Mẹ dạy con Toán: 31 điều cần nhớ Toán lớp 2 Mẹo học Toán lớp 2

Với 31 điều cần nhớ Toán lớp 2 này sẽ giúp các bậc phụ huynh dễ ợt dạy con mình toàn thể tri thức trọng điểm trong chương trình Toán lớp 2 1 cách dễ hiểu nhất. Với những cách ghi nhớ này con sẽ nhớ lâu, hiểu sâu tri thức.

1. Số hạng, Tổng

– Lấy 1 thí dụ về phép cộng 2 số như 25+20=45. Các số cùng với nhau là số hạng. Kết quả là tổng. Như thí dụ trên 25 và 20 là số hạng, 45 là tổng.

– Đề xuất con tự nghĩ thí dụ gần giống và nhận xét đâu là số hạng, đâu là tổng.

2. Đề-xi-mét

– Đề-xi-mét viết tắt là dm.

– 1dm = 10cm.

– Lấy thước và chỉ cho con 1dm là từ đâu tới đâu (từ 0 tới 10cm).

3. Số bị trừ, Số trừ, Hiệu

– Lấy 1 thí dụ về phép trừ như 45-25=20. Số bị trừ là số trước nhất, số trừ là số sau dấu trừ. Kết quả là hiệu. Như thí dụ trên 45 là số bị trừ, 25 tà tà số trừ, 20 là hiệu.

– Đề xuất con tự nghĩ thí dụ gần giống và nhận xét đâu là số bị trừ, đâu là số trừ, đâu là hiệu.

4. Phép cộng có nhớ trong khuôn khổ 100

– Dạy con đặt tính theo hàng dọc, cộng hàng đơn vị trước, hàng chục sau. Tỉ dụ: 19+5=24 thì lấy 9+5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 (1 ở đây là 1 chục nên cộng 1 chục này với 1 chục ở hàng chục, ra kết quả là 2 chục). Viết xuống là 24.

– Nếu con chưa hiểu, lấy minh họa hẳn hoi bằng cách lấy 19 đồ gì đấy, thêm 5 đồ đấy cho con đếm tổng ra 24. Sau đấy giảng giải nguyên lý cộng là như thế và cho con làm máy móc khoảng chục phép tính gần giống cho con thuộc, dần con sẽ nhớ nguyên lý.

5. Hình chữ nhật, hình tứ giác

– Vẽ cho con xem thí dụ về hình chữ nhật. Hình tứ giác (gồm cả hình tứ giác, hình thang, hình bình hành). Dạy con hình chữ nhật cũng chính là hình tứ giác.

– Hình tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng và 4 đỉnh (4 điểm ở đỉnh).

– Hình chữ nhật là hình tứ giác nhưng mà có 4 góc vuông.

– Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh bằng nhau.

– Cắt hình cho con ghép, đếm và phân biệt hình: cái này tùy thông minh của cha mẹ. Có thể ghép 2 hình vuông thành 1 hình chữ nhật, ghép hình chữ nhật và 2 hình tam giác thành 1 hình tứ giác (hình thang),…

6. Bài toán về nhiều hơn

– Dạy con về định nghĩa nhiều hơn. Có thể lấy thí dụ trực giác luôn với đồ chơi và đồ ăn của con.

– Lấy thí dụ để con tự tính, kiểu như mẹ có 2 kẹo, con có “nhiều hơn” mẹ 3 chiếc, con có mấy chiếc?

– Cho con làm 1 số bài toán trong SGK trang 24 để con biết tóm lược và làm bài giải.

– Nhiều hơn cũng có thể nói là ngày càng tăng, cộng thêm.

7. Bài toán về ít hơn

– Dạy con về định nghĩa ít hơn. Có thể lấy thí dụ trực giác luôn với đồ chơi và đồ ăn của con.

– Lấy thí dụ để con tự tính, kiểu như con có 5 kẹo, mẹ có “ít hơn” con 3 chiếc, mẹ có mấy chiếc?

– Cho con làm 1 số bài toán trong SGK trang 30 để con biết tóm lược và làm bài giải.

8. Ki-lô-gam

– Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng, viết tắt là kg.

– Đo khối lượng bằng cân. Có nhiều loại cân như cân 1 đĩa ở chợ, cân 2 đĩa trong SGK trang 32 (dùng quả cân), cân điện tử.

– Lấy thí dụ về cân nặng của con, của người trong gia đình.

– Nếu dùng cân 2 đĩa thì người ta căn cứ cân bằng để đọc ra cân nặng của vật cần đo. 1 đĩa đặt vật cần đo, 1 đĩa đặt các quả cân. Sau đấy dựa vào khối lượng quả cân hoặc cộng khối lượng của các quả cân lại để ra khối lượng vật cần cân.

– Cho con làm 1 số phép tính về cộng, trừ có đơn vị kg.

9. Phép cộng có tổng bằng 100

– Lấy thí dụ về 1 số phép tính có tổng bằng 100 cho con tính theo hàng dọc. Tỉ dụ: 99+1, 82+18, 73+27.

– Dạy con là 82+18 thì lấy hàng đơn vị cùng với nhau (8+2=10, viết 0 nhớ 1), hàng chục cùng với nhau (8+1=9, cùng với 1 đã nhớ là 9+1=10, viết xuống 10 có kết quả là 100.

– Nếu con chưa nắm vững, cho con làm cộng thêm nhiều thí dụ nữa để con thuộc nguyên lý.

10. Lít

– Lít là đơn vị đo dung tích, thường chuyên dụng cho chất lỏng (nước, sữa, …) viết tắt là l.

– Lấy các bình có vạch đo để cho con xem thí dụ về lít.

– Cho con làm 1 số phép tính về cộng, trừ có đơn vị l.

