Nghị định 07/2022/NĐ-CP Xử phạt VPHC lĩnh vực kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi

Ngày 11/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2022/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.

Theo ấy, mức phạt giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng; kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng hoặc ko có giấy má giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị dưới 10.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 10.000.000 đồng tới dưới 20.000.000 đồng;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 20.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng;
CHÍNH -PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–

Số: 07/2022/NĐ-CPHà Nội, ngày 10 tháng 01 5 2022

NGHỊ ĐỊNH 07/2022/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 5 2012; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 5 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 5 2017;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 5 2013;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 5 2018;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 5 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp:

1. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thành phầm của động vật rừng; động vật khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ; động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IB, IIB; động vật thuộc các Phụ lục của Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp; động vật hoang dại trên cạn khác là các loại thành phầm có xuất xứ từ các loại động vật ấy ở dạng thô hoặc đã qua sơ chế, chế biến.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Tang vật, dụng cụ vi phạm hành chính gồm:

a) Tang vật gồm: Lâm thổ sản; động vật, thực vật khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ; động vật, thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp thuộc các Phụ lục của Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp; động vật hoang dại trên cạn khác; bộ phận thân thể, thành phầm của các loài động vật quy định tại khoản này ở dạng thô hoặc đã qua sơ chế, chế biến; thành phầm chế biến từ gỗ của các loài thực vật quy định tại khoản này; giống cây trồng lâm nghiệp.

b) Phương tiện gồm: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, dụng cụ giao thông thồ sơ đường bộ, dụng cụ thủy nội địa, dụng cụ thồ sơ đường thủy và các loại dụng cụ khác, các phương tiện, phương tiện được sử dụng để tiến hành hành vi vi phạm hành chính.”

c) Bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Động vật hoang dại trên cạn khác là các loài quy định tại điểm đ khoản 29 Điều 3 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 5 2019 của Chính phủ về điều hành thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp, được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 5 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP.”

2. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm k khoản 3 như sau:

“b) Buộc phá tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng ko có giấy phép hoặc xây dựng ko đúng với giấy phép;

k) Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp;”

b) Bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Hành vi vi phạm quy định tại Điều 17 và Điều 20 của Nghị định này nhưng mà ko xác định được nhân vật vi phạm hành chính thì tiến hành giải quyết hậu quả bằng giải pháp lâm sinh tại điểm a hoặc điểm d khoản 1 Điều 45 Luật Lâm nghiệp để khôi phục rừng.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Diện tích rừng hoặc diện tích có cây trồng chưa thành rừng tính bằng mét vuông (m2) hoặc héc ta (ha).”

4. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 6 như sau:

a) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Hành vi vi phạm hành chính đối với động vật hoang dại trên cạn khác hoặc động vật hoang dại khẩn cấp thuộc Phụ lục III Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp thì vận dụng xử phạt như đối với động vật rừng thông thường.

Trường hợp hành vi vi phạm đối với động vật hoang dại trên cạn khác giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên thì vận dụng khung tiền phạt cao nhất như đối với động vật rừng thông thường; vận dụng bề ngoài phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả tương ứng với khung phạt ấy.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Hành vi vi phạm thuộc vụ việc do cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự thụ lý, khắc phục chuyển tới để xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì căn cứ thuộc tính, chừng độ, hậu quả vi phạm, nhân vật vi phạm và các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ để vận dụng khung tiền phạt, bề ngoài phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả tương ứng với hành vi vi phạm ấy để xử phạt.

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính gây hậu quả vượt quá mức hậu quả quy định tại khung tiền phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm ấy thì vận dụng khung tiền phạt cao nhất, bề ngoài phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả tương ứng với khung phạt ấy để xử phạt.

Trường hợp vật chứng vi phạm là động vật, bộ phận thân thể, thành phầm của động vật thuộc Danh mục loài khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ thì vận dụng xử phạt như động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IB.”

c) Bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Người thi hành công vụ, nhiệm vụ điều hành, bảo vệ rừng, đảm bảo chấp hành luật pháp về lâm nghiệp có bổn phận xác định khuôn khổ, ranh giới, diện tích rừng hoặc diện tích có cây trồng chưa thành rừng bị ảnh hưởng, bị thiệt hại để ghi vào biên bản vi phạm hành chính. Trong giai đoạn phê chuẩn, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu nhận định để xác định diện tích rừng hoặc diện tích có cây trồng chưa thành rừng bị thiệt hại, bị ảnh hưởng. Việc trưng cầu nhận định được tiến hành theo quy định của luật pháp về nhận định.”

5. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng ko kê khai, kê khai ko đúng hoặc chậm kê khai tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả gián tiếp, bị xử phạt như sau:”

6. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chủ rừng được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để điều hành, bảo vệ hoặc sử dụng theo quy định của luật pháp, nếu ko tổ chức tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ các hoạt động điều hành, bảo vệ, tăng trưởng, sử dụng rừng theo quy chế điều hành rừng để xảy ra khai thác rừng trái luật pháp thì xử phạt như quy định tại khoản 1 hoặc điểm a khoản 4 Điều này.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 như sau:

“b) Trưng thu dụng cụ giao thông thồ sơ đường bộ và các phương tiện, phương tiện được sử dụng để tiến hành các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này;”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Vi phạm quy định về điều hành giống cây trồng lâm nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới 1.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp lúc có đề nghị của cơ quan điều hành nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương;

b) Không gửi công bố hoặc công bố ko đầy đủ thông tin theo quy định trước lúc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

a) Không sử dụng đúng tên giống cây trồng lâm nghiệp trong quyết định xác nhận giống cây trồng lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Không lập và lưu giữ giấy má giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định hoặc lập và lưu giữ giấy má ko đầy đủ, ko đúng với thực tiễn;

c) Không tiến hành đúng cách thức, nội dung khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

a) Thực hiện khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định;

b) Sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm điều kiện sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định;

c) Kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp ko có vị trí giao dịch hợp lí.

4. Sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng; kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng hoặc ko có giấy má giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 10.000.000 đồng tới dưới 20.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 20.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 30.000.000 đồng tới dưới 40.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 40.000.000 đồng tới dưới 60.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 60.000.000 đồng tới dưới 80.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 35.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 80.000.000 đồng tới dưới 100.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

5. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Vi phạm quy định về trồng rừng thay thế

Hành vi chậm trồng rừng thay thế theo phương án trồng rừng được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn bị xử phạt như sau:

1. Chậm trồng rừng thay thế diện tích dưới 01 ha:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

2. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 01 ha tới dưới 03 ha:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

3. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 03 ha tới dưới 05 ha:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 35.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

4. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 05 ha tới dưới 07 ha:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng tới 55.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 55.000.000 đồng tới 60.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng tới 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

5. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 07 ha tới dưới 10 ha:

a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng tới 75.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 75.000.000 đồng tới 80.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng tới 90.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

6. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 10 ha tới dưới 15 ha:

a) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng tới 95.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 95.000.000 đồng tới 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng tới 115.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

7. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 15 ha tới dưới 20 ha:

a) Phạt tiền từ 115.000.000 đồng tới 120.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng tới 125.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 125.000.000 đồng tới 140.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

8. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 20 ha tới dưới 25 ha:

a) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng tới 145.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 145.000.000 đồng tới 150.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng tới 165.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

9. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 25 ha tới dưới 30 ha:

a) Phạt tiền từ 165.000.000 đồng tới 170.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng tới 175.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 175.000.000 đồng tới 190.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

10. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 30 ha tới dưới 35 ha:

a) Phạt tiền từ 190.000.000 đồng tới 195.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 195.000.000 đồng tới 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng tới 215.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

11. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 35 ha tới dưới 40 ha:

a) Phạt tiền từ 215.000.000 đồng tới 220.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 220.000.000 đồng tới 225.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 225.000.000 đồng tới 240.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

12. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 40 ha tới dưới 45 ha:

a) Phạt tiền từ 240.000.000 đồng tới 245.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 245.000.000 đồng tới 250.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng tới 265.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

13. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 45 ha tới dưới 50 ha:

a) Phạt tiền từ 265.000.000 đồng tới 270.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 270.000.000 đồng tới 275.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 275.000.000 đồng tới 290.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

14. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 50 ha tới dưới 60 ha:

a) Phạt tiền từ 290.000.000 đồng tới 300.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng tới 310.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 310.000.000 đồng tới 325.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

15. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 60 ha tới dưới 70 ha:

a) Phạt tiền từ 325.000.000 đồng tới 335.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 335.000.000 đồng tới 345.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 345.000.000 đồng tới 360.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

16. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 70 ha tới dưới 80 ha:

a) Phạt tiền từ 360.000.000 đồng tới 370.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 370.000.000 đồng tới 380.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 380.000.000 đồng tới 395.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

17. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 80 ha tới dưới 90 ha:

a) Phạt tiền từ 395.000.000 đồng tới 405.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 405.000.000 đồng tới 415.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 415.000.000 đồng tới 430.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

18. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 90 ha tới dưới 100 ha:

a) Phạt tiền từ 430.000.000 đồng tới 440.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 440.000.000 đồng tới 450.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 450.000.000 đồng tới 465.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.

19. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 100 ha trở lên:

a) Phạt tiền từ 465.000.000 đồng tới 475.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;

b) Phạt tiền từ 475.000.000 đồng tới 485.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;

c) Phạt tiền từ 485.000.000 đồng tới 500.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.”

9. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Chủ rừng ko báo cáo hoặc báo cáo ko đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền lúc có bất định về diện tích rừng theo quy định của luật pháp;”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới 1.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:

a) Mang các loại phương tiện, phương tiện vào rừng thiên nhiên là rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ nhưng ko được phép của chủ rừng;

b) Mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của luật pháp vào rừng phòng hộ hoặc chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi khác trên diện tích mới trồng rừng, đang trong giai đoạn đối với rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ;

c) Lập lán, trại trong rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ nhưng ko được phép của chủ rừng;

d) Chủ rừng ko tiến hành trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau lúc khai thác trắng với diện tích từ 01 ha tới dưới 03 ha.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 1.500.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tổ chức đưa người vào nghiên cứu khoa học, giáo dục, huấn luyện, tích lũy mẫu vật, nguồn gen sinh vật nhưng ko được phép của chủ rừng;

b) Mang phương tiện, phương tiện hoặc lập lán, trại trong rừng đặc dụng nhưng ko được phép của chủ rừng;

c) Mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy hoặc chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi khác trong phân khu bảo vệ cẩn mật hoặc trên diện tích mới trồng rừng, đang trong giai đoạn đối với rừng đặc dụng;

d) Quảng cáo để kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và thành phầm của chúng trái quy định của luật pháp đối với các loài ko thuộc Phụ lục III của Luật Đầu cơ;

đ) Chủ rừng ko tiến hành trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau lúc khai thác trắng với diện tích từ 03 ha tới dưới 10 ha.”

d) Huỷ bỏ điểm g khoản 5.

