Nghị định 67/2020/NĐ-CP

Nghị định 67/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, đã được Chính phủ ban hành vào ngày 15/06/2020. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực tính từ lúc ngày 10/08/2020. Dưới đây sẽ là nội dung cụ thể của nghị định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ
________

Số: 67/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 67/2020/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính

__________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;

Căn cứ Luật Đầu cơ ngày 26 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu cơ kinh doanh có điều kiện của Luật đầu cơ;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính

1. Bổ sung khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 3 như sau:

“8. Vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh là khu vực tập kết, rà soát, giám sát đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được gửi qua dịch vụ bưu chính của công ty bưu chính, công ty chuyển phát nhanh.

9. Kho ngoại quan chuyên dùng là kho ngoại quan theo quy định tại Luật Thương chính được sử dụng để lưu giữ, bảo quản 1 hoặc 1 số chủng loại hàng hóa có đề nghị bảo quản đặc trưng như chất lỏng, hóa chất, hàng đông lạnh hoặc hàng hóa phải được lưu giữ, bảo quản ở điều kiện nhiệt độ, ánh sáng và môi trường nhất mực.

10. Bãi ngoại quan là khu vực bãi để tập kết, lưu giữ hàng rời và/hoặc các hàng hóa siêu trường, siêu trọng ko cần mái che.”.

2. Điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ 1. Địa điểm đặt shop miễn thuế.

d) Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại địa điểm cộng với shop miễn thuế hoặc nằm trong khu vực cách ly, khu vực giảm thiểu hoặc khu vực cửa khẩu hoạc thực dân địa bàn hoạt động thương chính tại các khu vực ngoài cửa khẩu quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 5 2015 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 2018 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 5 2015 của Chính phủ quy định cụ thể khuôn khổ địa bàn hoạt động thương chính; nghĩa vụ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận tải bất hợp pháp hàng hóa qua biên thuỳ.

2. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, chủng loại, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế cụ thể theo tờ khai thương chính và nhân vật sắm hàng để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.

3. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của kho chứa hàng miễn thuế, shop miễn thuế, quầy nhận hàng trong khu cách ly vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”

3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Giấy tờ cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

1. Văn bản yêu cầu cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.

3. Lược đồ thiết kế khu vực, địa điểm shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, địa điểm lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.

4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp (trừ trường hợp nằm trong khu vực đã được xác nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy): 01 bản chụp.”.

4. Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Các trường hợp tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

a) Tạm ngừng theo yêu cầu của công ty;

b) Tạm ngừng do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

2. Trình tự, thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

a) Trường hợp tạm ngừng theo yêu cầu của công ty

a.1) Doanh nghiệp gửi yêu cầu theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính) tới Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty;

a.2) Cục Thương chính tỉnh, thành thị công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được văn bản yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty;

a.3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát, lập biên bản công nhận lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

a.4) Trong thời kì tạm ngừng hoạt động, trường hợp có hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam, công ty tiến hành các thủ tục gia hạn thời kì lưu giữ, tái xuất, tái nhập hoặc chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ quy định về kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây gọi là Nghị định số 167/2016/NĐ-CP).

b) Trường hợp tạm ngừng do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động kinh doanh miễn thuế

b.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc chấm dứt thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Chi cục Thương chính điều hành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế báo cáo Cục Thương chính tỉnh, thành thị về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty;

b.2) Cục Thương chính tỉnh, thành thị ra công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Chi cục Thương chính; tiến hành rà soát, công nhận lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a.3 khoản này;

b.3) Trong thời kì tạm ngừng hoạt động, trường hợp có hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam, công ty tiến hành các thủ tục theo quy định tại điểm a.4 khoản này.

3. Trong thời kì tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan thương chính tiến hành giám sát lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế chịu nghĩa vụ đảm bảo nguyên trạng hàng hóa tại shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Trường hợp có hàng hóa tan vỡ, hư hỏng, mất phẩm giá, nhái giả, hết hạn sử dụng thì tiến hành theo quy định tại khoản 8 Điều 6 và khoản 1 Điều 19 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.”

5. Điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Các trường hợp thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

đ) Quá thời hạn tạm ngừng hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này, công ty kinh doanh hàng miễn thuế ko có công bố hoạt động quay về bằng văn bản theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi đã ra công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty.

2. Trình tự thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

a) Doanh nghiệp gửi văn bản yêu cầu hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế tới Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

b) Cục Thương chính tỉnh, thành thị ra công bố hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được văn bản yêu cầu của công ty hoặc bắt đầu từ ngày phát hiện 1 trong các vi phạm của công ty theo quy định tại điểm b, c, d, và đ khoản 1 Điều này;

c) Trách nhiệm của công ty kinh doanh hàng miễn thuế sau lúc thu được công bố hoàn thành của Cục Thương chính tỉnh, thành thị:

c.1) Lập báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP từ thời khắc chấm dứt 5 nguồn vốn trước liền kề tới thời khắc công bố hoàn thành và phương án xử lý hàng hóa còn đang còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; nộp báo cáo quyết toán và phương án xử lý hàng hóa còn đang còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của công ty cho Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trong thời hạn 15 ngày bắt đầu từ ngày thu được công bố hoàn thành của Cục Thương chính tỉnh, thành thị;

c.2) Thực hiện thủ tục tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa còn còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trong khoảng 30 ngày bắt đầu từ ngày cơ quan thương chính kết thúc việc rà soát báo cáo quyết toán. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, công ty có văn bản yêu cầu gia hạn gửi Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế; công ty được gia hạn 01 lần ko quá 30 ngày. Hàng hoá tan vỡ, hư hỏng, mất phẩm giá, nhái giả, hết hạn sử dụng công ty tiến hành xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 6 và khoản 1 Điều 19 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.

d) Trách nhiệm của Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

d.1) Tiếp nhận báo cáo quyết toán và rà soát báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 6, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 21 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP của Chính phủ;

d.2) Tiếp nhận giấy tờ thương chính, rà soát giấy tờ thương chính, rà soát thực tiễn hàng hóa, thông quan hàng hóa đối với hàng hóa tiến hành tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa của công ty theo quy định của luật pháp thương chính;

d.3) Gia hạn thời kì tiến hành thủ tục tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa còn còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trong khoảng 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được văn bản yêu cầu gia hạn của công ty và xử lý hàng hoá tan vỡ, hư hỏng, mất phẩm giá, nhái giả, hết hạn sử dụng của công ty đối với trường hợp quy định tại điểm C.2 khoản 2 Điều này;

d.4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày kết thúc việc xử lý hàng hóa còn còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, báo cáo Cục Thương chính tỉnh, thành thị giai đoạn, kết quả thật hiện xử lý hàng hóa và yêu cầu về việc hoàn thành hoạt động của shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của công ty.