11. Tìm 1 số hạng trong 1 tổng

– Đưa thí dụ: … + 4 = 10, tương tự mấy cộng 4 bằng 10, con sẽ giải đáp được là 6. Sau đấy liên hệ là 6=10-4.

– Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm 1 số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

– Dạy con số hạng cần tìm, người ta ký hiệu là x. Với bài toán trên, viết là: x+4=10 x=10-4=6.

– Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.

12. Phép trừ có nhớ

– Dạy con viết phép trừ theo hàng dọc, trừ từ hàng đơn vị tới hàng chục. Tỉ dụ: 24-9=15 thì lấy 4-9, 4 ko trừ được 9 nên phải vay 1 chục từ hàng chục sang thành 14-9=5, viết 5 nhớ 1 vay; lấy 2-0-1 bằng 1, kết quả là 15.

– Lấy viện dẫn chi tiết bằng vật thể để con xác nhận kết quả đúng.

– Nếu con chưa hiểu, cho con làm nhiều thí dụ chi tiết.

13. Tìm số bị trừ

Lấy thí dụ …-4=6, nghĩa là mấy trừ 4 bằng 6, con sẽ tính được là 10. Sau đấy liên hệ là 10=4+6.

Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cùng với số trừ.

Với bài toán trên, sẽ viết dạng x-4=6 x=4+6=10.

Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.

14. Tìm số trừ

Lấy thí dụ 10-…=6, nghĩa là 10 trừ mấy bằng 6, con sẽ tính được là 4. Sau đấy liên hệ là 4=10-6.

Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Với bài toán trên, viết dạng 10-x=6 x=10-6=4.

15. Đường thẳng

Đề xuất con vẽ đoạn thẳng AB. Dạy con nếu đoạn thẳng này kéo dài về 2 phía sẽ thành đường thẳng AB. Nếu trên đường thẳng AB có thêm điểm C bất cứ thì ta có 3 điểm thẳng hàng.

Như vậy tất cả các điểm trên cùng 1 đường thẳng sẽ thẳng hàng.

Cho con làm thí dụ để tìm 3 điểm thẳng hàng, 4 điểm thẳng hàng (tham khảo SGK trang 73).

16. Ngày, giờ, thực hành xem đồng hồ. Ngày tháng, thực hành xem lịch

1 ngày có 24 giờ, chia thành sáng, trưa, chiều, tối, đêm. Sáng từ 1 giờ sáng tới 10 giờ sáng. Trưa gồm 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. Chiều từ 1 giờ chiều (13 giờ) tới 6 giờ chiều (18 giờ). Tối từ 7 giờ tối(19h) tới 9 giờ tối (21h). Đêm từ 10 giờ đêm (22h) tới 12 giờ đêm (24h). Dạy con từ chiều trở đi có 2 cách đọc giờ chênh nhau 12 đơn vị.

– Bảo con đọc về thời khắc biểu của con theo giờ.

– Quy đổi giờ 24 tiếng theo giờ chiều, tối, đêm.

– Quay kim đồng hồ để chỉ giờ (có đồng hồ trong bộ thực hành toán 2).

– Dạy con về số ngày trong 1 tháng theo đếm mu bàn tay. Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày, các tháng còn lại trừ tháng 2 có 30 ngày, riêng tháng 2 có 5 có 28 ngày, 4 5 1 lần có 29 ngày.

– Cho con xem tờ lịch 1 tháng bất cứ. Bảo con tìm ngày 22 của tháng đấy là thứ mấy. Đếm xem trong tháng đấy có bao lăm ngày chủ nhật, bao lăm ngày thứ 4,… Khoảng cách giữa mỗi chủ nhật, mỗi thứ 2, mỗi thứ 3 là mấy ngày. Tuần này, thứ 6 là ngày 8 chả hạn, thứ 6 tuần sau là ngày bao lăm?

17. Tổng của nhiều số

– Cho con làm các thí dụ về 3 số cùng với nhau, 4 số cùng với nhau, 5 số cùng với nhau.

– Có 2 cách làm: cộng theo hàng ngang thì lấy số thứ 1 cùng với số thứ 2 ra kết quả, lấy kết quả đấy cùng với số thứ 3.

– Cộng theo hàng dọc thì cộng tất cả hàng đơn vị của các số với nhau, số nhớ tiếp diễn cùng với hàng chục.

– Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.

18. Phép nhân, Thừa số, Tích

– Tỉ dụ 2+2+2+2=8. 8 là kết quả cộng của 4 số 2 với nhau. Ta viết thành 2×4=8. Dấu x là dấu nhân. (2 được lấy 4 lần).

– Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.

– 1 phép nhân: 2×4=8 thì các số nhân với nhau gọi là thừa số (2 và 4 là thừa số), kết quả là tích (8 là tích).

– Cho con làm các thí dụ gồm nhiều số giống nhau cùng với nhau, viết thành phép nhân và chỉ ra đâu là thừa số, đâu là tích. Làm các bài viết phép tính nếu biết thừa số và tích (các thừa số là 8 và 2, tích là 16, viết thành 8×2=16).

19. Bảng cửu chương nhân, chia tới 5

– Dạy con các bảng nhân hậu 1 tới 5. Có thể dạy bằng cách cho con cộng các số lại với nhau ra kết quả, sau đấy dạy con học thuộc từng bảng cửu chương từ 1 tới 5.

– Dạy con giải toán với phép nhân: mỗi con gà có 2 chân, 6 con gà có mấy chân?

– Dạy con nguyên lý tính có cả nhân và cộng, trừ thì phải nhân trước, cộng trừ sau. Tỉ dụ: 3×5+9=24, 3×5-9=6.

20. Đường gấp khúc, Độ dài đường gấp khúc

– Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CD. Độ dài đường gấp khúc ABCD là độ dài của 3 đoạn thẳng cùng với nhau. Lấy thí dụ hình ảnh trực giác cho con hiểu. Xem thêm SKG trang 103.

– Cho con làm 1 số bài tập để thông suốt hơn.