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 9 như sau:

“9. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại trạng thái ban sơ đối với hành vi lập lán trại trong rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại điểm c khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này;

b) Buộc đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy ra khỏi rừng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này;”

10. Bổ sung khoản 11 Điều 17 như sau:

“11. Trường hợp ko xác định được nhân vật vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này thì Ủy ban quần chúng cấp xã đang tiến hành điều hành, bảo vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê hoặc chủ rừng có diện tích rừng bị thiệt hại phối hợp với cơ quan nơi người có thẩm quyền ra quyết định vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả thật hiện giải quyết hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”

11. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 300 m2 tới dưới 400 m2;”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào thân cây, băm gốc, đổ hóa chất phá hủy gốc, rễ cây rừng làm tác động tới sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng thì mỗi cây gỗ có đường kính tại địa điểm 1,3 m từ 8 centimet trở lên bị xâm hại xử phạt 200.000 đồng, nhưng mà tổng mức phạt đối với hành vi này ko quá 200.000.000 đồng; mỗi cây gỗ có đường kính tại địa điểm 1,3 m dưới 8 centimet bị xâm hại xử phạt 100.000 đồng, nhưng mà tổng mức phạt đối với hành vi này ko quá 100.000.000 đồng.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

“12. Chủ rừng được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để điều hành, bảo vệ hoặc sử dụng theo quy định của luật pháp, nếu ko tổ chức tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ các hoạt động điều hành, bảo vệ, tăng trưởng, sử dụng rừng theo quy chế điều hành rừng để xảy ra phá rừng trái luật pháp thì xử phạt như quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 hoặc điểm b khoản 3 hoặc điểm b khoản 4 hoặc điểm b khoản 5 hoặc điểm b khoản 6 hoặc điểm b khoản 7 hoặc điểm b khoản 8 hoặc điểm b khoản 9 hoặc điểm b khoản 10 Điều này.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:

“14. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Tư nhân, tổ chức vi phạm hành chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này bị vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả như sau:

a) Buộc khôi phục lại trạng thái ban sơ đối với hành vi đào, bới, san ủi, nổ mìn, đắp đập, ngăn dòng chảy thiên nhiên gây thiệt hại tới rừng;

b) Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh vận dụng đối với hành vi xả chất độc gây thiệt hại tới rừng;

c) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được do tiến hành vi phạm hành chính;

d) Buộc trồng lại rừng hoặc trả tiền chi tiêu trồng lại rừng tới lúc thành rừng theo suất đầu cơ được vận dụng ở địa phương tại thời khắc vi phạm hành chính.”

đ) Bổ sung khoản 15 như sau:

“15. Trường hợp ko xác định được nhân vật vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này thì Ủy ban quần chúng cấp xã đang tiến hành điều hành, bảo vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê hoặc chủ rừng có diện tích rừng bị thiệt hại phối hợp với cơ quan nơi người có thẩm quyền ra quyết định vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả thật hiện giải quyết hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”

12. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đoạn bắt đầu và khoản 1 như sau:

“Hành vi săn, bắt, làm thịt, nuôi, giam cầm động vật rừng trái quy định của luật pháp, bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:

a) Động vật rừng thông thường giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị dưới 3.000.000 đồng.”

b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:

a) Động vật rừng thông thường giá trị từ 5.000.000 đồng tới dưới 10.000.000 đồng;

b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị từ 3.000.000 đồng tới dưới 5.000.000 đồng.”

c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 15 như sau:

“a) Trưng thu vật chứng, phương tiện, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều này;”

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:

“16. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, item gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều này.”

13. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đoạn bắt đầu và khoản 1 như sau:

“Hành vi chuyên chở lâm thổ sản (trường hợp chuyên chở lâm thổ sản bằng dụng cụ thì xác định hành vi vi phạm từ thời khắc lâm thổ sản đã được xếp lên dụng cụ chuyên chở) ko có giấy má hợp lí hoặc có giấy má hợp lí nhưng mà lâm thổ sản thực tiễn chuyên chở không liên quan với giấy má ấy, bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:

a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị dưới 7.000.000 đồng;

b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị dưới 3.000.000 đồng;

c) Gỗ thuộc loài thông thường dưới 01 m3;

d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA dưới 0,5 m3;

đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA dưới 0,1 m3;

e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị dưới 7.000.000 đồng;

g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị dưới 7.000.000 đồng.”

b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:

a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;

b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị từ 3.000.000 đồng tới dưới 7.000.000 đồng;

c) Gỗ thuộc loài thông thường từ 01 m3 tới dưới 02 m3;

d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 0,5 m3 tới dưới 01 m3;

đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 0,1 m3 tới dưới 0,2 m3;

e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;

g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng.”

c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a, tên điểm b và đoạn thứ 2 điểm b khoản 20 như sau:

“a) Trưng thu vật chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này (trừ trường hợp gỗ có giấy má và xuất xứ hợp lí nhưng mà khối lượng gỗ thực tiễn vượt quá sai số cho phép theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

b) Trưng thu dụng cụ đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này thuộc 1 trong các trường hợp sau:

Sử dụng xe sản xuất, lắp ráp trái quy định; xe ko có Giđó đăng ký xe theo quy định; xe đeo biển số giả.”

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 21 như sau:

“21. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, item gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b của các khoản 1, khoản 1a; điểm a, điểm b, điểm c của các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12; điểm a, điểm c của khoản 13 và khoản 14 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được do tiến hành vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này.”

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 22 như sau:

“22. Trường hợp chuyên chở lâm thổ sản đã được xác định có xuất xứ hợp lí nhưng mà giấy má lâm thổ sản ko tiến hành đúng quy định của luật pháp hoặc người điều khiển dụng cụ chuyên chở, chủ lâm thổ sản ko xuất trình được giấy má lâm thổ sản cho người có thẩm quyền tại thời khắc rà soát dụng cụ chuyên chở lâm thổ sản thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.”

g) Sửa đổi, bổ sung khoản 24 như sau:

“24. Trường hợp phát hiện chuyên chở từ trong rừng ra các loại than hầm, than hoa được xác định có xuất xứ từ rừng thiên nhiên và rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ nhân thì người điều khiển dụng cụ bị xử phạt về hành vi chuyên chở trái luật pháp thực vật rừng ngoài gỗ quy định tại Điều này, chủ lâm thổ sản bị xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên, đoạn bắt đầu và khoản 1 của Điều 23 như sau:

“Điều 23. Tích trữ, sắm bán, xuất khẩu, du nhập, chế biến lâm thổ sản trái luật pháp

Hành vi tích trữ, sắm, bán, xuất khẩu, du nhập, chế biến lâm thổ sản ko có giấy má hợp lí hoặc có giấy má hợp lí nhưng mà lâm thổ sản ko đúng với nội dung giấy má ấy, bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:

a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị dưới 7.000.000 đồng;

b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị dưới 3.000.000 đồng;

c) Gỗ thuộc loài thông thường dưới 01 m3;

d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA dưới 0,5 m3;

đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA dưới 0,1 m3;

e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị dưới 7.000.000 đồng;

g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị dưới 7.000.000 đồng.”

b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:

a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;

b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị từ 3.000.000 đồng tới dưới 7.000.000 đồng;

c) Gỗ thuộc loài thông thường từ 01 m3 tới dưới 02 m3;

d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 0,5 m3 tới dưới 01 m3;

đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 0,1 m3 tới dưới 0,2 m3;

e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;

g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng.”

c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 20 như sau:

“a) Trưng thu vật chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này.”

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 21 như sau:

“21. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, item gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b của các khoản 1, khoản 1a; điểm a, điểm b, điểm c của các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12; điểm a, điểm c của khoản 13 và khoản 14 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được do tiến hành vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này.”

e) Bổ sung khoản 24 như sau:

“24. Hành vi tích trữ lâm thổ sản trái luật pháp có vật chứng là động vật còn sống thì bị xử phạt về hành vi nuôi, giam cầm động vật rừng trái quy định của luật pháp theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.”

15. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Người điều khiển dụng cụ hoặc chủ lâm thổ sản ko xuất trình được giấy má lâm thổ sản cho người có thẩm quyền tại thời khắc rà soát dụng cụ chuyên chở lâm thổ sản.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chủ cơ sở chế biến, sắm bán lâm thổ sản ko lập sổ theo dõi hoặc lập sổ theo dõi ko đúng mẫu theo quy định; ko biên chép hoặc biên chép ko đầy đủ, ko đúng thực tiễn vào sổ nhập, xuất lâm thổ sản;

b) Chủ cơ sở nuôi, trồng động vật rừng, thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp ko lập sổ theo dõi hoặc lập sổ theo dõi ko đúng mẫu theo quy định; ko tiến hành biên chép hoặc biên chép ko đầy đủ, ko đúng thực tiễn vào sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định của luật pháp;

c) Chủ cơ sở nuôi động vật rừng thông thường hoặc động vật hoang dại trên cạn khác ko lập sổ theo dõi hoặc lập sổ theo dõi ko đúng mẫu theo quy định; ko tiến hành biên chép hoặc biên chép ko đầy đủ, ko đúng thực tiễn vào sổ theo dõi hoặc ko công bố đúng thời hạn theo quy định của luật pháp cho cơ quan có thẩm quyền lúc đưa động vật rừng thông thường hoặc động vật hoang dại trên cạn khác về cơ sở nuôi;

d) Chủ lâm thổ sản ko tiến hành hoặc tiến hành ko đúng thời hạn báo cáo theo quy định về Hệ thống đảm bảo gỗ hợp lí Việt Nam.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Chủ cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp có xuất xứ hợp lí nhưng mà ko đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định của luật pháp.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chủ lâm thổ sản chuyên chở, sắm bán, cất giữ, chế biến lâm thổ sản có xuất xứ từ rừng thiên nhiên hợp lí nhưng mà ko chấp hành đầy đủ các quy định luật pháp về giấy má lâm thổ sản hợp lí;

b) Doanh nghiệp ko kê khai hoặc kê khai ko đúng thực tiễn các mục tiêu phân loại công ty theo quy định về Hệ thống đảm bảo gỗ hợp lí Việt Nam.”