đ) Trách nhiệm của Cục Thương chính tỉnh, thành thị

Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế quy định tại điểm d khoản này, báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.

e) Trách nhiệm của Tổng cục Thương chính

Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị.”.

6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Điều kiện xác nhận kho ngoại quan

1. Khu vực yêu cầu xác nhận kho, bãi ngoại quan phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Thương chính hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét nằm trong quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics.

2. Kho, bãi ngoại quan được cách trở với khu vực bao quanh bằng tường rào, phục vụ đề nghị rà soát, giám sát của cơ quan thương chính, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào cách trở riêng biệt với khu vực bao quanh.

3. Diện tích

a) Kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng ko quốc tế hoặc khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2;

b) Kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3;

c) Kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;

d) Kho ngoại quan ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;

đ) Bãi ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, ko đề nghị diện tích kho.

4. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, chủng loại, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan cụ thể theo tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.

5. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh chẳng phải lắp đặt trong kho) vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”.

7. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Giấy tờ xác nhận kho ngoại quan

1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.

3. Lược đồ thiết kế khu vực kho, bãi, trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của cơ quan thương chính: 01 bản chụp.

4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản chụp.”

8. Khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Các trường hợp tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan

a) Tạm ngừng theo yêu cầu của công ty;

b) Tạm ngừng do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động đưa hàng hóa vào, ra kho ngoại quan.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan.

3. Trình tự, thủ tục tạm ngừng hoạt động

a) Trường hợp tạm ngừng theo yêu cầu của công ty

Doanh nghiệp gửi văn bản yêu cầu tạm ngừng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành kho ngoại quan.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được văn bản yêu cầu tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan của công ty, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát, lập biên bản công nhận lượng hàng còn đó kho với thủ kho theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị. Thời gian tạm ngừng hoạt động ko quá 06 tháng.

b) Trường hợp tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động đưa hàng hóa vào, ra kho ngoại quan

Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc chấm dứt thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Chi cục Thương chính điều hành kho ngoại quan báo cáo Cục Thương chính tỉnh, thành thị về việc tạm ngừng hoạt động của kho ngoại quan.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được báo cáo của Chi cục Thương chính điều hành kho ngoại quan, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát, lập biên bản công nhận lượng hàng còn đó kho với thủ kho theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính quyết định tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan theo quy định tại điểm a khoản này.

6. Trong thời kì tạm ngừng hoạt động, trường hợp có nhu cầu hoạt động quay về, công ty có văn bản công bố gửi cho Cục Thương chính tỉnh, thành thị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong thời hạn 05 ngày bắt đầu từ lúc thu được văn bản yêu cầu của công ty, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát các điều kiện hoạt động, hiện trạng hàng hóa còn đó kho, lập biên bản công nhận theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Tổng cục Thương chính. Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị, Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định hoạt động quay về kho ngoại quan của công ty.”.

9. Khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong vị trí thu lượm hàng lẻ cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.

5. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của vị trí thu lượm hàng lẻ vào tất cả thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

6. Đối với vị trí thu lượm hàng lẻ nằm trong khu vực cảng biển, cảng cạn

a) Trường hợp công ty kinh doanh vị trí thu lượm hàng lẻ là công ty kinh doanh cảng thì chẳng phải tiến hành thủ tục xác nhận theo quy định tại Nghị định này, mà phải làm thủ tục cấp mã vị trí thu lượm hàng lẻ để làm thủ tục hàng hóa đưa vào, đưa ra vị trí thu lượm hàng lẻ trước lúc đưa vị trí thu lượm hàng lẻ vào hoạt động.

Doanh nghiệp kinh doanh cảng có văn bản gửi Cục Thương chính tỉnh, thành thị yêu cầu cấp mã vị trí thu lượm hàng lẻ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính). Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được văn bản yêu cầu của công ty, Cục Thương chính tỉnh, thành thị kết thúc việc rà soát thực tiễn vị trí, báo cáo Tổng cục Thương chính về việc cấp mã vị trí thu lượm hàng lẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị, Tổng cục Thương chính tiến hành cấp mã, công bố cho công ty và Cục Thương chính tỉnh, thành thị.

b) Trường hợp công ty kinh doanh vị trí thu lượm hàng lẻ chẳng phải là công ty kinh doanh cảng, phải tiến hành xác nhận vị trí thu lượm hàng lẻ tiến hành theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 19, Điều 20 Nghị định này.”.

10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Giấy tờ xác nhận vị trí thu lượm hàng lẻ

1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.

3. Lược đồ thiết kế khu vực vị trí thu lượm hàng lẻ trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.

4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản chụp.”.

11. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22. Điều kiện rà soát, giám sát kho xăng dầu

1. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ tại các bồn bể trong kho xăng dầu cụ thể theo tờ khai thương chính để tiến hành Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.

Quy định này ko vận dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng chuyên dụng cho quốc phòng

2. Có thiết bị đo mức bồn, bể tự động kết nối online số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan thương chính.

Đối với kho xăng dầu quân đội, chỉ kết nối online với đơn vị điều hành do Bộ Quốc phòng quy định.

3. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính; bảo đảm quan sát được vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ) toàn cảnh khu vực kho, giám sát được mọi hoạt động đưa hàng hóa và dụng cụ chuyên chở vào, ra kho xăng dầu. Dữ liệu về hình ảnh camera lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

Đối với kho xăng dầu có đường ống bơm xăng dầu ngoài khơi chẳng thể lắp đặt hệ thống camera tại khu vực phao neo đậu cách xa bờ, công ty kinh doanh kho phải bảo đảm điều kiện làm việc để công chức thương chính giám sát trực tiếp.

Quy định này ko vận dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng chuyên dụng cho quốc phòng.”

12. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 23. Giấy tờ công nhận đủ điều kiện rà soát, giám sát của cơ quan thương chính

Thương nhân đầu mối hoặc thương gia kinh doanh dịch vụ xăng dầu quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 5 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu nộp 01 bộ giấy tờ yêu cầu công nhận kho xăng dầu đủ điều kiện rà soát, giám sát của cơ quan gồm các tài liệu sau:

1. Văn bản yêu cầu công nhận đủ điều kiện rà soát, giám sát của cơ quan thương chính theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

2. Lược đồ thiết kế khu vực kho, trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho, bồn, bể chứa, địa điểm lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.

3. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.”.

13. Khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Kho hàng ko kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được vận tải bằng đường hàng ko qua phi trường quốc tế Nội Bài và phi trường quốc tế Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 2.000 m2. Đối với các cảng hàng ko quốc tế còn lại và cảng hàng ko nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho hàng ko kéo dài phải có diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Kho, bãi được cách trở với khu vực bao quanh bằng tường rào, có khu vực chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng biệt lập.

Đối với kho hàng ko kéo dài đã được thành lập và xác nhận đủ điều kiện tập kết, rà soát, giám sát thương chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực được phép tiếp diễn hoạt động theo quyết định xác nhận đã ban hành.

5. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho hàng ko kéo dài cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.

6. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của kho vào tất cả thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”.

14. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 26. Giấy tờ xác nhận kho hàng ko kéo dài

1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theoNghị định này: 01 bản chính.

2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.

3. Lược đồ thiết kế khu vực kho trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.

4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.”.

15. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 31. Điều kiện xác nhận vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa

“1. Vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa phải có diện tích khu đất tối thiểu 50.000 m2. Vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 20.000 m2.

2. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong vị trí cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.

3. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của vị trí làm thủ tục thương chính vào tất cả thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”.

16. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 32. Giấy tờ xác nhận vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa

1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.

3. Lược đồ thiết kế khu vực vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, nơi tập kết hàng xuất khẩu, nơi tập kết hàng nhập cảng, nơi tập kết xe công-ten-nơ, nơi rà soát thực tiễn, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.

4. Quyết định ban bố mở cảng cạn của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở: 01 bản chụp.

5. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.”.

17. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 35 như sau:

“e) Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở ra Quyết định đóng cảng cạn.”

18. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 36. Điều kiện xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh

1. Địa điểm:

a) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp nằm trong các khu vực cửa khẩu hoặc khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics.

b) Vị trí tập kết, rà soát giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh, trừ vị trí chỉ có công ty được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động, nằm trong quy hoạch khu vực cảng hàng ko quốc tế theo quy định của luật pháp hoặc trong khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics.

c) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ nằm trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu biên thuỳ lục địa. Trường hợp nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu thì cách khu vực cửa khẩu có bán kính ko quá 10 km.

2. Diện tích:

a) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp có diện tích khu đất tối thiểu 10.000 m2;

b) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:

b.1) Đối với vị trí trong khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế có diện tích khu đất tối thiểu là 1.000 m2;

b.2) Đối với vị trí trong khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics có diện tích khu đất tối thiểu là 5.000 m2;

b.3) Đối với vị trí trong quy hoạch khu vực cảng hàng ko quốc tế có từ 02 công ty hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoạt động trở lên có diện tích khu đất tối thiểu là 5.000 m2. Trường hợp vị trí nằm trong quy hoạch này chỉ có 01 công ty hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoạt động thì diện tích khu đất tối thiểu là 2.000 m2;

b.4) Đối với các vị trí chỉ có công ty được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động thì diện tích khu đất tối thiểu là 500 m2 và diện tích sàn sử dụng tối thiểu là 1.000 m2.

c) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2. Các vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ nằm tại khu vực khác có diện tích khu đất tối thiểu 3.000 m2.

3. Hạ tầng, trang thiết bị

a) Vị trí được cách trở với khu vực bao quanh bằng tường rào, phục vụ đề nghị rà soát, giám sát của cơ quan thương chính, trừ vị trí nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào cách trở riêng biệt với khu vực bao quanh;

b) Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong vị trí cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động;

c) Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của vị trí vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh được lưu giữ tối thiểu trong 06 tháng;

d) Đối với vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh: Doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh thuê kho tại các vị trí đã được xác nhận theo quy định được tuyển lựa sử dụng ứng dụng của công ty kinh doanh vị trí hoặc tự trang bị ứng dụng phục vụ theo quy định.

19. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 37. Giấy tờ và trình tự xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh

1. Giấy tờ xác nhận

a) Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp;

c) Lược đồ thiết kế khu vực vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát giám sát tập hợp đối với hàng chuyển phát nhanh, hàng bưu chính; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở biên thuỳ trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đắt hệ thống camera, nơi tập kết hàng xuất khẩu, nơi tập kết hàng nhập cảng, nơi tập kết dụng cụ chuyên chở, nơi rà soát thực tiễn, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp;

d) Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao;

đ) Văn bản quy hoạch cảng hàng ko quốc tế hoặc văn bản được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics đối với trường hợp xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh nằm trong quy hoạch khu vực cảng hàng ko quốc tế hoặc khu vực quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics: 01 bản chụp.

2. Trình tự xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh tiến hành theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh thuê kho trong vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:

a) Doanh nghiệp tiến hành công bố bằng văn bản cho Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành hoạt động vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh về địa điểm kho, hệ thống camera giám sát, ứng dụng;

b) Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát thực tiễn địa điểm kho; hệ thống camera giám sát; ứng dụng trong trường hợp công ty ko sử dụng ứng dụng của công ty kinh doanh vị trí;

c) Doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh chỉ được đưa hàng hóa vào vị trí sau lúc Cục Thương chính tỉnh, thành thị có văn bản công bố kho đã phục vụ các điều kiện rà soát, giám sát, kiểm soát của cơ quan thương chính.”

20. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 38. Trình tự mở mang, thu hẹp, vận động, đổi tên, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng, hoàn thành hoạt động vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; kho bảo thuế

Khi mở mang, thu hẹp, đổi tên, vận động, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng, hoàn thành hoạt động vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; kho bảo thuế, công ty kinh doanh vị trí tiến hành theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.”.

21. Bổ sung Điều 38a như sau:

“Điều 38a. Xác nhận kho, bãi, vị trí trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, rà soát, giám sát thương chính

1. Đối với các kho, bãi, vị trí nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch và ban bố thì công ty kinh doanh vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa xuất, nhập cảng yêu cầu Tổng cục Thương chính tiến hành thủ tục xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng đủ điều kiện tập kết, rà soát, giám sát thương chính và chịu sự rà soát, giám sát, kiểm soát của cơ quan thương chính (sau đây gọi là kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa).

Đối với các kho, bãi, vị trí trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được Bộ Giao thông chuyên chở ban bố trước lúc Nghị định này có hiệu lực chẳng phải tiến hành xác nhận theo quy định tại Điều này.

2. Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa phải phục vụ điều kiện về hạ tầng, trang thiết bị theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này.

3. Diện tích

a) Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa thuộc quyết định ban bố mở, thành lập cảng biển, cảng thủy nội địa, diện tích xác nhận được xác định theo yêu cầu xác nhận của công ty;

b) Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa nằm trong quy hoạch cảng hàng ko quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2. Đối với các cảng hàng ko quốc tế còn lại và cảng hàng ko nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng phục vụ điều kiện rà soát, giám sát thương chính phải có diện tích khu đất tối thiểu 500 m2;

c) Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa nằm trong khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2.

4. Giấy tờ xác nhận

a) Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp;

c) Quyết định ban bố mở, thành lập cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chụp;

d) Lược đồ thiết kế khu vực yêu cầu xác nhận vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.

5. Trình tự xác nhận đối với các kho, bãi, vị trí nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch và ban bố

Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa tại cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế tiến hành thủ tục xác nhận kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa theo trình tự quy định tại Điều 12 Nghị định này trước lúc đưa hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng vào tập kết để làm thủ tục thương chính.

6. Doanh nghiệp tiến hành mở mang, thu hẹp, đổi tên, vận động, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng, hoàn thành hoạt động vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa tại khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế theo trình tự quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định này.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 5 2020.

2. Nghị định này huỷ bỏ các quy định tại: điểm c khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 1 Điều 13, khoản 3 Điều 19, khoản 3, khoản 4 Điều 25, điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính; cụm từ “tập hợp như” tại điểm 3 khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 5 2018 của Chính phủ;

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Thương nhân đầu mối hoặc thương gia kinh doanh dịch vụ xăng dầu đã được cơ quan thương chính xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, đủ điều kiện rà soát, giám sát thương chính có nghĩa vụ tiến hành trang bị thiết bị đo mức bồn, bể tự động phục vụ điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 02 5 bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với kho, bãi, vị trí đã được xác nhận trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực mà ko phục vụ điều kiện quy định về ứng dụng tại Nghị định này, công ty tiến hành tăng cấp ứng dụng phục vụ điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 01 5 bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Tổ chức tiến hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính có nghĩa vụ ban hành định dạng thông điệp dữ liệu thảo luận giữa cơ quan thương chính và công ty để tiến hành quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 5 Điều 10, khoản 4 Điều 19, khoản 1 Điều 22, khoản 5 Điều 25, khoản 1 Điều 31, điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban cùa Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trận Non sông Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Phụ lục

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MẪU QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ, KHO BÃI, ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, TẬP KẾT, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN

(Kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 5 2020 của Chính phủ)

____________

Mẫu số 01Đơn yêu cầu cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế; xác nhận, công nhận/mở mang/thu hẹp/vận động/chuyển quyền sở hữu/tạm ngừng, hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính
Mẫu số 02Thông báo hoạt động quay về shop hàng miễn thuế; xác nhận, công nhận kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính
Mẫu số 03Văn bản yêu cầu cấp mã kho đối với vị trí thu lượm hàng lẻ của công ty kinh doanh vị trí thu lượm hàng lẻ cùng lúc là chủ công ty kinh doanh cảng
Mẫu số 04Biên bản công nhận lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho bãi, vị trí của cơ quan thương chính với công ty kinh doanh shop miễn, kho bãi, vị trí.
Mẫu số 05Thông báo về việc hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Thông tin thêm về Nghị định 67/2020/NĐ-CP