21. Số bị chia, Số chia, Thương, 1 phần 2, 1 phần 3, 1 phần tư, 1 phần 5

– 8 kẹo phân thành 2 phần với số lượng bằng nhau, mỗi phần có 4 bạn. Dùng phép chia để tìm số kẹo cho mỗi phần. Đọc là 8 chia 2 bằng 4. Phép chia ngược với phép nhân. 2×4=8 8:2=4 hoặc 8:4=2.

– Làm các thí dụ cho phép nhân, viết 2 phép chia theo mẫu trên.

– Khi con hiểu phép chia, dạy con bảng cửu chương chia ngược với bảng cửu chương nhân.

– Với 1 phép tính chia, như 8:2=4 thì 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương. Cho con làm các phép tính chia, chỉ ra số bị chia, số chia, thương.

– Dạy con 1 phần 2 bằng cách chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần 2 hình vuông. 1 phần 2 viết là 1/2 , còn gọi là 1 nửa. Cho con xem các hình chia 2 phần và con tô màu hoặc ghi lại 1/2 (SGK trang 110). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 2 và bảo con chọn ra 1/2 số lượng (cho 8 cái bút, bảo con chọn ra 1/2 số lượng là 4 cái bút).

– Dạy con 1 phần 3 bằng cách chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần 3 hình vuông. 1 phần 3 viết là 1/3. Cho con xem các hình chia 3 phần và cho con tô màu hoặc ghi lại 1/3 ((SGK trang 114). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 3 và bảo con chọn ra 1/3 số lượng (cho 6 cái bút, bảo con chọn ra 1/3 số lượng là 2 cái bút).

– Dạy con 1 phần tư bằng cách chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần tư hình vuông. 1 phần tư viết là 1/4. Cho con xem các hình chia 4 phần và cho con tô màu hoặc ghi lại 1/4 ((SGK trang 119). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 4 và bảo con chọn ra 1/4 số lượng (cho 8 cái bút, bảo con chọn ra 1/4 số lượng là 2 cái bút).

– Dạy con 1 phần 5 bằng cách chia hình vuông thành 5 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần 5 hình vuông. 1 phần 5 viết là 1/5. Cho con xem các hình chia 5 phần và cho con tô màu hoặc ghi lại 1/5 ((SGK trang 122). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 5 và bảo con chọn ra 1/5 số lượng (cho 10 cái bút, bảo con chọn ra 1/5 số lượng là 2 cái bút).

22. Tìm 1 thừa số của phép nhân

– Đưa thí dụ: … x 4 = 24, tương tự mấy nhân 4 bằng 24, con sẽ giải đáp được là 6. Sau đấy liên hệ là 6=24:4.

– Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm 1 thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

– Dạy con thừa số cần tìm, người ta ký hiệu là x. Với bài toán trên, viết là: x 4=24 x=24:4=6.

– Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.

23. Tìm số bị chia

– Đưa thí dụ: … : 4 = 6, tương tự mấy chia 4 bằng 6, con sẽ giải đáp được là 24. Sau đấy liên hệ là 24=6×4.

– Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm số bị chia, ta lấy tích nhân với số chia.

– Dạy con số bị chia cần tìm, người ta ký hiệu là x. Với bài toán trên, viết là: x : 4=6 x=6×4=24.

– Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.

24. Giờ phút. Thực hành xem đồng hồ

– Đồng hồ: kim dài chỉ phút, kim ngắn chỉ giờ. Kim dài chỉ 12 là đúng 1 giờ nào đấy (12h, 1h, 5h…). Kim dài chỉ 6 là giờ rưỡi hoặc giờ 30’ (12h30, 1h30, 5h30,…). Kim dài chỉ 3 là 15’. Kim dài chỉ 9 là 45’ hoặc kém 15’ cho đến nay tiếp theo. Sau đấy dạy con xem giờ lúc kim dài chỉ các số khác 12, 3, 6, 9.

– Hỏi con về nhiều giờ không giống nhau.

25. Chu vi hình tam giác, Chu vi hình tứ giác

– Hình tam giác ABC có 3 đỉnh là A, B, C, có 3 cạnh là AB, BC, CA. Chu vi hình tam giác là tổng chiều dài 3 cạnh. Chu vi hình tam giác ABC=AB+BC+CA.

– Hình tứ giác ABCD có 4 đỉnh là A, B, C, D, có 4 cạnh là AB, BC, CD, DA. Chu vi hình tứ giác là tổng chiều dài 4 cạnh. Chu vi hình tứ giác ABCD=AB+BC+CD+DA.

– Chu vi hình bất cứ là tổng chiều dài các cạnh của hình đấy.

– Tập cho con vẽ hình theo mẫu (SKG trang 161)

26. Số 1 và số 0 trong phép nhân và phép chia

– Cho con làm các thí dụ về số 1, số 0 trong phép nhân và phép chia: 1×2=1+1=2 2:1=2 và 2:2=1; 1×3=1+1+1=3 3:1=3 và 3:3=1; 0x2=0+0=0 0:2=0

– Số bất cứ nhân, chia cho 1 đều bằng chính nó.

– Số bất cứ chia cho chính nó bằng 1.

– Số bất cứ nhân với 0 thì bằng 0.

– Số 0 chia cho số bất cứ số nào đều bằng 0.

– Không có phép chia cho 0.

27. Học về hàng ngàn. So sánh các số tròn trăm. Các số tròn chục từ 110 tới 200

– 10 đơn vị bằng 1 chục. Đếm từ 0 tới 10, 10 là 1 chục.

– 10 chục bằng 1 trăm. Đếm từ 1 chục tới 10 chục – 1 chục (10), 2 chục (20), 3 chục (30),… 9 chục (90), 10 chục (100).