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Công chức, nhân viên và người thuộc lực lượng Quân đội quần chúng, Công an quần chúng trong các cơ quan quy định tại các Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ bảo đảm chấp hành luật pháp về điều hành, bảo vệ, tăng trưởng, sử dụng rừng; chế biến và thương nghiệp lâm thổ sản thuộc khuôn khổ điều hành và tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”

17. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 26 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 3 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;

d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4, điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:

“4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Kiểm lâm có quyền:

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 100.000.000 đồng;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 5 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

18. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;

d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d và điểm đ khoản 2 như sau:

“2. Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện có quyền:

b) Phạt tiền tới 100.000.000 đồng;

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

19. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 1.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 100.000.000 đồng;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 500.000.000 đồng;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Công an quần chúng

1. Chiến sĩ Công an quần chúng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 500.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng ko quốc tế, Tiểu trưởng đoàn Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 2.500.000 đồng;

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 5.000.000 đồng;

d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và cung cấp tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trung trưởng đoàn Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy trưởng đoàn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm thổ sản có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng;

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n và điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 100.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm thổ sản có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng;

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n và điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại số đông, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 500.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm thổ sản có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng;

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n và điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

21. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 30 như sau:

a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 10.000.000 đồng;

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;

d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3, điểm c và điểm d khoản 3 như sau:

“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ đạo Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;

d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm 1 khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 100.000.000 đồng;

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 200.000.000 đồng;

d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm 1 khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4, điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:

“4. Chỉ huy trưởng Quân nhân biên phòng cấp tỉnh; Hải trưởng đoàn Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm l khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”

22. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có giá trị ko vượt quá 50.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 và điểm c khoản 5 như sau:

“5. Hải trưởng đoàn Hải đoàn Cảnh sát biển; Trưởng đoàn Đoàn do thám, Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống tù nhân ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 100.000.000 đồng;”

c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 6 và điểm c khoản 6 như sau:

“6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 và điểm d, điểm đ khoản 7 như sau:

“7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”

23. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 32 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm c, điểm d khoản 2 như sau:

“2. Đội trưởng Đội Quản lý thị phần, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ điều hành thị phần có quyền:

c) Trưng thu vật chứng vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;

d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm d, điểm đ và điểm k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”

24. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 33 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Thương chính; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:

“3. Chi cục trưởng Chi cục Thương chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Khảo sát hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí óc thuộc Cục Khảo sát chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có giá trị ko vượt quá 50.000.000 đồng;”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:

“4. Những người có thẩm quyền của lực lượng Quản lý thị phần có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền vận dụng các bề ngoài xử phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 14, Điều 23, Điều 24 theo thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Nghị định này thuộc khuôn khổ điều hành và tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 5 2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ)

1. Bổ sung điểm n khoản 3 Điều 4 như sau:

“n) Buộc nộp lại Giđó phép du nhập thuốc bảo vệ thực vật; Giđó phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; Giđó chứng thực đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; Giđó phép kiểm dịch thực vật du nhập, Giđó chứng thực kiểm dịch thực vật xuất khẩu, du nhập, quá cảnh và chuyên chở nội địa; Giđó chứng thực đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc bảo vệ thực vật; Giđó chứng thực hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Thông báo kết quả rà soát nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật du nhập; Văn bản của Ủy ban quần chúng cấp xã công nhận về hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung.”

2. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:

“Điều 5a. Thi hành giải pháp giải quyết hậu quả

1. Buộc đưa ra khỏi cương vực Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa vi phạm hành chính:

Hàng hóa bị buộc đưa ra khỏi cương vực Việt Nam hoặc buộc tái xuất phải được cơ quan Thương chính cửa khẩu công nhận bằng văn bản hoặc các phương thức điện tử khác và tổ chức, tư nhân bị xử phạt phải gửi lại cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày hàng hóa đã đưa ra khỏi cương vực Việt Nam hoặc tái xuất để lưu giấy má vụ việc.

2. Buộc tiêu bủy thuốc bảo vệ thực vật; giống cây trồng; nguyên liệu làm giống; sinh vật gây hại, hữu ích; vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; nhân vật kiểm dịch thực vật hoặc nhân vật phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ còn sống:

a) Tùy thuộc vào thuộc tính, đặc điểm của hàng hóa vi phạm hành chính và đề nghị bảo đảm vệ sinh môi trường, việc tiêu hủy được tiến hành theo các bề ngoài sau đây: sử dụng hóa chất, sử dụng giải pháp cơ học, hủy đốt, hủy chôn, bề ngoài khác theo quy định của luật pháp. Cơ quan người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính giám sát việc tiêu hủy trực tiếp hoặc giám sát bằng các dụng cụ kỹ thuật khác (nếu có).

b) Tư nhân, tổ chức vi phạm tiến hành việc tiêu hủy hàng hoá phải lập biên bản tiêu hủy. Nội dung biên bản phải trình bày các nội dung: căn cứ và lý do tiến hành tiêu hủy; thời kì, vị trí tiêu hủy; thành phần tham dự tiêu hủy; tên, chủng loại, xuất xứ, nguồn gốc, số lượng, tình trạng của hàng hoá, item tại thời khắc tiêu hủy; bề ngoài tiêu hủy và các nội dung khác có liên can. Biên bản tiêu hủy phải có chữ ký của các thành phần tham dự tiêu hủy và đại diện cơ quan người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính giám sát việc tiêu hủy. Sau lúc tiêu hủy, tư nhân, tổ chức vi phạm phải nộp 01 biên bản tiêu hủy và các chứng từ liên can tới việc tiêu hủy cho cơ quan người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Buộc tái chế thuốc thành phẩm còn có bản lĩnh tái chế:

a) Tùy thuộc vào thuộc tính, đặc điểm của thuốc bảo vệ thực vật, việc tái chế thuốc bảo vệ thực vật phải được tiến hành bởi cơ sở có Giđó chứng thực đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo quy định luật pháp. Sau lúc tái chế, tư nhân, tổ chức vi phạm phải nộp báo cáo tiến hành giải pháp giải quyết hậu quả kèm theo phiếu kết quả thí điểm chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với lô thuốc bảo vệ thực vật xuất xưởng sau lúc đã tái chế theo quy định luật pháp cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

b) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đôn đốc việc tiến hành tái chế.

4. Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung

Tổ chức, tư nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính ko cùng lúc là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính gửi Thông báo về việc vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung tới cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).”

3. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 25 như sau:

a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Phạt tiện từ 2.000.000 đồng tới 4.000.000 đồng đối với hành vi giao thương thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: Lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc y tế, thuốc thú y.”

b) Huỷ bỏ điểm a khoản 1.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 30 như sau:

“a) Buộc nộp lại giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

5. Sửa đổi, bổ sung 1 số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

6. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 33 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thanh tra viên nông nghiệp và tăng trưởng nông thôn, người được giao tiến hành nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 500.000 đồng;

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 1.000.000 đồng;

d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm d, điểm đ khoản 2 như sau:

“2. Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Bảo vệ thực vật; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành: Cục Bảo vệ thực vật, Chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật, có quyền:

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm g, h, i, k, l, m, n khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 70.000.000 đồng;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm g, h, i, k, l, m, n khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm g, h, i, k, l, m, n khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”

7. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 34 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:

“3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng ko quốc tế, Thủy đội trưởng có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 5.000.000 đồng;”

c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm d khoản 4 như sau:

“4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng chống tù nhân sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Thủy trưởng đoàn có quyền:

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

đ) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 6 như sau:

“6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao có quyền:”

8. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 35 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Thương chính; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:

“3. Chi cục trưởng Chi cục Thương chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Khảo sát hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí óc thuộc Cục Khảo sát chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

9. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:

“2. Đội trưởng Đội Quản lý thị phần, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ điều hành thị phần có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 37 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c, điểm d khoản 3 như sau:

“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ đạo Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;

d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm đ khoản 4 như sau:

“4. Chỉ huy trưởng Quân nhân Biên phòng cấp tỉnh, Hải trưởng đoàn Hải đoàn biên phòng thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân Biên phòng có quyền:

đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”

11. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 30.000.000 đồng;”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”

d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 như sau:

“7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:”

12. Thay thế cụm từ “cơ quan thực hiện tố tụng có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi hoặc quyết định đình chỉ vụ án” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn bổn phận hình sự theo bản án” tại khoản 5a Điều 19; điểm e khoản 5 Điều 20; điểm a, điểm b khoản 7 Điều 24; điểm a, điểm b khoản 8 Điều 25.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 5 2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 5 2020 của Chính phủ):

1. Bổ sung điểm m vào khoản 3 Điều 3 như sau:

“m) Buộc nộp lại Giđó chứng thực cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; Giây chứng thực tiêm phòng cho động vật; Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật; Giđó chứng thực vệ sinh thú y; Giđó phép khảo nghiệm thuốc thú y; Giđó chứng thực GMP; Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y; Giđó chứng thực đủ điều kiện du nhập thuốc thú y; Chứng chỉ hành nghề thú y (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sữa chữa làm lệch lạc nội dung.”

2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Thi hành giải pháp giải quyết hậu quả buộc nộp lại Giđó phép bị tẩy xóa, sữa chữa làm lệch lạc nội dung

Tổ chức, tư nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính ko cùng lúc là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính gửi Thông báo về việc vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung tới cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 4 như sau:

“2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền được vận dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do tư nhân tiến hành, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, khoản 3 Điều 24, khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của Nghị định này. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (2) lần mức phạt tiền đối với tư nhân”.

4. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu Giđó chứng thực cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 5 Điều này.”

b) Bổ sung điểm c vào khoản 10 như sau:

“10. Biện pháp giải quyết hậu quả:

c) Buộc nộp lại Giđó chứng thực cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 5 Điều này;”

5. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu Giđó chứng thực tiêm phòng đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 5 Điều này.”

b) Bổ sung điểm c vào khoản 9 như sau:

“9. Biện pháp giải quyết hậu quả:

c) Buộc nộp lại Giđó chứng thực tiêm phòng bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 5 Điều này;”

6. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 11 như sau:

a) Bổ sung điểm đ vào khoản 2 như sau:

“đ) Đưa động vật, thành phầm động vật tới vị trí ko đúng địa chỉ nơi tới được ghi trong Giđó chứng thực kiểm dịch.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc tiến hành việc kiểm dịch lại động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, thành phầm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại phát hiện động vật mắc bệnh, thành phầm động vật mang mầm bệnh lây truyền thuộc Danh mục bệnh động vật phải ban bố dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều này.”

7. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 2 Điều này.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc kiểm dịch lại động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”

8. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Nhập khẩu động vật, thành phầm động vật nhiều hơn số lượng, khối lượng ghi trong Giđó chứng thực kiểm dịch động vật của nước xuất khẩu;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 10 như sau:

“b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về của nả có trị giá dưới 100.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về của nả có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn bổn phận hình sự theo bản án.”

9. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”

b) Bổ sung điểm c vào khoản 5 như sau:

“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:

c) Buộc nộp lại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 1 Điều này;”

10. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 1 Điều này.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

11. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu các loại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 1 Điều này.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc nộp lại các loại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi cương vực nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất động vật, thành phầm động vật trong trường hợp ko tái xuất được buộc tiêu hủy động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới 1.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham dự làm thịt mổ động vật, sơ chế, chế biến thành phầm động vật ko đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và vệ sinh thú y trong giai đoạn tiến hành.”

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham dự làm thịt mổ, sơ chế, chế biến ko đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và vệ sinh thú y trong giai đoạn tiến hành.”

14. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật bé lẻ ko có nơi thu nhặt, xử lý nước thải, chất thải.”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với cơ sở thu nhặt động vật có 1 trong những hành vi sau đây: ”

15. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới 4.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật bé lẻ, cơ sở thu nhặt động vật ko có Giđó chứng thực vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giđó chứng thực vệ sinh thú y hết hiệu lực.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng tới 7.000.000 đồng đối với hành vi kho lạnh bảo quản động vật, thành phầm động vật tươi sống, sơ chế, chế biến; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, giải phẫu động vật ko có Giđó chứng thực vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giđó chứng thực vệ sinh thú y hết hiệu lực.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi chợ chuyên kinh doanh động vật; cơ sở làm thịt mổ động vật ; cơ sở sơ chế, chế bất định vật, thành phầm động vật để kinh doanh ko có Giđó chứng thực vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giđó chứng thực vệ sinh thú y hết hiệu lực.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu Giđó chứng thực vệ sinh thú y đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 2 Điều này.”

đ) Bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Buộc nộp lại Giđó chứng thực vệ sinh thú y bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 2 Điều này.”

16. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu Giđó phép khảo nghiệm thuốc thú y đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 2 Điều này.”

b) Bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Buộc nộp lại Giđó phép khảo nghiệm thuốc thú y bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 2 Điều này.”

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:

“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 6.000.000 đàng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy má lô sản xuất;

b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ ko đầy đủ giấy má sản xuất thuốc thú y, vật liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định;

c) Hủy giấy má lưu trữ sản xuất thuốc thú y, vật liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất ko theo quy định;

d) Không báo cáo hoặc báo cáo ko đầy đủ kết quả sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan nhà nước theo quy định.”

18. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 32 như sau:

a) Huỷ bỏ khoản 6.

b) Bổ sung khoản 7 như sau:

“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Buộc nộp lại Giđó chứng thực GMP đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

19. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 33 như sau:

a) Bổ sung điểm c vào khoản 1 như sau:

“c) Không bảo quản lưu giữ thuốc thú y, vật liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất biệt lập theo quy định.”

b) Huỷ bỏ điểm b khoản 3.

20. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 34 như sau:

a) Bổ sung điểm c vào khoản 1 như sau:

“c) Không lưu trữ hóa đơn liên can tới việc sắm bán thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại cơ sở sau lúc bán theo quy định.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Buôn bán thuốc thú y ko công bố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền lúc chỉnh sửa vị trí;

b) Không bảo quản lưu giữ thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất biệt lập theo quy định;

c) Không báo cáo hoặc báo cáo ko đầy đủ số lượng thuốc thú y chứa chất ma túy, tiền chất đã nhập, bán, số lượng thuốc phải thu hồi, địa chỉ cơ sở sắm, mục tiêu sử dụng cho cơ quan nhà nước theo quy định.”

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1 như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng tới 4.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:”

b) Huỷ bỏ khoản 6.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”

22. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 36 như sau:

a) Huỷ bỏ điểm b khoản 2;

b) Bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c) Bán mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở giao thương thuốc thú y ko có Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y theo quy định; cơ sở ko được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, giải phẫu động vật, xét nghiệm bệnh động vật; người sử dụng ko có đơn thuốc thú y theo quy định.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:

“c) Buộc tiêu hủy vật liệu thuốc thú y, vật liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”

23. Bổ sung 1 số khoản của Điều 37 như sau:

a) Bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Nhập khẩu mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất ko có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, vật liệu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”

24. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 38 như sau:

a) Bổ sung điểm e và điểm g vào khoản 2 như sau:

“e) Không bảo quản thuốc thú y, vật liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại kho, tủ riêng theo quy định; để cùng các thuốc, vật liệu làm thuốc khác, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, vật liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và các thành phầm khác;

g) Không báo cáo hoặc báo cáo ko đầy đủ kết quả du nhập thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan nhà nước theo quy định.”

b) Huỷ bỏ khoản 4.

c) Bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực đủ điều kiện du nhập thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”

25. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với hành vi du nhập mỗi loại thuốc, vật liệu làm thuốc thú y ko đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà cung cấp ban bố.”

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại thuốc thú y du nhập có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở giao thương thuốc thú y ko có Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y theo quy định, cơ sở ko được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, giải phẫu động vật, xét nghiệm bệnh động vật.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ việc du nhập thuốc thú y từ 06 tháng tới 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Đình chỉ việc du nhập thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất từ 09 tháng tới 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2a Điều này.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Biện pháp giải quyết hậu quả:

a) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, vật liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 2a Điều này.

c) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2a Điều này.”

26. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:

Trưng thu các loại giấy má, giấy má, Chứng chỉ hành nghề thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.”

b) Bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Biện pháp giải quyết hậu quả:

Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

27. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

28. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 44 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 1.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm d khoản 2 như sau:

“2. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục có tác dụng điều hành chuyên ngành về thú y, thủy sản, điều hành chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản; Chi cục trưởng Chi cục Thú y vùng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản Nam Bộ thuộc cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Chi cục có tác dụng điều hành chuyên ngành về thú y, thủy sản, điều hành chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản có quyền:

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng; ”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 70.000.000 đồng; ”

29. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 45 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:

“3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng ko quốc tế, Tiểu trưởng đoàn Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 5.000.000 đồng;”

c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm d khoản 4 như sau:

“4. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy; Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Thủy trưởng đoàn có quyền:

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”

d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

đ) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 6 như sau:

“6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường có quyền:”

30. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 46 như sau:

a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 5.000.000 đồng;

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;

d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:

“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ đạo Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”

c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;

d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các giải pháp giải quyết hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.”

d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm đ khoản 4 như sau:

“4. Chỉ huy trưởng Quân nhân biên phòng cấp tỉnh; Hải trưởng đoàn Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:

đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các giải pháp giải quyết hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.”

31. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 47 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 và điểm c khoản 5 như sau:

“5. Hải trưởng đoàn Hải đoàn Cảnh sát biển; Trưởng đoàn Đoàn do thám, Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống tù nhân ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 30.000.000 đồng;”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;

đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các Điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các giải pháp giải quyết hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.”

d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 như sau:

“7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:”.

32. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 48 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:

“2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Thương chính; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:”

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:

“3. Chi cục trưởng Chi cục Thương chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Khảo sát hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí óc thuộc Cục Khảo sát chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng; ”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

33. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 49 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm c khoản 2 như sau:

“2. Đội trưởng Đội Quản lý thị phần, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ điều hành thị phần có quyền:

c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”

34. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 50 như sau:

“4. Những người có thẩm quyền của Thương chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền vận dụng các bề ngoài xử phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 2 Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điều 19; khoản 2 Điều 37; khoản 3 Điều 38; khoản 1 Điều 39 của Nghị định này theo tác dụng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.”

35. Thay cụm từ “cơ quan thực hiện tố tụng có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi hoặc quyết định đình chỉ vụ án” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn bổn phận hình sự theo bản án” tại điểm 5b Điều 6; điểm 5b, 6b, 7b Điều 8; điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 33; điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 36.

……………….

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung Nghị định

.


Thông tin thêm về Nghị định 07/2022/NĐ-CP Xử phạt VPHC lĩnh vực kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi

Ngày 11/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2022/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.Theo ấy, mức phạt giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng; kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng hoặc ko có giấy má giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định bị xử phạt như sau:Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị dưới 10.000.000 đồng;Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 10.000.000 đồng tới dưới 20.000.000 đồng;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 20.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})CHÍNH -PHỦ——–CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc———–Số: 07/2022/NĐ-CPHà Nội, ngày 10 tháng 01 5 2022NGHỊ ĐỊNH 07/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôiCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 5 2019;Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 5 2012; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 5 2020;Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 5 2017;Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 5 2013;Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 5 2015;Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 5 2018;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 5 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp:1. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 3 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:“3. Thành phầm của động vật rừng; động vật khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ; động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IB, IIB; động vật thuộc các Phụ lục của Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp; động vật hoang dại trên cạn khác là các loại thành phầm có xuất xứ từ các loại động vật ấy ở dạng thô hoặc đã qua sơ chế, chế biến.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:“5. Tang vật, dụng cụ vi phạm hành chính gồm:a) Tang vật gồm: Lâm thổ sản; động vật, thực vật khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ; động vật, thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp thuộc các Phụ lục của Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp; động vật hoang dại trên cạn khác; bộ phận thân thể, thành phầm của các loài động vật quy định tại khoản này ở dạng thô hoặc đã qua sơ chế, chế biến; thành phầm chế biến từ gỗ của các loài thực vật quy định tại khoản này; giống cây trồng lâm nghiệp.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})b) Phương tiện gồm: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, dụng cụ giao thông thồ sơ đường bộ, dụng cụ thủy nội địa, dụng cụ thồ sơ đường thủy và các loại dụng cụ khác, các phương tiện, phương tiện được sử dụng để tiến hành hành vi vi phạm hành chính.”c) Bổ sung khoản 8 như sau:“8. Động vật hoang dại trên cạn khác là các loài quy định tại điểm đ khoản 29 Điều 3 Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 5 2019 của Chính phủ về điều hành thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp, được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 5 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP.”2. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 4 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm k khoản 3 như sau:“b) Buộc phá tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng ko có giấy phép hoặc xây dựng ko đúng với giấy phép;k) Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp;”b) Bổ sung khoản 4 như sau:“4. Hành vi vi phạm quy định tại Điều 17 và Điều 20 của Nghị định này nhưng mà ko xác định được nhân vật vi phạm hành chính thì tiến hành giải quyết hậu quả bằng giải pháp lâm sinh tại điểm a hoặc điểm d khoản 1 Điều 45 Luật Lâm nghiệp để khôi phục rừng.”3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:“1. Diện tích rừng hoặc diện tích có cây trồng chưa thành rừng tính bằng mét vuông (m2) hoặc héc ta (ha).”4. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 6 như sau:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})a) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:“4a. Hành vi vi phạm hành chính đối với động vật hoang dại trên cạn khác hoặc động vật hoang dại khẩn cấp thuộc Phụ lục III Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp thì vận dụng xử phạt như đối với động vật rừng thông thường.Trường hợp hành vi vi phạm đối với động vật hoang dại trên cạn khác giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên thì vận dụng khung tiền phạt cao nhất như đối với động vật rừng thông thường; vận dụng bề ngoài phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả tương ứng với khung phạt ấy.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:“5. Hành vi vi phạm thuộc vụ việc do cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự thụ lý, khắc phục chuyển tới để xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì căn cứ thuộc tính, chừng độ, hậu quả vi phạm, nhân vật vi phạm và các cốt truyện tăng nặng, giảm nhẹ để vận dụng khung tiền phạt, bề ngoài phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả tương ứng với hành vi vi phạm ấy để xử phạt.Trường hợp hành vi vi phạm hành chính gây hậu quả vượt quá mức hậu quả quy định tại khung tiền phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm ấy thì vận dụng khung tiền phạt cao nhất, bề ngoài phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả tương ứng với khung phạt ấy để xử phạt.Trường hợp vật chứng vi phạm là động vật, bộ phận thân thể, thành phầm của động vật thuộc Danh mục loài khẩn cấp, quý, hiếm được dành đầu tiên bảo vệ thì vận dụng xử phạt như động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IB.”c) Bổ sung khoản 10 như sau:“10. Người thi hành công vụ, nhiệm vụ điều hành, bảo vệ rừng, đảm bảo chấp hành luật pháp về lâm nghiệp có bổn phận xác định khuôn khổ, ranh giới, diện tích rừng hoặc diện tích có cây trồng chưa thành rừng bị ảnh hưởng, bị thiệt hại để ghi vào biên bản vi phạm hành chính. Trong giai đoạn phê chuẩn, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu nhận định để xác định diện tích rừng hoặc diện tích có cây trồng chưa thành rừng bị thiệt hại, bị ảnh hưởng. Việc trưng cầu nhận định được tiến hành theo quy định của luật pháp về nhận định.”(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})5. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 Điều 9 như sau:“2. Hành vi sử dụng dịch vụ môi trường rừng ko kê khai, kê khai ko đúng hoặc chậm kê khai tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả gián tiếp, bị xử phạt như sau:”6. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 13 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:“7. Chủ rừng được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để điều hành, bảo vệ hoặc sử dụng theo quy định của luật pháp, nếu ko tổ chức tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ các hoạt động điều hành, bảo vệ, tăng trưởng, sử dụng rừng theo quy chế điều hành rừng để xảy ra khai thác rừng trái luật pháp thì xử phạt như quy định tại khoản 1 hoặc điểm a khoản 4 Điều này.”b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 như sau:“b) Trưng thu dụng cụ giao thông thồ sơ đường bộ và các phương tiện, phương tiện được sử dụng để tiến hành các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này;”.7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:“Điều 14. Vi phạm quy định về điều hành giống cây trồng lâm nghiệp1. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới 1.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:a) Không báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp lúc có đề nghị của cơ quan điều hành nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương;b) Không gửi công bố hoặc công bố ko đầy đủ thông tin theo quy định trước lúc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:a) Không sử dụng đúng tên giống cây trồng lâm nghiệp trong quyết định xác nhận giống cây trồng lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;b) Không lập và lưu giữ giấy má giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định hoặc lập và lưu giữ giấy má ko đầy đủ, ko đúng với thực tiễn;c) Không tiến hành đúng cách thức, nội dung khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:a) Thực hiện khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định;b) Sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm điều kiện sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định;c) Kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp ko có vị trí giao dịch hợp lí.4. Sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng; kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp ko bảo đảm chất lượng hoặc ko có giấy má giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định bị xử phạt như sau:a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị dưới 10.000.000 đồng;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 10.000.000 đồng tới dưới 20.000.000 đồng;c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 20.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng;d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 30.000.000 đồng tới dưới 40.000.000 đồng;đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 40.000.000 đồng tới dưới 60.000.000 đồng;e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 60.000.000 đồng tới dưới 80.000.000 đồng;g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 35.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 80.000.000 đồng tới dưới 100.000.000 đồng;h) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.5. Biện pháp giải quyết hậu quả:Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:“Điều 15. Vi phạm quy định về trồng rừng thay thếHành vi chậm trồng rừng thay thế theo phương án trồng rừng được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn bị xử phạt như sau:1. Chậm trồng rừng thay thế diện tích dưới 01 ha:a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.2. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 01 ha tới dưới 03 ha:a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.3. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 03 ha tới dưới 05 ha:a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 35.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.4. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 05 ha tới dưới 07 ha:a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng tới 55.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 55.000.000 đồng tới 60.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng tới 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.5. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 07 ha tới dưới 10 ha:a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng tới 75.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 75.000.000 đồng tới 80.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng tới 90.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})6. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 10 ha tới dưới 15 ha:a) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng tới 95.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 95.000.000 đồng tới 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng tới 115.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.7. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 15 ha tới dưới 20 ha:a) Phạt tiền từ 115.000.000 đồng tới 120.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng tới 125.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 125.000.000 đồng tới 140.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.8. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 20 ha tới dưới 25 ha:a) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng tới 145.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 145.000.000 đồng tới 150.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng tới 165.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.9. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 25 ha tới dưới 30 ha:a) Phạt tiền từ 165.000.000 đồng tới 170.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 170.000.000 đồng tới 175.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 175.000.000 đồng tới 190.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.10. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 30 ha tới dưới 35 ha:a) Phạt tiền từ 190.000.000 đồng tới 195.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 195.000.000 đồng tới 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng tới 215.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.11. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 35 ha tới dưới 40 ha:a) Phạt tiền từ 215.000.000 đồng tới 220.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 220.000.000 đồng tới 225.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 225.000.000 đồng tới 240.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.12. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 40 ha tới dưới 45 ha:a) Phạt tiền từ 240.000.000 đồng tới 245.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 245.000.000 đồng tới 250.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng tới 265.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.13. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 45 ha tới dưới 50 ha:a) Phạt tiền từ 265.000.000 đồng tới 270.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 270.000.000 đồng tới 275.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 275.000.000 đồng tới 290.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.14. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 50 ha tới dưới 60 ha:a) Phạt tiền từ 290.000.000 đồng tới 300.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng tới 310.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 310.000.000 đồng tới 325.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.15. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 60 ha tới dưới 70 ha:a) Phạt tiền từ 325.000.000 đồng tới 335.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 335.000.000 đồng tới 345.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 345.000.000 đồng tới 360.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.16. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 70 ha tới dưới 80 ha:a) Phạt tiền từ 360.000.000 đồng tới 370.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})b) Phạt tiền từ 370.000.000 đồng tới 380.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 380.000.000 đồng tới 395.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.17. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 80 ha tới dưới 90 ha:a) Phạt tiền từ 395.000.000 đồng tới 405.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 405.000.000 đồng tới 415.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 415.000.000 đồng tới 430.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.18. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 90 ha tới dưới 100 ha:a) Phạt tiền từ 430.000.000 đồng tới 440.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 440.000.000 đồng tới 450.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 450.000.000 đồng tới 465.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.19. Chậm trồng rừng thay thế diện tích từ 100 ha trở lên:a) Phạt tiền từ 465.000.000 đồng tới 475.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 01 5 tới dưới 02 5;b) Phạt tiền từ 475.000.000 đồng tới 485.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 02 5 tới dưới 03 5;c) Phạt tiền từ 485.000.000 đồng tới 500.000.000 đồng đối với hành vi chậm trồng rừng thay thế từ 03 5 trở lên.”9. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 16 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:“a) Chủ rừng ko báo cáo hoặc báo cáo ko đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền lúc có bất định về diện tích rừng theo quy định của luật pháp;”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:“3. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới 1.