Nghị định 67/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, đã được Chính phủ ban hành vào ngày 15/06/2020. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực tính từ lúc ngày 10/08/2020. Dưới đây sẽ là nội dung cụ thể của nghị định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ________
Số: 67/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc_______________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 67/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 6 5 2014;
Căn cứ Luật Đầu cơ ngày 26 tháng 11 5 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu cơ kinh doanh có điều kiện của Luật đầu cơ;
Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính
1. Bổ sung khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 3 như sau:
“8. Vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh là khu vực tập kết, rà soát, giám sát đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được gửi qua dịch vụ bưu chính của công ty bưu chính, công ty chuyển phát nhanh.
9. Kho ngoại quan chuyên dùng là kho ngoại quan theo quy định tại Luật Thương chính được sử dụng để lưu giữ, bảo quản 1 hoặc 1 số chủng loại hàng hóa có đề nghị bảo quản đặc trưng như chất lỏng, hóa chất, hàng đông lạnh hoặc hàng hóa phải được lưu giữ, bảo quản ở điều kiện nhiệt độ, ánh sáng và môi trường nhất mực.
10. Bãi ngoại quan là khu vực bãi để tập kết, lưu giữ hàng rời và/hoặc các hàng hóa siêu trường, siêu trọng ko cần mái che.”.
2. Điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 1. Địa điểm đặt shop miễn thuế.
d) Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại địa điểm cộng với shop miễn thuế hoặc nằm trong khu vực cách ly, khu vực giảm thiểu hoặc khu vực cửa khẩu hoạc thực dân địa bàn hoạt động thương chính tại các khu vực ngoài cửa khẩu quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 5 2015 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 2018 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 5 2015 của Chính phủ quy định cụ thể khuôn khổ địa bàn hoạt động thương chính; nghĩa vụ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận tải bất hợp pháp hàng hóa qua biên thuỳ.
2. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, chủng loại, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế cụ thể theo tờ khai thương chính và nhân vật sắm hàng để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.
3. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của kho chứa hàng miễn thuế, shop miễn thuế, quầy nhận hàng trong khu cách ly vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Giấy tờ cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế
1. Văn bản yêu cầu cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.
3. Lược đồ thiết kế khu vực, địa điểm shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, địa điểm lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.
4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp (trừ trường hợp nằm trong khu vực đã được xác nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy): 01 bản chụp.”.
4. Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các trường hợp tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
a) Tạm ngừng theo yêu cầu của công ty;
b) Tạm ngừng do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.
2. Trình tự, thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
a) Trường hợp tạm ngừng theo yêu cầu của công ty
a.1) Doanh nghiệp gửi yêu cầu theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính) tới Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty;
a.2) Cục Thương chính tỉnh, thành thị công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được văn bản yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty;
a.3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát, lập biên bản công nhận lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
a.4) Trong thời kì tạm ngừng hoạt động, trường hợp có hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam, công ty tiến hành các thủ tục gia hạn thời kì lưu giữ, tái xuất, tái nhập hoặc chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2016 của Chính phủ quy định về kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây gọi là Nghị định số 167/2016/NĐ-CP).
b) Trường hợp tạm ngừng do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động kinh doanh miễn thuế
b.1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc chấm dứt thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Chi cục Thương chính điều hành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế báo cáo Cục Thương chính tỉnh, thành thị về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty;
b.2) Cục Thương chính tỉnh, thành thị ra công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Chi cục Thương chính; tiến hành rà soát, công nhận lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a.3 khoản này;
b.3) Trong thời kì tạm ngừng hoạt động, trường hợp có hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam, công ty tiến hành các thủ tục theo quy định tại điểm a.4 khoản này.
3. Trong thời kì tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan thương chính tiến hành giám sát lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế chịu nghĩa vụ đảm bảo nguyên trạng hàng hóa tại shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Trường hợp có hàng hóa tan vỡ, hư hỏng, mất phẩm giá, nhái giả, hết hạn sử dụng thì tiến hành theo quy định tại khoản 8 Điều 6 và khoản 1 Điều 19 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.”
5. Điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các trường hợp thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế
đ) Quá thời hạn tạm ngừng hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định này, công ty kinh doanh hàng miễn thuế ko có công bố hoạt động quay về bằng văn bản theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi đã ra công bố tạm ngừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của công ty.
2. Trình tự thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế
a) Doanh nghiệp gửi văn bản yêu cầu hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế tới Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.
b) Cục Thương chính tỉnh, thành thị ra công bố hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được văn bản yêu cầu của công ty hoặc bắt đầu từ ngày phát hiện 1 trong các vi phạm của công ty theo quy định tại điểm b, c, d, và đ khoản 1 Điều này;
c) Trách nhiệm của công ty kinh doanh hàng miễn thuế sau lúc thu được công bố hoàn thành của Cục Thương chính tỉnh, thành thị:
c.1) Lập báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP từ thời khắc chấm dứt 5 nguồn vốn trước liền kề tới thời khắc công bố hoàn thành và phương án xử lý hàng hóa còn đang còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; nộp báo cáo quyết toán và phương án xử lý hàng hóa còn đang còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của công ty cho Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trong thời hạn 15 ngày bắt đầu từ ngày thu được công bố hoàn thành của Cục Thương chính tỉnh, thành thị;
c.2) Thực hiện thủ tục tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa còn còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trong khoảng 30 ngày bắt đầu từ ngày cơ quan thương chính kết thúc việc rà soát báo cáo quyết toán. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, công ty có văn bản yêu cầu gia hạn gửi Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế; công ty được gia hạn 01 lần ko quá 30 ngày. Hàng hoá tan vỡ, hư hỏng, mất phẩm giá, nhái giả, hết hạn sử dụng công ty tiến hành xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 6 và khoản 1 Điều 19 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP.
d) Trách nhiệm của Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế
d.1) Tiếp nhận báo cáo quyết toán và rà soát báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 6, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 21 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
d.2) Tiếp nhận giấy tờ thương chính, rà soát giấy tờ thương chính, rà soát thực tiễn hàng hóa, thông quan hàng hóa đối với hàng hóa tiến hành tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa của công ty theo quy định của luật pháp thương chính;