– 10 trăm bằng 1 ngàn. Đếm từ 1 trăm tới 10 trăm – 1 trăm (100), 2 trăm (200), 3 trăm (300),… 9 trăm (900), 10 trăm (1000).

– So sánh các số tròn trăm: 100<200<300<400<500<600<700<800<900<1000 và 1000>900>800>700>600>500>400>300>200>100.

– Các số tròn chục từ 110 tới 200. Dạy con cách đọc các số này: 1 trăm mười, 1 trăm 2 mươi,… Dạy con về quy trình các số này, số nhỏ hơn, số to hơn.

– Các số từ 101 tới 110. Dạy con cách đọc: 1 trăm linh 1, 1 trăm linh 2,… 1 trăm linh 5 (đọc là “5” chứ ko đọc là “lăm”)

– Các số từ 111 tới 200. Dạy con cách đọc: 1 trăm mười 1, 1 trăm mười 2,… 1 trăm mười lăm, …, 1 trăm 3 mươi lăm (đọc là “lăm” chứ ko đọc là “5”), …

– Dạy con viết các số từ 100 tới 200 theo quy trình từ nhỏ tới to, từ to tới nhỏ.

– Ôn lại tri thức tia số đã học từ lớp 1, dạy con về tia số từ 0 tới 200.

– Cho con làm nhiều thí dụ liên can tới so sánh số và viết dãy số theo quy trình từ nhỏ tới to, từ to tới nhỏ.

28. Số có 3 chữ số. So sánh số có 3 chữ số. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

– Cho con xem 1 số số có 3 chữ số như 245 (đọc là 2 trăm 4 mươi lăm), 326 (đọc là 3 trăm 2 mươi 6),… Bảo con tự nghĩ số và đọc. Mẹ tự nghĩ số và đọc cho con viết số.

– So sánh số có 3 chữ số: 245<326, 326>245.

– Cho 1 dãy số có 3 chữ số, viết dãy số theo quy trình từ nhỏ tới to, từ to tới nhỏ. Tìm số to nhất trong dãy số. Tìm số nhỏ nhất trong dãy số.

– Cho 1 số 3 chữ số bất cứ, thí dụ 326=300+20+6 (3 trăm, 2 chục, 6 đơn vị), 505=500+5 (5 trăm, 5 đơn vị).

29. Mét, Ki-lô-mét, Mi-li-mét

– Cùng là đơn vị đo độ dài như centimet và dm (đã học), còn có 1 số đơn vị đo độ dài như sau: Gồm có mét (viết tắt là m), ki-lô-mét (viết tắt là km), mi-li-mét (viết tắt là milimet).

– 1m=10dm=100cm. Cho con làm 1 số thí dụ về cộng trừ m và quy đổi từ m ra dm, centimet (2m=20dm=200cm), quy đổi từ dm, centimet ra m (300cm=30dm=3m). Gicửa ải thích cho con đơn vị đo m thường dùng để đo kích tấc đồ dùng, chiều cao vật thể (cột cờ cao 4m, cánh cửa rộng 2m,…)

– 1km=1000m. Cho con làm 1 số thí dụ về cộng trừ km và quy đổi từ km ra m (2km=2000m), quy đổi từ m ra km (3000m=3km). Gicửa ải thích cho con đơn vị đo km thường dùng để đo quãng đường từ nơi này tới nơi khác, từ tỉnh này tới tỉnh khác.

– 1cm=10mm. 1dm=100mm. 1m=1000mm. Cho con làm 1 số thí dụ về cộng trừ milimet và quy đổi từ m, dm, centimet ra milimet (2m=20dm=200cm=2000mm), quy đổi từ milimet ra centimet, dm, m (3000mm=300cm=30dm=3m). Gicửa ải thích cho con đơn vị đo milimet trong thước kẻ của con, phần mềm đo chiều dày vật thể như chiều dày quyển sách.

30. Phép cộng, trừ ko nhớ trong khuôn khổ 1000

– Viết phép cộng, trừ theo hàng dọc. Cộng trừ từ hàng đơn vị, tới chục, tới trăm.

– Tính nhẩm cộng trừ với số chẵn trăm. 200+300=500 (Coi “trăm” như đơn vị tính – 2 +3=5 nên 2 “trăm”+3 “trăm=5 “trăm”). Gần giống chuyên dụng cho phép trừ. 500-200=300 (5 “trăm”-3 ”trăm” = 2 “trăm”).

31. Tiền Việt Nam

– Gicửa ải thích cho con trước kia dùng tiền trăm, có tờ 100đ, 200đ, 500đ, 1.000đ. Nếu có các tờ tiền này cho con xem trực giác.

– Gicửa ải thích cho con về tính đổi tiền: 1 tờ 200đ đổi được 2 tờ 100đ vì 200=100+100. 1 tờ 500đ đổi được 5 tờ 100đ, 3 tờ 100đ và 1 tờ 200đ, 1 tờ 100đ và 2 tờ 200đ, …

– Cho con làm các thí dụ cộng, trừ liên can tới tính tiền.

– Gicửa ải các bài toán đi chợ.

.


