trường chân ko.
Tốc độ truyền âm trong chất rắn > trong chất lỏng > trong chất khí.

11.Phản xạ âm – tiếng vang:

Âm phản xạ là âm dội lại lúc gặp gỡ chắn.
Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít ra 1/ 15 giây.
Vật phản xạ âm tốt( hấp thu âm kém): là những vật cứng có bề mặt nhẵn. VD: mặt gương, mặt cẩm thạch, tường gạch,…
Vật phản xạ âm kém( hấp thu âm tốt): là những vật mềm, xốp có bề mặt mấp mô. VD: miếng xốp, áo len, ghế dệm mút, …

12.Chống ô nhiễm tiếng ồn:

Tiếng ồn bị ô nhiễm là tiếng ồn lớn và kéo dài, gây tác động xấu tới sức khỏe và hoạt động phổ biến của con người.

– Chống ô nhiễm tiếng ồn:

+ Ảnh hưởng vào nguồn âm. VD: cấm bóp còi, …

+ Phân tán âm trên đường truyền.VD: trồng nhiều cây xanh, xây tường gạch,…

+ Ngăn ko cho âm truyền đền tai. VD: treo rèm nhung, phủ dạ, làm trần nhà bằng nguyên liệu cách âm,…

B. Bài Tập

Câu 1: Khi nào ta nhận diện được ánh sáng? Khi nào ta nhận ra 1 vật?

– Ta nhận diện được ánh sáng lúc có ánh sáng đi vào mắt ta.

– Ta nhận ra 1 vật lúc có ánh sáng từ vật ấy tới mắt ta.

Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Mặt Trăng có phải nguồn sáng ko?

-Nguồn sáng là mà vật tự phát ra ánh sáng

-Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

-Mặt trăng không phải là nguồn sáng vì nó được mặt trời truyền vào và hắt vào mắt ta lúc thấy mặt trăng

Câu 3: Phát biểu định luật truền thẳng của ánh sáng?

Định luật truyền thẳng ánh sáng:

– Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Câu 4: Tia sáng là gì? Chùm sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng?

– Chùm sáng bao gồm nhiều tia sáng hợp thành. Có 3 loại chùm sáng:

+ Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng ko giao nhau trên đường truyền của chúng.

+ Chùm sáng tụ hội: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

+ Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

Câu 5: Thế nào là bóng tối? Bóng nửa tối là gì?

+ Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, ko thu được ánh sáng từ nguồn sáng truyền đến

+ Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, thu được ánh sáng từ 1 phần nguồn sáng truyền đến.

Câu 6: Nhật thực là gì? Nguyệt thực xảy ra lúc nào?

+Nhật thực là hiện tượng xảy ra lúc Mặt Trăng đi qua giữa Trái Đất và Mặt Trời trên cùng 1 đường thẳng và quan sát từ Trái Đất, khi ấy Mặt Trăng che khuất hoàn toàn hay 1 phần Mặt Trời.

+Nguyệt thực xảy ra lúc Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối của Trái Đất.

Câu 7: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

– Khi ánh sáng bị phản xạ, tia phản xạ sẽ nằm trong mặt phẳng chứa tia đến và pháp tuyến của gương ở điểm đến.

– Góc phản xạ sẽ bằng góc đến.

Câu 8: Nêu thuộc tính ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?

Thuộc tính: ảnh ảo tạo bởi gương phẳng ko hứng được trên màn chắn và bự bằng vật.

Câu 9: So sánh vùng nhận ra của gướng cầu lồi với gương phẳng

– Vùng nhận ra của gương câu lồi bự hơn vùng nhận ra của gương phẳng có cùng kích tấc.

Câu 10: Nêu thuộc tính ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm?

– Là ảnh ảo (ko hứng được trên màn chắn) và luôn bự hơn vật.

Câu 11: Gương cầu lõm có tính năng chuyển đổi ánh sáng như thế nào?

Gương cầu lõm có thể chuyển đổi 1 chùm tia sáng đến song song thành chùm tia phản xạ tụ hội, từ 1 chùm tia sáng phân kì hay tụ hội thành 1 chùm tia phản xạ song song, từ chùm tia sáng phân kì thành chùm tia phản xạ tụ hội hay từ chùm tia sáng tụ hội thành chùm tia phản xạ phân kì.

Câu 12: Nguồn âm là gì? Các nguồn?

-Nguồn âm là những vật phát ra âm thanh

-1 số nguồn âm như: Nhạc cụ: đàn , sáo, trống,kèn,… Thiết bị: ti vi, dế yêu,máy tính, loa, … – Radio(màng loa dao động phát ra âm thanh), sáo (cột ko khí trong ống sáo dao động), quạt máy (cánh quạt dao động), cái trống (mặt trống dao động), con người chuyện trò (các dây âm thanh dao động),…

Câu 13: tần số là gì? Đơn vị tần số? Khi nào vật phát ra âm cao, âm thấp?

– Tần số là số lần của 1 hiện tượng lặp lại trên 1 đơn vị thời kì.

-đơn vị tần số là: Hertz hay héc, ký hiệu Hz 

– Vật phát ra âm cao (âm bổng) lúc: vật có dao động càng nhanh, tần số dao động càng bự. Vật phát ra âm thấp (âm trầm) lúc: vật có dao động càng chậm, tần số dao động càng bé.

Câu 14: Biên độ dao động là gì? Khi nào vật phát ra âm lớn, âm bé?

-Biên độ dao động có thể xem là sự vận động qua lại quanh 1 địa điểm, gọi là địa điểm thăng bằng. Độ chuyển dịch xa nhất so với địa điểm thăng bằng được gọi là biên độ dao động.

-Âm phát ra càng cao (càng bổng) lúc tần số dao động càng bự. Âm phát ra càng thấp (càng trầm) lúc tần số dao động càng bé. Dao động càng mạnh, biên độ dao động càng bự, âm càng lớn. Dao động càng yếu, biên độ dao động càng bé, âm càng bé.

Câu 15: Âm có thể được truyền trong môi trường nào? Và chẳng thể truyền trong môi trường nào?

-Âm thanh truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí. Âm thanh ko truyền được trong môi trường chân ko.

—-

 -(Để xem nội dung của tài liệu, các em vui lòng xem trực tuyến hoặc đăng nhập tải về dế yêu)-

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật Lý 7 5 2021 – 2022 có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo có lợi khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học 7 5 2021 – 2022 có đáp án

1549

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 7 5 2021-2022

889

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 7 5 2021-2022

1049

Đề cương ôn tập HK1 môn Tiếng Anh 7 5 2021-2022

424

Đề cương ôn tập HK1 môn Ngữ văn 7 5 học 2021-2022

482

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh Học 7 5 2021 – 2022 có đáp án

649

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Vật #Lý #5 #có #đáp #án


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Đề #cương #ôn #tập #học #kì #môn #Vật #Lý #5 #có #đáp #án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button