Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT

So sánh thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT

Có rất nhiều người, đặc biệt là các bạn sinh viên kế toán bị nhầm lẫn giữa hai khái niệm thuế suất 0% và không phải chịu thuế GTGT. Để tránh tình trạng hiểu lầm, hiểu sai bản chất của hai khái niệm trên thì Học Điện Tử Cơ Bản VN mời bạn cùng đọc bài viết sau đây.

Điểm mới Thông tư 93/2017/TT-BTC về thuế GTGT

Hướng dẫn mới về hoàn thuế giá trị gia tăng

Tăng thuế VAT lên 12% để cơ cấu lại ngân sách Nhà nước

Thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT là 2 khái niệm thường nhầm lẫn, nhất là đối với các bạn sinh viên khi được tiếp cận môn học về Luật thuế.

Thực tế, đối tượng không chịu thuế GTGT là những đối tượng được quy định rõ tại điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC) trong khi các đối tượng chịu thuế 0% quy định tại điều 9 của thông tư này.

Sự giống nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế là chủ thể không phải nộp một khoản tiền thuế.

Điểm khác nhau giữa 2 loại thuế này thể hiện qua bảng so sánh dưới đây:

Không chịu thuếThuế suất 0%
Là những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển; Hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; Liên quan đến nhân đạo…..Là loại thuế áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ một số trường hợp khác.
Không phải đối tượng chịu thuếVẫn thuộc diện đối tượng chịu thuế
Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không phải thực hiện kê khai thuếVì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai.
Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

Thông tin thêm về Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT

So sánh thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT
Có rất nhiều người, đặc biệt là các bạn sinh viên kế toán bị nhầm lẫn giữa hai khái niệm thuế suất 0% và không phải chịu thuế GTGT. Để tránh tình trạng hiểu lầm, hiểu sai bản chất của hai khái niệm trên thì Học Điện Tử Cơ Bản VN mời bạn cùng đọc bài viết sau đây.
Điểm mới Thông tư 93/2017/TT-BTC về thuế GTGT
Hướng dẫn mới về hoàn thuế giá trị gia tăng
Tăng thuế VAT lên 12% để cơ cấu lại ngân sách Nhà nước
Thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT là 2 khái niệm thường nhầm lẫn, nhất là đối với các bạn sinh viên khi được tiếp cận môn học về Luật thuế.
Thực tế, đối tượng không chịu thuế GTGT là những đối tượng được quy định rõ tại điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC) trong khi các đối tượng chịu thuế 0% quy định tại điều 9 của thông tư này.
Sự giống nhau giữa thuế suất 0% và không chịu thuế là chủ thể không phải nộp một khoản tiền thuế.
Điểm khác nhau giữa 2 loại thuế này thể hiện qua bảng so sánh dưới đây:

Không chịu thuế
Thuế suất 0%

Là những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển; Hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; Liên quan đến nhân đạo…..
Là loại thuế áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ một số trường hợp khác.

Không phải đối tượng chịu thuế
Vẫn thuộc diện đối tượng chịu thuế

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không phải thực hiện kê khai thuế
Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai.

Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.
Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Phân #biệt #thuế #suất #và #không #chịu #thuế #GTGT


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Phân #biệt #thuế #suất #và #không #chịu #thuế #GTGT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button