Thông tin thêm về Mẹ dạy con Toán: 31 điều cần nhớ Toán lớp 2 Mẹo học Toán lớp 2

Với 31 điều cần nhớ Toán lớp 2 này sẽ giúp các bậc phụ huynh dễ ợt dạy con mình toàn thể tri thức trọng điểm trong chương trình Toán lớp 2 1 cách dễ hiểu nhất. Với những cách ghi nhớ này con sẽ nhớ lâu, hiểu sâu tri thức.31 điều cần nhớ lúc dạy con Toán lớp 21. Số hạng, Tổng2. Đề-xi-mét3. Số bị trừ, Số trừ, Hiệu4. Phép cộng có nhớ trong khuôn khổ 1005. Hình chữ nhật, hình tứ giác6. Bài toán về nhiều hơn7. Bài toán về ít hơn8. Ki-lô-gam9. Phép cộng có tổng bằng 10010. Lít11. Tìm 1 số hạng trong 1 tổng12. Phép trừ có nhớ13. Tìm số bị trừ14. Tìm số trừ15. Đường thẳng16. Ngày, giờ, thực hành xem đồng hồ. Ngày tháng, thực hành xem lịch17. Tổng của nhiều số18. Phép nhân, Thừa số, Tích19. Bảng cửu chương nhân, chia tới 520. Đường gấp khúc, Độ dài đường gấp khúc21. Số bị chia, Số chia, Thương, 1 phần 2, 1 phần 3, 1 phần tư, 1 phần năm22. Tìm 1 thừa số của phép nhân23. Tìm số bị chia24. Giờ phút. Thực hành xem đồng hồ25. Chu vi hình tam giác, Chu vi hình tứ giác26. Số 1 và số 0 trong phép nhân và phép chia27. Học về hàng ngàn. So sánh các số tròn trăm. Các số tròn chục từ 110 tới 20028. Số có 3 chữ số. So sánh số có 3 chữ số. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị29. Mét, Ki-lô-mét, Mi-li-mét30. Phép cộng, trừ ko nhớ trong khuôn khổ 100031. Tiền Việt Nam(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})1. Số hạng, Tổng- Lấy 1 thí dụ về phép cộng 2 số như 25+20=45. Các số cùng với nhau là số hạng. Kết quả là tổng. Như thí dụ trên 25 và 20 là số hạng, 45 là tổng.- Đề xuất con tự nghĩ thí dụ gần giống và nhận xét đâu là số hạng, đâu là tổng.2. Đề-xi-mét- Đề-xi-mét viết tắt là dm.- 1dm = 10cm.- Lấy thước và chỉ cho con 1dm là từ đâu tới đâu (từ 0 tới 10cm).3. Số bị trừ, Số trừ, Hiệu- Lấy 1 thí dụ về phép trừ như 45-25=20. Số bị trừ là số trước nhất, số trừ là số sau dấu trừ. Kết quả là hiệu. Như thí dụ trên 45 là số bị trừ, 25 tà tà số trừ, 20 là hiệu.- Đề xuất con tự nghĩ thí dụ gần giống và nhận xét đâu là số bị trừ, đâu là số trừ, đâu là hiệu.4. Phép cộng có nhớ trong khuôn khổ 100- Dạy con đặt tính theo hàng dọc, cộng hàng đơn vị trước, hàng chục sau. Tỉ dụ: 19+5=24 thì lấy 9+5 bằng 14, viết 4, nhớ 1 (1 ở đây là 1 chục nên cộng 1 chục này với 1 chục ở hàng chục, ra kết quả là 2 chục). Viết xuống là 24.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Nếu con chưa hiểu, lấy minh họa hẳn hoi bằng cách lấy 19 đồ gì đấy, thêm 5 đồ đấy cho con đếm tổng ra 24. Sau đấy giảng giải nguyên lý cộng là như thế và cho con làm máy móc khoảng chục phép tính gần giống cho con thuộc, dần con sẽ nhớ nguyên lý.5. Hình chữ nhật, hình tứ giác- Vẽ cho con xem thí dụ về hình chữ nhật. Hình tứ giác (gồm cả hình tứ giác, hình thang, hình bình hành). Dạy con hình chữ nhật cũng chính là hình tứ giác.- Hình tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng và 4 đỉnh (4 điểm ở đỉnh).- Hình chữ nhật là hình tứ giác nhưng mà có 4 góc vuông.- Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh bằng nhau.- Cắt hình cho con ghép, đếm và phân biệt hình: cái này tùy thông minh của cha mẹ. Có thể ghép 2 hình vuông thành 1 hình chữ nhật, ghép hình chữ nhật và 2 hình tam giác thành 1 hình tứ giác (hình thang),…6. Bài toán về nhiều hơn- Dạy con về định nghĩa nhiều hơn. Có thể lấy thí dụ trực giác luôn với đồ chơi và đồ ăn của con.- Lấy thí dụ để con tự tính, kiểu như mẹ có 2 kẹo, con có “nhiều hơn” mẹ 3 chiếc, con có mấy chiếc?- Cho con làm 1 số bài toán trong SGK trang 24 để con biết tóm lược và làm bài giải.- Nhiều hơn cũng có thể nói là ngày càng tăng, cộng thêm.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})7. Bài toán về ít hơn- Dạy con về định nghĩa ít hơn. Có thể lấy thí dụ trực giác luôn với đồ chơi và đồ ăn của con.- Lấy thí dụ để con tự tính, kiểu như con có 5 kẹo, mẹ có “ít hơn” con 3 chiếc, mẹ có mấy chiếc?- Cho con làm 1 số bài toán trong SGK trang 30 để con biết tóm lược và làm bài giải.8. Ki-lô-gam- Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng, viết tắt là kg.- Đo khối lượng bằng cân. Có nhiều loại cân như cân 1 đĩa ở chợ, cân 2 đĩa trong SGK trang 32 (dùng quả cân), cân điện tử.- Lấy thí dụ về cân nặng của con, của người trong gia đình.