d.3) Gia hạn thời kì tiến hành thủ tục tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa còn còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trong khoảng 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được văn bản yêu cầu gia hạn của công ty và xử lý hàng hoá tan vỡ, hư hỏng, mất phẩm giá, nhái giả, hết hạn sử dụng của công ty đối với trường hợp quy định tại điểm C.2 khoản 2 Điều này;
d.4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày kết thúc việc xử lý hàng hóa còn còn đó shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, báo cáo Cục Thương chính tỉnh, thành thị giai đoạn, kết quả thật hiện xử lý hàng hóa và yêu cầu về việc hoàn thành hoạt động của shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của công ty.
đ) Trách nhiệm của Cục Thương chính tỉnh, thành thị
Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Chi cục Thương chính điều hành shop miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế quy định tại điểm d khoản này, báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.
e) Trách nhiệm của Tổng cục Thương chính
Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định thu hồi giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị.”.
6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Điều kiện xác nhận kho ngoại quan
1. Khu vực yêu cầu xác nhận kho, bãi ngoại quan phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Thương chính hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét nằm trong quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics.
2. Kho, bãi ngoại quan được cách trở với khu vực bao quanh bằng tường rào, phục vụ đề nghị rà soát, giám sát của cơ quan thương chính, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào cách trở riêng biệt với khu vực bao quanh.
3. Diện tích
a) Kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng ko quốc tế hoặc khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2;
b) Kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3;
c) Kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;
d) Kho ngoại quan ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;
đ) Bãi ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, ko đề nghị diện tích kho.
4. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, chủng loại, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan cụ thể theo tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.
5. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh chẳng phải lắp đặt trong kho) vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”.
7. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Giấy tờ xác nhận kho ngoại quan
1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.
3. Lược đồ thiết kế khu vực kho, bãi, trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của cơ quan thương chính: 01 bản chụp.
4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản chụp.”
8. Khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các trường hợp tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan
a) Tạm ngừng theo yêu cầu của công ty;
b) Tạm ngừng do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động đưa hàng hóa vào, ra kho ngoại quan.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan.
3. Trình tự, thủ tục tạm ngừng hoạt động
a) Trường hợp tạm ngừng theo yêu cầu của công ty
Doanh nghiệp gửi văn bản yêu cầu tạm ngừng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành kho ngoại quan.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được văn bản yêu cầu tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan của công ty, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát, lập biên bản công nhận lượng hàng còn đó kho với thủ kho theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị. Thời gian tạm ngừng hoạt động ko quá 06 tháng.
b) Trường hợp tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan do trong 06 tháng liên tục ko có hoạt động đưa hàng hóa vào, ra kho ngoại quan
Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc chấm dứt thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Chi cục Thương chính điều hành kho ngoại quan báo cáo Cục Thương chính tỉnh, thành thị về việc tạm ngừng hoạt động của kho ngoại quan.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được báo cáo của Chi cục Thương chính điều hành kho ngoại quan, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát, lập biên bản công nhận lượng hàng còn đó kho với thủ kho theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính quyết định tạm ngừng hoạt động kho ngoại quan theo quy định tại điểm a khoản này.
6. Trong thời kì tạm ngừng hoạt động, trường hợp có nhu cầu hoạt động quay về, công ty có văn bản công bố gửi cho Cục Thương chính tỉnh, thành thị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 05 ngày bắt đầu từ lúc thu được văn bản yêu cầu của công ty, Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát các điều kiện hoạt động, hiện trạng hàng hóa còn đó kho, lập biên bản công nhận theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Tổng cục Thương chính. Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị, Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính ra quyết định hoạt động quay về kho ngoại quan của công ty.”.
9. Khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong vị trí thu lượm hàng lẻ cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.
5. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của vị trí thu lượm hàng lẻ vào tất cả thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
6. Đối với vị trí thu lượm hàng lẻ nằm trong khu vực cảng biển, cảng cạn
a) Trường hợp công ty kinh doanh vị trí thu lượm hàng lẻ là công ty kinh doanh cảng thì chẳng phải tiến hành thủ tục xác nhận theo quy định tại Nghị định này, mà phải làm thủ tục cấp mã vị trí thu lượm hàng lẻ để làm thủ tục hàng hóa đưa vào, đưa ra vị trí thu lượm hàng lẻ trước lúc đưa vị trí thu lượm hàng lẻ vào hoạt động.
Doanh nghiệp kinh doanh cảng có văn bản gửi Cục Thương chính tỉnh, thành thị yêu cầu cấp mã vị trí thu lượm hàng lẻ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính). Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ ngày thu được văn bản yêu cầu của công ty, Cục Thương chính tỉnh, thành thị kết thúc việc rà soát thực tiễn vị trí, báo cáo Tổng cục Thương chính về việc cấp mã vị trí thu lượm hàng lẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc bắt đầu từ lúc thu được báo cáo của Cục Thương chính tỉnh, thành thị, Tổng cục Thương chính tiến hành cấp mã, công bố cho công ty và Cục Thương chính tỉnh, thành thị.
b) Trường hợp công ty kinh doanh vị trí thu lượm hàng lẻ chẳng phải là công ty kinh doanh cảng, phải tiến hành xác nhận vị trí thu lượm hàng lẻ tiến hành theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 19, Điều 20 Nghị định này.”.
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 20. Giấy tờ xác nhận vị trí thu lượm hàng lẻ
1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.
3. Lược đồ thiết kế khu vực vị trí thu lượm hàng lẻ trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.
4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản chụp.”.
11. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Điều kiện rà soát, giám sát kho xăng dầu
1. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ tại các bồn bể trong kho xăng dầu cụ thể theo tờ khai thương chính để tiến hành Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.
Quy định này ko vận dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng chuyên dụng cho quốc phòng
2. Có thiết bị đo mức bồn, bể tự động kết nối online số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan thương chính.
Đối với kho xăng dầu quân đội, chỉ kết nối online với đơn vị điều hành do Bộ Quốc phòng quy định.
3. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính; bảo đảm quan sát được vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ) toàn cảnh khu vực kho, giám sát được mọi hoạt động đưa hàng hóa và dụng cụ chuyên chở vào, ra kho xăng dầu. Dữ liệu về hình ảnh camera lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
Đối với kho xăng dầu có đường ống bơm xăng dầu ngoài khơi chẳng thể lắp đặt hệ thống camera tại khu vực phao neo đậu cách xa bờ, công ty kinh doanh kho phải bảo đảm điều kiện làm việc để công chức thương chính giám sát trực tiếp.