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:a) Mang các loại phương tiện, phương tiện vào rừng thiên nhiên là rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ nhưng ko được phép của chủ rừng;b) Mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của luật pháp vào rừng phòng hộ hoặc chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi khác trên diện tích mới trồng rừng, đang trong giai đoạn đối với rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ;c) Lập lán, trại trong rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ nhưng ko được phép của chủ rừng;d) Chủ rừng ko tiến hành trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau lúc khai thác trắng với diện tích từ 01 ha tới dưới 03 ha.”c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 1.500.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:a) Tổ chức đưa người vào nghiên cứu khoa học, giáo dục, huấn luyện, tích lũy mẫu vật, nguồn gen sinh vật nhưng ko được phép của chủ rừng;b) Mang phương tiện, phương tiện hoặc lập lán, trại trong rừng đặc dụng nhưng ko được phép của chủ rừng;c) Mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy hoặc chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi khác trong phân khu bảo vệ cẩn mật hoặc trên diện tích mới trồng rừng, đang trong giai đoạn đối với rừng đặc dụng;d) Quảng cáo để kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và thành phầm của chúng trái quy định của luật pháp đối với các loài ko thuộc Phụ lục III của Luật Đầu cơ;đ) Chủ rừng ko tiến hành trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau lúc khai thác trắng với diện tích từ 03 ha tới dưới 10 ha.”d) Huỷ bỏ điểm g khoản 5.đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 9 như sau:“9. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc khôi phục lại trạng thái ban sơ đối với hành vi lập lán trại trong rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại điểm c khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này;b) Buộc đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy ra khỏi rừng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này;”10. Bổ sung khoản 11 Điều 17 như sau:“11. Trường hợp ko xác định được nhân vật vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này thì Ủy ban quần chúng cấp xã đang tiến hành điều hành, bảo vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê hoặc chủ rừng có diện tích rừng bị thiệt hại phối hợp với cơ quan nơi người có thẩm quyền ra quyết định vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả thật hiện giải quyết hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”11. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 20 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:“d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 300 m2 tới dưới 400 m2;”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:“11. Hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào thân cây, băm gốc, đổ hóa chất phá hủy gốc, rễ cây rừng làm tác động tới sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng thì mỗi cây gỗ có đường kính tại địa điểm 1,3 m từ 8 centimet trở lên bị xâm hại xử phạt 200.000 đồng, nhưng mà tổng mức phạt đối với hành vi này ko quá 200.000.000 đồng; mỗi cây gỗ có đường kính tại địa điểm 1,3 m dưới 8 centimet bị xâm hại xử phạt 100.000 đồng, nhưng mà tổng mức phạt đối với hành vi này ko quá 100.000.000 đồng.”c) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:“12. Chủ rừng được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để điều hành, bảo vệ hoặc sử dụng theo quy định của luật pháp, nếu ko tổ chức tiến hành hoặc tiến hành ko đầy đủ các hoạt động điều hành, bảo vệ, tăng trưởng, sử dụng rừng theo quy chế điều hành rừng để xảy ra phá rừng trái luật pháp thì xử phạt như quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 hoặc điểm b khoản 3 hoặc điểm b khoản 4 hoặc điểm b khoản 5 hoặc điểm b khoản 6 hoặc điểm b khoản 7 hoặc điểm b khoản 8 hoặc điểm b khoản 9 hoặc điểm b khoản 10 Điều này.”d) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})“14. Biện pháp giải quyết hậu quả:Tư nhân, tổ chức vi phạm hành chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này bị vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả như sau:a) Buộc khôi phục lại trạng thái ban sơ đối với hành vi đào, bới, san ủi, nổ mìn, đắp đập, ngăn dòng chảy thiên nhiên gây thiệt hại tới rừng;b) Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh vận dụng đối với hành vi xả chất độc gây thiệt hại tới rừng;c) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được do tiến hành vi phạm hành chính;d) Buộc trồng lại rừng hoặc trả tiền chi tiêu trồng lại rừng tới lúc thành rừng theo suất đầu cơ được vận dụng ở địa phương tại thời khắc vi phạm hành chính.”đ) Bổ sung khoản 15 như sau:“15. Trường hợp ko xác định được nhân vật vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này thì Ủy ban quần chúng cấp xã đang tiến hành điều hành, bảo vệ diện tích rừng Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê hoặc chủ rừng có diện tích rừng bị thiệt hại phối hợp với cơ quan nơi người có thẩm quyền ra quyết định vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả thật hiện giải quyết hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định này.”12. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 21 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung đoạn bắt đầu và khoản 1 như sau:“Hành vi săn, bắt, làm thịt, nuôi, giam cầm động vật rừng trái quy định của luật pháp, bị xử phạt như sau:1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng thông thường giá trị dưới 5.000.000 đồng;b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị dưới 3.000.000 đồng.”b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:“1a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng thông thường giá trị từ 5.000.000 đồng tới dưới 10.000.000 đồng;b) Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị từ 3.000.000 đồng tới dưới 5.000.000 đồng.”c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:”d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 15 như sau:“a) Trưng thu vật chứng, phương tiện, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều này;”đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:“16. Biện pháp giải quyết hậu quả:Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, item gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều này.”13. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 22 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung đoạn bắt đầu và khoản 1 như sau:“Hành vi chuyên chở lâm thổ sản (trường hợp chuyên chở lâm thổ sản bằng dụng cụ thì xác định hành vi vi phạm từ thời khắc lâm thổ sản đã được xếp lên dụng cụ chuyên chở) ko có giấy má hợp lí hoặc có giấy má hợp lí nhưng mà lâm thổ sản thực tiễn chuyên chở không liên quan với giấy má ấy, bị xử phạt như sau:1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị dưới 7.000.000 đồng;b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị dưới 3.000.000 đồng;c) Gỗ thuộc loài thông thường dưới 01 m3;d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA dưới 0,5 m3;đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA dưới 0,1 m3;e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị dưới 7.000.000 đồng;g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị dưới 7.000.000 đồng.”b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:“1a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị từ 3.000.000 đồng tới dưới 7.000.000 đồng;c) Gỗ thuộc loài thông thường từ 01 m3 tới dưới 02 m3;d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 0,5 m3 tới dưới 01 m3;đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 0,1 m3 tới dưới 0,2 m3;e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng.”c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:”d) Sửa đổi, bổ sung điểm a, tên điểm b và đoạn thứ 2 điểm b khoản 20 như sau:“a) Trưng thu vật chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này (trừ trường hợp gỗ có giấy má và xuất xứ hợp lí nhưng mà khối lượng gỗ thực tiễn vượt quá sai số cho phép theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).b) Trưng thu dụng cụ đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này thuộc 1 trong các trường hợp sau:Sử dụng xe sản xuất, lắp ráp trái quy định; xe ko có Giđó đăng ký xe theo quy định; xe đeo biển số giả.”đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 21 như sau:“21. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, item gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b của các khoản 1, khoản 1a; điểm a, điểm b, điểm c của các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12; điểm a, điểm c của khoản 13 và khoản 14 Điều này;b) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được do tiến hành vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này.”e) Sửa đổi, bổ sung khoản 22 như sau:“22. Trường hợp chuyên chở lâm thổ sản đã được xác định có xuất xứ hợp lí nhưng mà giấy má lâm thổ sản ko tiến hành đúng quy định của luật pháp hoặc người điều khiển dụng cụ chuyên chở, chủ lâm thổ sản ko xuất trình được giấy má lâm thổ sản cho người có thẩm quyền tại thời khắc rà soát dụng cụ chuyên chở lâm thổ sản thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.”(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})g) Sửa đổi, bổ sung khoản 24 như sau:“24. Trường hợp phát hiện chuyên chở từ trong rừng ra các loại than hầm, than hoa được xác định có xuất xứ từ rừng thiên nhiên và rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ nhân thì người điều khiển dụng cụ bị xử phạt về hành vi chuyên chở trái luật pháp thực vật rừng ngoài gỗ quy định tại Điều này, chủ lâm thổ sản bị xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này.”14. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên, đoạn bắt đầu và khoản 1 của Điều 23 như sau:“Điều 23. Tích trữ, sắm bán, xuất khẩu, du nhập, chế biến lâm thổ sản trái pháp luậtHành vi tích trữ, sắm, bán, xuất khẩu, du nhập, chế biến lâm thổ sản ko có giấy má hợp lí hoặc có giấy má hợp lí nhưng mà lâm thổ sản ko đúng với nội dung giấy má ấy, bị xử phạt như sau:1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị dưới 7.000.000 đồng;b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị dưới 3.000.000 đồng;c) Gỗ thuộc loài thông thường dưới 01 m3;d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA dưới 0,5 m3;đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA dưới 0,1 m3;e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị dưới 7.000.000 đồng;g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị dưới 7.000.000 đồng.”b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:“1a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:a) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thông thường giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;b) Động vật rừng, bộ phận thân thể hoặc thành phầm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIB giá trị từ 3.000.000 đồng tới dưới 7.000.000 đồng;c) Gỗ thuộc loài thông thường từ 01 m3 tới dưới 02 m3;d) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 0,5 m3 tới dưới 01 m3;đ) Gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 0,1 m3 tới dưới 0,2 m3;e) Thực vật rừng ngoài gỗ giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng;g) Thành phầm chế biến từ gỗ ko có giấy má lâm thổ sản hợp lí giá trị từ 7.000.000 đồng tới dưới 15.000.000 đồng.”c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các trường hợp sau:”d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 20 như sau:“a) Trưng thu vật chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này.”đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 21 như sau:“21. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc tiến hành giải pháp giải quyết trạng thái ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, item gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b của các khoản 1, khoản 1a; điểm a, điểm b, điểm c của các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12; điểm a, điểm c của khoản 13 và khoản 14 Điều này;b) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được do tiến hành vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18 và khoản 19 Điều này.”e) Bổ sung khoản 24 như sau:“24. Hành vi tích trữ lâm thổ sản trái luật pháp có vật chứng là động vật còn sống thì bị xử phạt về hành vi nuôi, giam cầm động vật rừng trái quy định của luật pháp theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.”15. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 24 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:“c) Người điều khiển dụng cụ hoặc chủ lâm thổ sản ko xuất trình được giấy má lâm thổ sản cho người có thẩm quyền tại thời khắc rà soát dụng cụ chuyên chở lâm thổ sản.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:a) Chủ cơ sở chế biến, sắm bán lâm thổ sản ko lập sổ theo dõi hoặc lập sổ theo dõi ko đúng mẫu theo quy định; ko biên chép hoặc biên chép ko đầy đủ, ko đúng thực tiễn vào sổ nhập, xuất lâm thổ sản;b) Chủ cơ sở nuôi, trồng động vật rừng, thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp ko lập sổ theo dõi hoặc lập sổ theo dõi ko đúng mẫu theo quy định; ko tiến hành biên chép hoặc biên chép ko đầy đủ, ko đúng thực tiễn vào sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định của luật pháp;c) Chủ cơ sở nuôi động vật rừng thông thường hoặc động vật hoang dại trên cạn khác ko lập sổ theo dõi hoặc lập sổ theo dõi ko đúng mẫu theo quy định; ko tiến hành biên chép hoặc biên chép ko đầy đủ, ko đúng thực tiễn vào sổ theo dõi hoặc ko công bố đúng thời hạn theo quy định của luật pháp cho cơ quan có thẩm quyền lúc đưa động vật rừng thông thường hoặc động vật hoang dại trên cạn khác về cơ sở nuôi;d) Chủ lâm thổ sản ko tiến hành hoặc tiến hành ko đúng thời hạn báo cáo theo quy định về Hệ thống đảm bảo gỗ hợp lí Việt Nam.”c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:“b) Chủ cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng khẩn cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục Công ước về giao thương quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dại khẩn cấp có xuất xứ hợp lí nhưng mà ko đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định của luật pháp.”d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau:a) Chủ lâm thổ sản chuyên chở, sắm bán, cất giữ, chế biến lâm thổ sản có xuất xứ từ rừng thiên nhiên hợp lí nhưng mà ko chấp hành đầy đủ các quy định luật pháp về giấy má lâm thổ sản hợp lí;b) Doanh nghiệp ko kê khai hoặc kê khai ko đúng thực tiễn các mục tiêu phân loại công ty theo quy định về Hệ thống đảm bảo gỗ hợp lí Việt Nam.”16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:“2. Công chức, nhân viên và người thuộc lực lượng Quân đội quần chúng, Công an quần chúng trong các cơ quan quy định tại các Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ bảo đảm chấp hành luật pháp về điều hành, bảo vệ, tăng trưởng, sử dụng rừng; chế biến và thương nghiệp lâm thổ sản thuộc khuôn khổ điều hành và tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”17. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 26 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng.”b) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 3 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4, điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:“4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Kiểm lâm có quyền:d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 100.000.000 đồng;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 5 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”18. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 27 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm d và điểm đ khoản 2 như sau:“2. Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện có quyền:b) Phạt tiền tới 100.000.000 đồng;d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”19. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 28 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 1.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 100.000.000 đồng;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 500.000.000 đồng;(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”20. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:“Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân1. Chiến sĩ Công an quần chúng đang thi hành công vụ có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 500.000 đồng.2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 1.500.000 đồng.3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng ko quốc tế, Tiểu trưởng đoàn Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 2.500.000 đồng;c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 5.000.000 đồng;d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và cung cấp tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trung trưởng đoàn Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy trưởng đoàn có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm thổ sản có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng;d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n và điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 100.000.000 đồng;c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm thổ sản có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng;d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n và điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại số đông, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 500.000.000 đồng;c) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm thổ sản có thời hạn từ 06 tháng tới 12 tháng;d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n và điểm o khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”21. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 30 như sau:a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:“2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 10.000.000 đồng;c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3, điểm c và điểm d khoản 3 như sau:“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ đạo Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm 1 khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:“3a. Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 100.000.000 đồng;c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 200.000.000 đồng;d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm 1 khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4, điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:“4. Chỉ huy trưởng Quân nhân biên phòng cấp tỉnh; Hải trưởng đoàn Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm l khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.”22. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 31 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có giá trị ko vượt quá 50.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 và điểm c khoản 5 như sau:“5. Hải trưởng đoàn Hải đoàn Cảnh sát biển; Trưởng đoàn Đoàn do thám, Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống tù nhân ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 100.000.000 đồng;”c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 6 và điểm c khoản 6 như sau:“6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 và điểm d, điểm đ khoản 7 như sau:“7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”23. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 32 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm c, điểm d khoản 2 như sau:“2. Đội trưởng Đội Quản lý thị phần, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ điều hành thị phần có quyền:c) Trưng thu vật chứng vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm d, điểm đ và điểm k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:“d) Trưng thu vật chứng vi phạm hành chính;đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:“d) Trưng thu vật chứng vi phạm hành chính;đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.”24. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 33 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Thương chính; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:“3. Chi cục trưởng Chi cục Thương chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Khảo sát hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí óc thuộc Cục Khảo sát chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có giá trị ko vượt quá 50.000.000 đồng;”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”25. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:“4. Những người có thẩm quyền của lực lượng Quản lý thị phần có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền vận dụng các bề ngoài xử phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 14, Điều 23, Điều 24 theo thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Nghị định này thuộc khuôn khổ điều hành và tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”Điều 2. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 5 2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ)1. Bổ sung điểm n khoản 3 Điều 4 như sau:“n) Buộc nộp lại Giđó phép du nhập thuốc bảo vệ thực vật; Giđó phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; Giđó chứng thực đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; Giđó phép kiểm dịch thực vật du nhập, Giđó chứng thực kiểm dịch thực vật xuất khẩu, du nhập, quá cảnh và chuyên chở nội địa; Giđó chứng thực đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc bảo vệ thực vật; Giđó chứng thực hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Thông báo kết quả rà soát nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật du nhập; Văn bản của Ủy ban quần chúng cấp xã công nhận về hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung.”2. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:“Điều 5a. Thi hành giải pháp giải quyết hậu quả1. Buộc đưa ra khỏi cương vực Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa vi phạm hành chính:Hàng hóa bị buộc đưa ra khỏi cương vực Việt Nam hoặc buộc tái xuất phải được cơ quan Thương chính cửa khẩu công nhận bằng văn bản hoặc các phương thức điện tử khác và tổ chức, tư nhân bị xử phạt phải gửi lại cho người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, từ khi ngày hàng hóa đã đưa ra khỏi cương vực Việt Nam hoặc tái xuất để lưu giấy má vụ việc.2. Buộc tiêu bủy thuốc bảo vệ thực vật; giống cây trồng; nguyên liệu làm giống; sinh vật gây hại, hữu ích; vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; nhân vật kiểm dịch thực vật hoặc nhân vật phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ còn sống:a) Tùy thuộc vào thuộc tính, đặc điểm của hàng hóa vi phạm hành chính và đề nghị bảo đảm vệ sinh môi trường, việc tiêu hủy được tiến hành theo các bề ngoài sau đây: sử dụng hóa chất, sử dụng giải pháp cơ học, hủy đốt, hủy chôn, bề ngoài khác theo quy định của luật pháp. Cơ quan người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính giám sát việc tiêu hủy trực tiếp hoặc giám sát bằng các dụng cụ kỹ thuật khác (nếu có).(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})b) Tư nhân, tổ chức vi phạm tiến hành việc tiêu hủy hàng hoá phải lập biên bản tiêu hủy. Nội dung biên bản phải trình bày các nội dung: căn cứ và lý do tiến hành tiêu hủy; thời kì, vị trí tiêu hủy; thành phần tham dự tiêu hủy; tên, chủng loại, xuất xứ, nguồn gốc, số lượng, tình trạng của hàng hoá, item tại thời khắc tiêu hủy; bề ngoài tiêu hủy và các nội dung khác có liên can. Biên bản tiêu hủy phải có chữ ký của các thành phần tham dự tiêu hủy và đại diện cơ quan người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính giám sát việc tiêu hủy. Sau lúc tiêu hủy, tư nhân, tổ chức vi phạm phải nộp 01 biên bản tiêu hủy và các chứng từ liên can tới việc tiêu hủy cho cơ quan người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.3. Buộc tái chế thuốc thành phẩm còn có bản lĩnh tái chế:a) Tùy thuộc vào thuộc tính, đặc điểm của thuốc bảo vệ thực vật, việc tái chế thuốc bảo vệ thực vật phải được tiến hành bởi cơ sở có Giđó chứng thực đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo quy định luật pháp. Sau lúc tái chế, tư nhân, tổ chức vi phạm phải nộp báo cáo tiến hành giải pháp giải quyết hậu quả kèm theo phiếu kết quả thí điểm chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với lô thuốc bảo vệ thực vật xuất xưởng sau lúc đã tái chế theo quy định luật pháp cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.b) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đôn đốc việc tiến hành tái chế.4. Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dungTổ chức, tư nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính ko cùng lúc là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính gửi Thông báo về việc vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung tới cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).”3. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 25 như sau:a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:“1a. Phạt tiện từ 2.000.000 đồng tới 4.000.000 đồng đối với hành vi giao thương thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: Lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc y tế, thuốc thú y.”b) Huỷ bỏ điểm a khoản 1.4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 30 như sau:“a) Buộc nộp lại giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”5. Sửa đổi, bổ sung 1 số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 31 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”6. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 33 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:“1. Thanh tra viên nông nghiệp và tăng trưởng nông thôn, người được giao tiến hành nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 500.000 đồng;c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 1.000.000 đồng;d) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm d, điểm đ khoản 2 như sau:“2. Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Bảo vệ thực vật; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành: Cục Bảo vệ thực vật, Chi cục về trồng trọt và bảo vệ thực vật, có quyền:d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm g, h, i, k, l, m, n khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 3 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 70.000.000 đồng;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm g, h, i, k, l, m, n khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”d) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 4 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng các giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điểm g, h, i, k, l, m, n khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”7. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 34 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:“3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng ko quốc tế, Thủy đội trưởng có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 5.000.000 đồng;”c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm d khoản 4 như sau:“4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng chống tù nhân sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Thủy trưởng đoàn có quyền:d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”đ) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 6 như sau:“6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều hành hành chính về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về thứ tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tù nhân sử dụng công nghệ cao có quyền:”8. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 35 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Thương chính; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:“3. Chi cục trưởng Chi cục Thương chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Khảo sát hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí óc thuộc Cục Khảo sát chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”9. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 36 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:“2. Đội trưởng Đội Quản lý thị phần, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ điều hành thị phần có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 37 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c, điểm d khoản 3 như sau:“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ đạo Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm đ khoản 4 như sau:“4. Chỉ huy trưởng Quân nhân Biên phòng cấp tỉnh, Hải trưởng đoàn Hải đoàn biên phòng thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân Biên phòng có quyền:đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”11. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 38 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 30.000.000 đồng;”c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:“6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 như sau:“7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:”12. Thay thế cụm từ “cơ quan thực hiện tố tụng có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi hoặc quyết định đình chỉ vụ án” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn bổn phận hình sự theo bản án” tại khoản 5a Điều 19; điểm e khoản 5 Điều 20; điểm a, điểm b khoản 7 Điều 24; điểm a, điểm b khoản 8 Điều 25.Điều 3. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 5 2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 5 2020 của Chính phủ):1. Bổ sung điểm m vào khoản 3 Điều 3 như sau:“m) Buộc nộp lại Giđó chứng thực cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; Giây chứng thực tiêm phòng cho động vật; Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật; Giđó chứng thực vệ sinh thú y; Giđó phép khảo nghiệm thuốc thú y; Giđó chứng thực GMP; Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y; Giđó chứng thực đủ điều kiện du nhập thuốc thú y; Chứng chỉ hành nghề thú y (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sữa chữa làm lệch lạc nội dung.”2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:“Điều 3a. Thi hành giải pháp giải quyết hậu quả buộc nộp lại Giđó phép bị tẩy xóa, sữa chữa làm lệch lạc nội dungTổ chức, tư nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính ko cùng lúc là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi ngày ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành hình định xử phạt vi phạm hành chính gửi Thông báo về việc vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, tu sửa làm lệch lạc nội dung tới cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).”3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 4 như sau:“2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền được vận dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do tư nhân tiến hành, trừ trường hợp quy định tại các Điều 22, khoản 3 Điều 24, khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của Nghị định này. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (2) lần mức phạt tiền đối với tư nhân”.4. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 5 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:“9. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu Giđó chứng thực cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 5 Điều này.”b) Bổ sung điểm c vào khoản 10 như sau:“10. Biện pháp giải quyết hậu quả:c) Buộc nộp lại Giđó chứng thực cơ sở an toàn dịch bệnh động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 5 Điều này;”5. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 7 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:“8. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu Giđó chứng thực tiêm phòng đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 5 Điều này.”b) Bổ sung điểm c vào khoản 9 như sau:“9. Biện pháp giải quyết hậu quả:c) Buộc nộp lại Giđó chứng thực tiêm phòng bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 5 Điều này;”6. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 11 như sau:a) Bổ sung điểm đ vào khoản 2 như sau:“đ) Đưa động vật, thành phầm động vật tới vị trí ko đúng địa chỉ nơi tới được ghi trong Giđó chứng thực kiểm dịch.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:“6. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc tiến hành việc kiểm dịch lại động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều này;b) Buộc tiêu hủy động vật, thành phầm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại phát hiện động vật mắc bệnh, thành phầm động vật mang mầm bệnh lây truyền thuộc Danh mục bệnh động vật phải ban bố dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều này.”7. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 14 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 2 Điều này.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 2 Điều này;b) Buộc kiểm dịch lại động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”8. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 15 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:“a) Nhập khẩu động vật, thành phầm động vật nhiều hơn số lượng, khối lượng ghi trong Giđó chứng thực kiểm dịch động vật của nước xuất khẩu;”b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 10 như sau:“b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về của nả có trị giá dưới 100.000.000 đồng;c) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về của nả có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn bổn phận hình sự theo bản án.”9. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 17 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”b) Bổ sung điểm c vào khoản 5 như sau:(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})”5. Biện pháp giải quyết hậu quả:c) Buộc nộp lại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 1 Điều này;”10. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 18 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 1 Điều này.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 1 Điều này;b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”11. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 19 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:“3. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu các loại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 1 Điều này.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc nộp lại các loại Giđó chứng thực kiểm dịch động vật, thành phầm động vật bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 1 Điều này;b) Buộc đưa ra khỏi cương vực nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất động vật, thành phầm động vật trong trường hợp ko tái xuất được buộc tiêu hủy động vật, thành phầm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới 1.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham dự làm thịt mổ động vật, sơ chế, chế biến thành phầm động vật ko đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và vệ sinh thú y trong giai đoạn tiến hành.”13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham dự làm thịt mổ, sơ chế, chế biến ko đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và vệ sinh thú y trong giai đoạn tiến hành.”14. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 24 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật bé lẻ ko có nơi thu nhặt, xử lý nước thải, chất thải.”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với cơ sở thu nhặt động vật có 1 trong những hành vi sau đây: ”15. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 27 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới 4.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật bé lẻ, cơ sở thu nhặt động vật ko có Giđó chứng thực vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giđó chứng thực vệ sinh thú y hết hiệu lực.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng tới 7.000.000 đồng đối với hành vi kho lạnh bảo quản động vật, thành phầm động vật tươi sống, sơ chế, chế biến; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, giải phẫu động vật ko có Giđó chứng thực vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giđó chứng thực vệ sinh thú y hết hiệu lực.”c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:”5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi chợ chuyên kinh doanh động vật; cơ sở làm thịt mổ động vật ; cơ sở sơ chế, chế bất định vật, thành phầm động vật để kinh doanh ko có Giđó chứng thực vệ sinh thú y hoặc sử dụng Giđó chứng thực vệ sinh thú y hết hiệu lực.”d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:“6. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu Giđó chứng thực vệ sinh thú y đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 2 Điều này.”đ) Bổ sung khoản 7 như sau:“7. Biện pháp giải quyết hậu quả:Buộc nộp lại Giđó chứng thực vệ sinh thú y bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 2 Điều này.”16. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 28 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu Giđó phép khảo nghiệm thuốc thú y đối với hành vi sắm bán quy định tại khoản 2 Điều này.”b) Bổ sung khoản 5 như sau:“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:Buộc nộp lại Giđó phép khảo nghiệm thuốc thú y bị tẩy xóa, tu sửa quy định tại khoản 2 Điều này.”17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 6.000.000 đàng đối với 1 trong các hành vi sau đây:a) Không có giấy má lô sản xuất;b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ ko đầy đủ giấy má sản xuất thuốc thú y, vật liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định;c) Hủy giấy má lưu trữ sản xuất thuốc thú y, vật liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất ko theo quy định;d) Không báo cáo hoặc báo cáo ko đầy đủ kết quả sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan nhà nước theo quy định.”18. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 32 như sau:a) Huỷ bỏ khoản 6.b) Bổ sung khoản 7 như sau:“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:Buộc nộp lại Giđó chứng thực GMP đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”19. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 33 như sau:a) Bổ sung điểm c vào khoản 1 như sau:“c) Không bảo quản lưu giữ thuốc thú y, vật liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất biệt lập theo quy định.”b) Huỷ bỏ điểm b khoản 3.20. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 34 như sau:a) Bổ sung điểm c vào khoản 1 như sau:“c) Không lưu trữ hóa đơn liên can tới việc sắm bán thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; đơn thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại cơ sở sau lúc bán theo quy định.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:“2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:a) Buôn bán thuốc thú y ko công bố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền lúc chỉnh sửa vị trí;b) Không bảo quản lưu giữ thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất biệt lập theo quy định;c) Không báo cáo hoặc báo cáo ko đầy đủ số lượng thuốc thú y chứa chất ma túy, tiền chất đã nhập, bán, số lượng thuốc phải thu hồi, địa chỉ cơ sở sắm, mục tiêu sử dụng cho cơ quan nhà nước theo quy định.”21. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1 như sau:“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng tới 4.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:”b) Huỷ bỏ khoản 6.c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:“7. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”22. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 36 như sau:a) Huỷ bỏ điểm b khoản 2;b) Bổ sung điểm c khoản 4 như sau:“c) Bán mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở giao thương thuốc thú y ko có Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y theo quy định; cơ sở ko được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, giải phẫu động vật, xét nghiệm bệnh động vật; người sử dụng ko có đơn thuốc thú y theo quy định.”c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:“c) Buộc tiêu hủy vật liệu thuốc thú y, vật liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”23. Bổ sung 1 số khoản của Điều 37 như sau:a) Bổ sung điểm d khoản 2 như sau:“d) Nhập khẩu mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất ko có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.”b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:“3. Biện pháp giải quyết hậu quả:Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, vật liệu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”24. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 38 như sau:a) Bổ sung điểm e và điểm g vào khoản 2 như sau:“e) Không bảo quản thuốc thú y, vật liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại kho, tủ riêng theo quy định; để cùng các thuốc, vật liệu làm thuốc khác, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, vật liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và các thành phầm khác;g) Không báo cáo hoặc báo cáo ko đầy đủ kết quả du nhập thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan nhà nước theo quy định.”b) Huỷ bỏ khoản 4.c) Bổ sung khoản 5 như sau:“5. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc nộp lại Giđó chứng thực đủ điều kiện du nhập thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”25. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản Điều 39 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:“1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với hành vi du nhập mỗi loại thuốc, vật liệu làm thuốc thú y ko đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà cung cấp ban bố.”b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:“2a. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại thuốc thú y du nhập có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở giao thương thuốc thú y ko có Giđó chứng thực đủ điều kiện giao thương thuốc thú y theo quy định, cơ sở ko được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, giải phẫu động vật, xét nghiệm bệnh động vật.”c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:“3. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:a) Đình chỉ việc du nhập thuốc thú y từ 06 tháng tới 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.b) Đình chỉ việc du nhập thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất từ 09 tháng tới 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2a Điều này.”d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:“4. Biện pháp giải quyết hậu quả:a) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, vật liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 2a Điều này.c) Buộc nộp lại số lợi trái phép có được đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2a Điều này.”26. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 41 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:“5. Vẻ ngoài xử phạt bổ sung:Trưng thu các loại giấy má, giấy má, Chứng chỉ hành nghề thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.”b) Bổ sung khoản 6 như sau:“6. Biện pháp giải quyết hậu quả:Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”27. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 43 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”28. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 44 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 1.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm d khoản 2 như sau:“2. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục có tác dụng điều hành chuyên ngành về thú y, thủy sản, điều hành chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản; Chi cục trưởng Chi cục Thú y vùng, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản Nam Bộ thuộc cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Cục Thú y, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Chi cục có tác dụng điều hành chuyên ngành về thú y, thủy sản, điều hành chất lượng nông lâm thổ sản và thủy sản có quyền:d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng; ”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 70.000.000 đồng; ”29. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 45 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:“3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng ko quốc tế, Tiểu trưởng đoàn Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đội trưởng có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 5.000.000 đồng;”c) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm d khoản 4 như sau:“4. Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy; Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Thủy trưởng đoàn có quyền:d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”đ) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 6 như sau:“6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát dò hỏi tù nhân về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tù nhân về môi trường có quyền:”30. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 46 như sau:a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:“2a. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 5.000.000 đồng;c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 10.000.000 đồng;d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:“3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ đạo Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:“3a. Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;d) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các giải pháp giải quyết hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.”d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 4 và điểm đ khoản 4 như sau:“4. Chỉ huy trưởng Quân nhân biên phòng cấp tỉnh; Hải trưởng đoàn Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tù nhân thuộc Bộ Tư lệnh Quân nhân biên phòng có quyền:đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các giải pháp giải quyết hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.”31. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 47 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 20.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 5 và điểm c khoản 5 như sau:“5. Hải trưởng đoàn Hải đoàn Cảnh sát biển; Trưởng đoàn Đoàn do thám, Trưởng đoàn Đoàn đặc nhiệm phòng chống tù nhân ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 30.000.000 đồng;”c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:“6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền tới 25.000.000 đồng;c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;đ) Vận dụng giải pháp giải quyết hậu quả quy định tại các Điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các giải pháp giải quyết hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.”d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 7 như sau:“7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:”.32. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 48 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:“2. Đội trưởng, Tổ trưởng thuộc Chi cục Thương chính; Tổ trưởng thuộc Đội Kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:”b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và điểm c khoản 3 như sau:“3. Chi cục trưởng Chi cục Thương chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Thương chính tỉnh, liên tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương; Đội trưởng Đội Khảo sát hình sự, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí óc thuộc Cục Khảo sát chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng; ”c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:“d) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”33. Sửa đổi, bổ sung 1 số khoản của Điều 49 như sau:a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm c khoản 2 như sau:“2. Đội trưởng Đội Quản lý thị phần, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ điều hành thị phần có quyền:c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính có trị giá ko vượt quá 50.000.000 đồng;”b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:“c) Trưng thu vật chứng, dụng cụ vi phạm hành chính;”34. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 50 như sau:“4. Những người có thẩm quyền của Thương chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền vận dụng các bề ngoài xử phạt bổ sung và giải pháp giải quyết hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 2 Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điều 19; khoản 2 Điều 37; khoản 3 Điều 38; khoản 1 Điều 39 của Nghị định này theo tác dụng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.”35. Thay cụm từ “cơ quan thực hiện tố tụng có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi hoặc quyết định đình chỉ vụ án” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền thực hiện tố tụng hình sự có quyết định ko khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ dò hỏi, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn bổn phận hình sự theo bản án” tại điểm 5b Điều 6; điểm 5b, 6b, 7b Điều 8; điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 33; điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 36………………..Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung Nghị định

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #072022NĐCP #Xử #phạt #VPHC #lĩnh #vực #kiểm #dịch #thực #vật #thú #chăn #nuôi


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Nghị #định #072022NĐCP #Xử #phạt #VPHC #lĩnh #vực #kiểm #dịch #thực #vật #thú #chăn #nuôi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button