- Nếu dùng cân 2 đĩa thì người ta căn cứ cân bằng để đọc ra cân nặng của vật cần đo. 1 đĩa đặt vật cần đo, 1 đĩa đặt các quả cân. Sau đấy dựa vào khối lượng quả cân hoặc cộng khối lượng của các quả cân lại để ra khối lượng vật cần cân.- Cho con làm 1 số phép tính về cộng, trừ có đơn vị kg.9. Phép cộng có tổng bằng 100- Lấy thí dụ về 1 số phép tính có tổng bằng 100 cho con tính theo hàng dọc. Tỉ dụ: 99+1, 82+18, 73+27.- Dạy con là 82+18 thì lấy hàng đơn vị cùng với nhau (8+2=10, viết 0 nhớ 1), hàng chục cùng với nhau (8+1=9, cùng với 1 đã nhớ là 9+1=10, viết xuống 10 có kết quả là 100.- Nếu con chưa nắm vững, cho con làm cộng thêm nhiều thí dụ nữa để con thuộc nguyên lý.10. Lít- Lít là đơn vị đo dung tích, thường chuyên dụng cho chất lỏng (nước, sữa, …) viết tắt là l.- Lấy các bình có vạch đo để cho con xem thí dụ về lít.- Cho con làm 1 số phép tính về cộng, trừ có đơn vị l.11. Tìm 1 số hạng trong 1 tổng- Đưa thí dụ: … + 4 = 10, tương tự mấy cộng 4 bằng 10, con sẽ giải đáp được là 6. Sau đấy liên hệ là 6=10-4.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm 1 số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.- Dạy con số hạng cần tìm, người ta ký hiệu là x. Với bài toán trên, viết là: x+4=10 x=10-4=6.- Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.12. Phép trừ có nhớ- Dạy con viết phép trừ theo hàng dọc, trừ từ hàng đơn vị tới hàng chục. Tỉ dụ: 24-9=15 thì lấy 4-9, 4 ko trừ được 9 nên phải vay 1 chục từ hàng chục sang thành 14-9=5, viết 5 nhớ 1 vay; lấy 2-0-1 bằng 1, kết quả là 15.- Lấy viện dẫn chi tiết bằng vật thể để con xác nhận kết quả đúng.- Nếu con chưa hiểu, cho con làm nhiều thí dụ chi tiết.13. Tìm số bị trừLấy thí dụ …-4=6, nghĩa là mấy trừ 4 bằng 6, con sẽ tính được là 10. Sau đấy liên hệ là 10=4+6.Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cùng với số trừ.Với bài toán trên, sẽ viết dạng x-4=6 x=4+6=10.Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.14. Tìm số trừLấy thí dụ 10-…=6, nghĩa là 10 trừ mấy bằng 6, con sẽ tính được là 4. Sau đấy liên hệ là 4=10-6.Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.Với bài toán trên, viết dạng 10-x=6 x=10-6=4.15. Đường thẳngYêu cầu con vẽ đoạn thẳng AB. Dạy con nếu đoạn thẳng này kéo dài về 2 phía sẽ thành đường thẳng AB. Nếu trên đường thẳng AB có thêm điểm C bất cứ thì ta có 3 điểm thẳng hàng.Như vậy tất cả các điểm trên cùng 1 đường thẳng sẽ thẳng hàng.Cho con làm thí dụ để tìm 3 điểm thẳng hàng, 4 điểm thẳng hàng (tham khảo SGK trang 73).16. Ngày, giờ, thực hành xem đồng hồ. Ngày tháng, thực hành xem lịch1 ngày có 24 giờ, chia thành sáng, trưa, chiều, tối, đêm. Sáng từ 1 giờ sáng tới 10 giờ sáng. Trưa gồm 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. Chiều từ 1 giờ chiều (13 giờ) tới 6 giờ chiều (18 giờ). Tối từ 7 giờ tối(19h) tới 9 giờ tối (21h). Đêm từ 10 giờ đêm (22h) tới 12 giờ đêm (24h). Dạy con từ chiều trở đi có 2 cách đọc giờ chênh nhau 12 đơn vị.- Bảo con đọc về thời khắc biểu của con theo giờ.- Quy đổi giờ 24 tiếng theo giờ chiều, tối, đêm.- Quay kim đồng hồ để chỉ giờ (có đồng hồ trong bộ thực hành toán 2).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Dạy con về số ngày trong 1 tháng theo đếm mu bàn tay. Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày, các tháng còn lại trừ tháng 2 có 30 ngày, riêng tháng 2 có 5 có 28 ngày, 4 5 1 lần có 29 ngày.- Cho con xem tờ lịch 1 tháng bất cứ. Bảo con tìm ngày 22 của tháng đấy là thứ mấy. Đếm xem trong tháng đấy có bao lăm ngày chủ nhật, bao lăm ngày thứ 4,… Khoảng cách giữa mỗi chủ nhật, mỗi thứ 2, mỗi thứ 3 là mấy ngày. Tuần này, thứ 6 là ngày 8 chả hạn, thứ 6 tuần sau là ngày bao lăm?17. Tổng của nhiều số- Cho con làm các thí dụ về 3 số cùng với nhau, 4 số cùng với nhau, 5 số cùng với nhau.- Có 2 cách làm: cộng theo hàng ngang thì lấy số thứ 1 cùng với số thứ 2 ra kết quả, lấy kết quả đấy cùng với số thứ 3.- Cộng theo hàng dọc thì cộng tất cả hàng đơn vị của các số với nhau, số nhớ tiếp diễn cùng với hàng chục.- Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.18. Phép nhân, Thừa số, Tích- Tỉ dụ 2+2+2+2=8. 8 là kết quả cộng của 4 số 2 với nhau. Ta viết thành 2×4=8. Dấu x là dấu nhân. (2 được lấy 4 lần).- Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.- 1 phép nhân: 2×4=8 thì các số nhân với nhau gọi là thừa số (2 và 4 là thừa số), kết quả là tích (8 là tích).