Quy định này ko vận dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng chuyên dụng cho quốc phòng.”
12. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Giấy tờ công nhận đủ điều kiện rà soát, giám sát của cơ quan thương chính
Thương nhân đầu mối hoặc thương gia kinh doanh dịch vụ xăng dầu quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 5 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu nộp 01 bộ giấy tờ yêu cầu công nhận kho xăng dầu đủ điều kiện rà soát, giám sát của cơ quan gồm các tài liệu sau:
1. Văn bản yêu cầu công nhận đủ điều kiện rà soát, giám sát của cơ quan thương chính theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
2. Lược đồ thiết kế khu vực kho, trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho, bồn, bể chứa, địa điểm lắp đặt hệ thống camera: 01 bản chụp.
3. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.”.
13. Khoản 2, khoản 5, khoản 6 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Kho hàng ko kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được vận tải bằng đường hàng ko qua phi trường quốc tế Nội Bài và phi trường quốc tế Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 2.000 m2. Đối với các cảng hàng ko quốc tế còn lại và cảng hàng ko nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho hàng ko kéo dài phải có diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đấy kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Kho, bãi được cách trở với khu vực bao quanh bằng tường rào, có khu vực chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng biệt lập.
Đối với kho hàng ko kéo dài đã được thành lập và xác nhận đủ điều kiện tập kết, rà soát, giám sát thương chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực được phép tiếp diễn hoạt động theo quyết định xác nhận đã ban hành.
5. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho hàng ko kéo dài cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.
6. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của kho vào tất cả thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”.
14. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26. Giấy tờ xác nhận kho hàng ko kéo dài
1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theoNghị định này: 01 bản chính.
2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.
3. Lược đồ thiết kế khu vực kho trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.
4. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.”.
15. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 31. Điều kiện xác nhận vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa
“1. Vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa phải có diện tích khu đất tối thiểu 50.000 m2. Vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 20.000 m2.
2. Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong vị trí cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động.
3. Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của vị trí làm thủ tục thương chính vào tất cả thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”.
16. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 32. Giấy tờ xác nhận vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa
1. Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
2. Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp.
3. Lược đồ thiết kế khu vực vị trí làm thủ tục thương chính tại cảng xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa được thành lập trong nội địa trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, nơi tập kết hàng xuất khẩu, nơi tập kết hàng nhập cảng, nơi tập kết xe công-ten-nơ, nơi rà soát thực tiễn, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.
4. Quyết định ban bố mở cảng cạn của Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở: 01 bản chụp.
5. Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao.”.
17. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 35 như sau:
“e) Bộ trưởng Bộ Giao thông chuyên chở ra Quyết định đóng cảng cạn.”
18. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 36. Điều kiện xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
1. Địa điểm:
a) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp nằm trong các khu vực cửa khẩu hoặc khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics.
b) Vị trí tập kết, rà soát giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh, trừ vị trí chỉ có công ty được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động, nằm trong quy hoạch khu vực cảng hàng ko quốc tế theo quy định của luật pháp hoặc trong khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics.
c) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ nằm trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu biên thuỳ lục địa. Trường hợp nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu thì cách khu vực cửa khẩu có bán kính ko quá 10 km.
2. Diện tích:
a) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp có diện tích khu đất tối thiểu 10.000 m2;
b) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:
b.1) Đối với vị trí trong khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế có diện tích khu đất tối thiểu là 1.000 m2;
b.2) Đối với vị trí trong khu vực được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics có diện tích khu đất tối thiểu là 5.000 m2;
b.3) Đối với vị trí trong quy hoạch khu vực cảng hàng ko quốc tế có từ 02 công ty hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoạt động trở lên có diện tích khu đất tối thiểu là 5.000 m2. Trường hợp vị trí nằm trong quy hoạch này chỉ có 01 công ty hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoạt động thì diện tích khu đất tối thiểu là 2.000 m2;
b.4) Đối với các vị trí chỉ có công ty được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động thì diện tích khu đất tối thiểu là 500 m2 và diện tích sàn sử dụng tối thiểu là 1.000 m2.
c) Vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2. Các vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ nằm tại khu vực khác có diện tích khu đất tối thiểu 3.000 m2.
3. Hạ tầng, trang thiết bị
a) Vị trí được cách trở với khu vực bao quanh bằng tường rào, phục vụ đề nghị rà soát, giám sát của cơ quan thương chính, trừ vị trí nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào cách trở riêng biệt với khu vực bao quanh;
b) Có ứng dụng phục vụ đề nghị điều hành lưu giữ, kết xuất dữ liệu online cho cơ quan thương chính về tên hàng, số lượng, hiện trạng của hàng hóa, thời khắc hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong vị trí cụ thể theo vận đơn và/hoặc tờ khai thương chính để điều hành theo Hệ thống điều hành, giám sát hàng hóa tự động;
c) Có hệ thống camera phục vụ kết nối online với cơ quan thương chính điều hành. Hình ảnh quan sát được mọi địa điểm của vị trí vào tất cả các thời khắc trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh được lưu giữ tối thiểu trong 06 tháng;
d) Đối với vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh: Doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh thuê kho tại các vị trí đã được xác nhận theo quy định được tuyển lựa sử dụng ứng dụng của công ty kinh doanh vị trí hoặc tự trang bị ứng dụng phục vụ theo quy định.
19. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 37. Giấy tờ và trình tự xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
1. Giấy tờ xác nhận
a) Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp;
c) Lược đồ thiết kế khu vực vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát giám sát tập hợp đối với hàng chuyển phát nhanh, hàng bưu chính; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở biên thuỳ trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm các kho hàng, địa điểm lắp đắt hệ thống camera, nơi tập kết hàng xuất khẩu, nơi tập kết hàng nhập cảng, nơi tập kết dụng cụ chuyên chở, nơi rà soát thực tiễn, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp;
d) Giđấy chứng thực đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp: 01 bản sao;
đ) Văn bản quy hoạch cảng hàng ko quốc tế hoặc văn bản được cơ quan có thẩm quyền coi xét quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics đối với trường hợp xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh nằm trong quy hoạch khu vực cảng hàng ko quốc tế hoặc khu vực quy hoạch tăng trưởng hệ thống trung tâm logistics: 01 bản chụp.