- Cho con làm các thí dụ gồm nhiều số giống nhau cùng với nhau, viết thành phép nhân và chỉ ra đâu là thừa số, đâu là tích. Làm các bài viết phép tính nếu biết thừa số và tích (các thừa số là 8 và 2, tích là 16, viết thành 8×2=16).19. Bảng cửu chương nhân, chia tới 5- Dạy con các bảng nhân hậu 1 tới 5. Có thể dạy bằng cách cho con cộng các số lại với nhau ra kết quả, sau đấy dạy con học thuộc từng bảng cửu chương từ 1 tới 5.- Dạy con giải toán với phép nhân: mỗi con gà có 2 chân, 6 con gà có mấy chân?- Dạy con nguyên lý tính có cả nhân và cộng, trừ thì phải nhân trước, cộng trừ sau. Tỉ dụ: 3×5+9=24, 3×5-9=6.20. Đường gấp khúc, Độ dài đường gấp khúc- Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CD. Độ dài đường gấp khúc ABCD là độ dài của 3 đoạn thẳng cùng với nhau. Lấy thí dụ hình ảnh trực giác cho con hiểu. Xem thêm SKG trang 103.- Cho con làm 1 số bài tập để thông suốt hơn.21. Số bị chia, Số chia, Thương, 1 phần 2, 1 phần 3, 1 phần tư, 1 phần năm- 8 kẹo phân thành 2 phần với số lượng bằng nhau, mỗi phần có 4 bạn. Dùng phép chia để tìm số kẹo cho mỗi phần. Đọc là 8 chia 2 bằng 4. Phép chia ngược với phép nhân. 2×4=8 8:2=4 hoặc 8:4=2.- Làm các thí dụ cho phép nhân, viết 2 phép chia theo mẫu trên.- Khi con hiểu phép chia, dạy con bảng cửu chương chia ngược với bảng cửu chương nhân.- Với 1 phép tính chia, như 8:2=4 thì 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương. Cho con làm các phép tính chia, chỉ ra số bị chia, số chia, thương.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Dạy con 1 phần 2 bằng cách chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần 2 hình vuông. 1 phần 2 viết là 1/2 , còn gọi là 1 nửa. Cho con xem các hình chia 2 phần và con tô màu hoặc ghi lại 1/2 (SGK trang 110). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 2 và bảo con chọn ra 1/2 số lượng (cho 8 cái bút, bảo con chọn ra 1/2 số lượng là 4 cái bút).- Dạy con 1 phần 3 bằng cách chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần 3 hình vuông. 1 phần 3 viết là 1/3. Cho con xem các hình chia 3 phần và cho con tô màu hoặc ghi lại 1/3 ((SGK trang 114). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 3 và bảo con chọn ra 1/3 số lượng (cho 6 cái bút, bảo con chọn ra 1/3 số lượng là 2 cái bút).- Dạy con 1 phần tư bằng cách chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần tư hình vuông. 1 phần tư viết là 1/4. Cho con xem các hình chia 4 phần và cho con tô màu hoặc ghi lại 1/4 ((SGK trang 119). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 4 và bảo con chọn ra 1/4 số lượng (cho 8 cái bút, bảo con chọn ra 1/4 số lượng là 2 cái bút).- Dạy con 1 phần 5 bằng cách chia hình vuông thành 5 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được 1 phần 5 hình vuông. 1 phần 5 viết là 1/5. Cho con xem các hình chia 5 phần và cho con tô màu hoặc ghi lại 1/5 ((SGK trang 122). Cho con tổng số vật thể chia hết cho 5 và bảo con chọn ra 1/5 số lượng (cho 10 cái bút, bảo con chọn ra 1/5 số lượng là 2 cái bút).22. Tìm 1 thừa số của phép nhân- Đưa thí dụ: … x 4 = 24, tương tự mấy nhân 4 bằng 24, con sẽ giải đáp được là 6. Sau đấy liên hệ là 6=24:4.- Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm 1 thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.- Dạy con thừa số cần tìm, người ta ký hiệu là x. Với bài toán trên, viết là: x 4=24 x=24:4=6.- Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.23. Tìm số bị chia- Đưa thí dụ: … : 4 = 6, tương tự mấy chia 4 bằng 6, con sẽ giải đáp được là 24. Sau đấy liên hệ là 24=6×4.- Dạy con nguyên lý tính: muốn tìm số bị chia, ta lấy tích nhân với số chia.- Dạy con số bị chia cần tìm, người ta ký hiệu là x. Với bài toán trên, viết là: x : 4=6 x=6×4=24.- Cho con làm nhiều thí dụ minh họa.24. Giờ phút. Thực hành xem đồng hồ- Đồng hồ: kim dài chỉ phút, kim ngắn chỉ giờ. Kim dài chỉ 12 là đúng 1 giờ nào đấy (12h, 1h, 5h…). Kim dài chỉ 6 là giờ rưỡi hoặc giờ 30’ (12h30, 1h30, 5h30,…). Kim dài chỉ 3 là 15’. Kim dài chỉ 9 là 45’ hoặc kém 15’ cho đến nay tiếp theo. Sau đấy dạy con xem giờ lúc kim dài chỉ các số khác 12, 3, 6, 9.- Hỏi con về nhiều giờ không giống nhau.25. Chu vi hình tam giác, Chu vi hình tứ giác- Hình tam giác ABC có 3 đỉnh là A, B, C, có 3 cạnh là AB, BC, CA. Chu vi hình tam giác là tổng chiều dài 3 cạnh. Chu vi hình tam giác ABC=AB+BC+CA.- Hình tứ giác ABCD có 4 đỉnh là A, B, C, D, có 4 cạnh là AB, BC, CD, DA. Chu vi hình tứ giác là tổng chiều dài 4 cạnh. Chu vi hình tứ giác ABCD=AB+BC+CD+DA.