2. Trình tự xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh tiến hành theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh thuê kho trong vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:
a) Doanh nghiệp tiến hành công bố bằng văn bản cho Cục Thương chính tỉnh, thành thị nơi điều hành hoạt động vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh về địa điểm kho, hệ thống camera giám sát, ứng dụng;
b) Cục Thương chính tỉnh, thành thị tiến hành rà soát thực tiễn địa điểm kho; hệ thống camera giám sát; ứng dụng trong trường hợp công ty ko sử dụng ứng dụng của công ty kinh doanh vị trí;
c) Doanh nghiệp hỗ trợ dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh chỉ được đưa hàng hóa vào vị trí sau lúc Cục Thương chính tỉnh, thành thị có văn bản công bố kho đã phục vụ các điều kiện rà soát, giám sát, kiểm soát của cơ quan thương chính.”
20. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 38. Trình tự mở mang, thu hẹp, vận động, đổi tên, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng, hoàn thành hoạt động vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; kho bảo thuế
Khi mở mang, thu hẹp, đổi tên, vận động, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng, hoàn thành hoạt động vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tập hợp; vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng ở khu vực biên thuỳ; vị trí tập kết, rà soát, giám sát tập hợp đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; kho bảo thuế, công ty kinh doanh vị trí tiến hành theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này.”.
21. Bổ sung Điều 38a như sau:
“Điều 38a. Xác nhận kho, bãi, vị trí trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, rà soát, giám sát thương chính
1. Đối với các kho, bãi, vị trí nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch và ban bố thì công ty kinh doanh vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa xuất, nhập cảng yêu cầu Tổng cục Thương chính tiến hành thủ tục xác nhận vị trí tập kết, rà soát, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng đủ điều kiện tập kết, rà soát, giám sát thương chính và chịu sự rà soát, giám sát, kiểm soát của cơ quan thương chính (sau đây gọi là kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa).
Đối với các kho, bãi, vị trí trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được Bộ Giao thông chuyên chở ban bố trước lúc Nghị định này có hiệu lực chẳng phải tiến hành xác nhận theo quy định tại Điều này.
2. Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa phải phục vụ điều kiện về hạ tầng, trang thiết bị theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này.
3. Diện tích
a) Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa thuộc quyết định ban bố mở, thành lập cảng biển, cảng thủy nội địa, diện tích xác nhận được xác định theo yêu cầu xác nhận của công ty;
b) Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa nằm trong quy hoạch cảng hàng ko quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2. Đối với các cảng hàng ko quốc tế còn lại và cảng hàng ko nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng phục vụ điều kiện rà soát, giám sát thương chính phải có diện tích khu đất tối thiểu 500 m2;
c) Kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa nằm trong khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2.
4. Giấy tờ xác nhận
a) Văn bản yêu cầu xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Giđấy chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđấy chứng thực đầu cơ hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 5 2015 của Chính phủ về đăng ký công ty: 01 bản chụp;
c) Quyết định ban bố mở, thành lập cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chụp;
d) Lược đồ thiết kế khu vực yêu cầu xác nhận vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa trình bày rõ đường ranh giới cách trở với bên ngoài, địa điểm lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận tải nội bộ, bảo vệ và nơi làm việc của thương chính: 01 bản chụp.
5. Trình tự xác nhận đối với các kho, bãi, vị trí nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch và ban bố
Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa tại cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế tiến hành thủ tục xác nhận kho, bãi, vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa theo trình tự quy định tại Điều 12 Nghị định này trước lúc đưa hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng vào tập kết để làm thủ tục thương chính.
6. Doanh nghiệp tiến hành mở mang, thu hẹp, đổi tên, vận động, chuyển quyền sở hữu, tạm ngừng, hoàn thành hoạt động vị trí tập kết, lưu giữ hàng hóa tại khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng ko quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế theo trình tự quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định này.”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 5 2020.
2. Nghị định này huỷ bỏ các quy định tại: điểm c khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 1 Điều 13, khoản 3 Điều 19, khoản 3, khoản 4 Điều 25, điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 5 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính; cụm từ “tập hợp như” tại điểm 3 khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 5 2018 của Chính phủ;
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thương nhân đầu mối hoặc thương gia kinh doanh dịch vụ xăng dầu đã được cơ quan thương chính xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, đủ điều kiện rà soát, giám sát thương chính có nghĩa vụ tiến hành trang bị thiết bị đo mức bồn, bể tự động phục vụ điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 02 5 bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với kho, bãi, vị trí đã được xác nhận trước thời khắc Nghị định này có hiệu lực mà ko phục vụ điều kiện quy định về ứng dụng tại Nghị định này, công ty tiến hành tăng cấp ứng dụng phục vụ điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 01 5 bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức tiến hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính có nghĩa vụ ban hành định dạng thông điệp dữ liệu thảo luận giữa cơ quan thương chính và công ty để tiến hành quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 5 Điều 10, khoản 4 Điều 19, khoản 1 Điều 22, khoản 5 Điều 25, khoản 1 Điều 31, điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Văn phòng Tổng Bí thơ;– Văn phòng Chủ tịch nước;– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban cùa Quốc hội;– Văn phòng Quốc hội;– Tòa án dân chúng vô thượng;– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;– Kiểm toán Nhà nước;– Ủy ban Gigiết hại nguồn vốn Quốc gia;– Ngân hàng Chính sách xã hội;– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;– Ủy ban Trung ương Chiến trận Non sông Việt Nam;– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Phụ lục
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MẪU QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ, KHO BÃI, ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, TẬP KẾT, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
(Kèm theo Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 5 2020 của Chính phủ)
____________

Mẫu số 01
Đơn yêu cầu cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế; xác nhận, công nhận/mở mang/thu hẹp/vận động/chuyển quyền sở hữu/tạm ngừng, hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính

Mẫu số 02
Thông báo hoạt động quay về shop hàng miễn thuế; xác nhận, công nhận kho bãi, vị trí làm thủ tục thương chính, tập kết, rà soát, giám sát thương chính

Mẫu số 03
Văn bản yêu cầu cấp mã kho đối với vị trí thu lượm hàng lẻ của công ty kinh doanh vị trí thu lượm hàng lẻ cùng lúc là chủ công ty kinh doanh cảng

Mẫu số 04
Biên bản công nhận lượng hàng còn đó shop miễn thuế, kho bãi, vị trí của cơ quan thương chính với công ty kinh doanh shop miễn, kho bãi, vị trí.

Mẫu số 05
Thông báo về việc hoàn thành hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Nghị #định #672020NĐCP


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Nghị #định #672020NĐCP

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button