- Chu vi hình bất cứ là tổng chiều dài các cạnh của hình đấy.- Tập cho con vẽ hình theo mẫu (SKG trang 161)26. Số 1 và số 0 trong phép nhân và phép chia- Cho con làm các thí dụ về số 1, số 0 trong phép nhân và phép chia: 1×2=1+1=2 2:1=2 và 2:2=1; 1×3=1+1+1=3 3:1=3 và 3:3=1; 0x2=0+0=0 0:2=0- Số bất cứ nhân, chia cho 1 đều bằng chính nó.- Số bất cứ chia cho chính nó bằng 1.- Số bất cứ nhân với 0 thì bằng 0.- Số 0 chia cho số bất cứ số nào đều bằng 0.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})- Không có phép chia cho 0.27. Học về hàng ngàn. So sánh các số tròn trăm. Các số tròn chục từ 110 tới 200- 10 đơn vị bằng 1 chục. Đếm từ 0 tới 10, 10 là 1 chục.- 10 chục bằng 1 trăm. Đếm từ 1 chục tới 10 chục – 1 chục (10), 2 chục (20), 3 chục (30),… 9 chục (90), 10 chục (100).- 10 trăm bằng 1 ngàn. Đếm từ 1 trăm tới 10 trăm – 1 trăm (100), 2 trăm (200), 3 trăm (300),… 9 trăm (900), 10 trăm (1000).- So sánh các số tròn trăm: 100<200<300<400<500<600<700<800<900<1000 và 1000>900>800>700>600>500>400>300>200>100.- Các số tròn chục từ 110 tới 200. Dạy con cách đọc các số này: 1 trăm mười, 1 trăm 2 mươi,… Dạy con về quy trình các số này, số nhỏ hơn, số to hơn.- Các số từ 101 tới 110. Dạy con cách đọc: 1 trăm linh 1, 1 trăm linh 2,… 1 trăm linh 5 (đọc là “5” chứ ko đọc là “lăm”)- Các số từ 111 tới 200. Dạy con cách đọc: 1 trăm mười 1, 1 trăm mười 2,… 1 trăm mười lăm, …, 1 trăm 3 mươi lăm (đọc là “lăm” chứ ko đọc là “5”), …- Dạy con viết các số từ 100 tới 200 theo quy trình từ nhỏ tới to, từ to tới nhỏ.- Ôn lại tri thức tia số đã học từ lớp 1, dạy con về tia số từ 0 tới 200.- Cho con làm nhiều thí dụ liên can tới so sánh số và viết dãy số theo quy trình từ nhỏ tới to, từ to tới nhỏ.28. Số có 3 chữ số. So sánh số có 3 chữ số. Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị- Cho con xem 1 số số có 3 chữ số như 245 (đọc là 2 trăm 4 mươi lăm), 326 (đọc là 3 trăm 2 mươi 6),… Bảo con tự nghĩ số và đọc. Mẹ tự nghĩ số và đọc cho con viết số.- So sánh số có 3 chữ số: 245<326, 326>245.- Cho 1 dãy số có 3 chữ số, viết dãy số theo quy trình từ nhỏ tới to, từ to tới nhỏ. Tìm số to nhất trong dãy số. Tìm số nhỏ nhất trong dãy số.- Cho 1 số 3 chữ số bất cứ, thí dụ 326=300+20+6 (3 trăm, 2 chục, 6 đơn vị), 505=500+5 (5 trăm, 5 đơn vị).29. Mét, Ki-lô-mét, Mi-li-mét- Cùng là đơn vị đo độ dài như centimet và dm (đã học), còn có 1 số đơn vị đo độ dài như sau: Gồm có mét (viết tắt là m), ki-lô-mét (viết tắt là km), mi-li-mét (viết tắt là milimet).- 1m=10dm=100cm. Cho con làm 1 số thí dụ về cộng trừ m và quy đổi từ m ra dm, centimet (2m=20dm=200cm), quy đổi từ dm, centimet ra m (300cm=30dm=3m). Gicửa ải thích cho con đơn vị đo m thường dùng để đo kích tấc đồ dùng, chiều cao vật thể (cột cờ cao 4m, cánh cửa rộng 2m,…)- 1km=1000m. Cho con làm 1 số thí dụ về cộng trừ km và quy đổi từ km ra m (2km=2000m), quy đổi từ m ra km (3000m=3km). Gicửa ải thích cho con đơn vị đo km thường dùng để đo quãng đường từ nơi này tới nơi khác, từ tỉnh này tới tỉnh khác.- 1cm=10mm. 1dm=100mm. 1m=1000mm. Cho con làm 1 số thí dụ về cộng trừ milimet và quy đổi từ m, dm, centimet ra milimet (2m=20dm=200cm=2000mm), quy đổi từ milimet ra centimet, dm, m (3000mm=300cm=30dm=3m). Gicửa ải thích cho con đơn vị đo milimet trong thước kẻ của con, phần mềm đo chiều dày vật thể như chiều dày quyển sách.30. Phép cộng, trừ ko nhớ trong khuôn khổ 1000- Viết phép cộng, trừ theo hàng dọc. Cộng trừ từ hàng đơn vị, tới chục, tới trăm.- Tính nhẩm cộng trừ với số chẵn trăm. 200+300=500 (Coi “trăm” như đơn vị tính – 2 +3=5 nên 2 “trăm”+3 “trăm=5 “trăm”). Gần giống chuyên dụng cho phép trừ. 500-200=300 (5 “trăm”-3 ”trăm” = 2 “trăm”).31. Tiền Việt Nam- Gicửa ải thích cho con trước kia dùng tiền trăm, có tờ 100đ, 200đ, 500đ, 1.000đ. Nếu có các tờ tiền này cho con xem trực giác.- Gicửa ải thích cho con về tính đổi tiền: 1 tờ 200đ đổi được 2 tờ 100đ vì 200=100+100. 1 tờ 500đ đổi được 5 tờ 100đ, 3 tờ 100đ và 1 tờ 200đ, 1 tờ 100đ và 2 tờ 200đ, …- Cho con làm các thí dụ cộng, trừ liên can tới tính tiền.- Gicửa ải các bài toán đi chợ.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Mẹ #dạy #con #Toán #điều #cần #nhớ #Toán #lớp #Mẹo #học #Toán #lớp


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Mẹ #dạy #con #Toán #điều #cần #nhớ #Toán #lớp #Mẹo #học #Toán #lớp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button