Phương pháp giải bài tập chủ đề chuyển động thẳng đều – chuyên đề động học chất điểm môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu Phương pháp giải bài tập chủ đề đi lại thẳng đều – chuyên đề động học chất điểm môn Vật Lý 10 5 2021-2022. Đây là tài liệu hay dành cho các bạn tự ôn tập, hệ thống lại tri thức, nhằm đạt kết quả tốt trong các bài thi sắp đến. Chúc các bạn học tốt, mời các bạn tải về tham khảo!

1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.1. Chuyển động thẳng đều

a) Vận tốc trung bình

Vận tốc trung bình là đại lượng đặc biệt cho chừng độ nhanh hay chậm của đi lại và được đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời kì để đi hết quãng đường đấy.

Vận tốc trung bình = Quãng đường đi được : Thời gian đi lại

Vtb = S : t

Với s = x2 – x1; t = t2 – t1

Trong đấy: x1, x2 lần là lượt tọa độ của vật ở thời khắc t1, t2

Trong hệ SI, đơn vị của vận tốc trung bình là m/s. Ngoài ra còn dùng đơn vị km/h, centimet/s…

b) Chuyển động thẳng đều

Chuyển động thẳng đều là đi lại có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tốc trung bình hệt nhau trên mọi quãng đường.

c) Quãng đường đi được trong đi lại thẳng đều

Trong đi lại thẳng đều, quãng đường đi được s tỷ lệ thuận với thời kì đi lại t.

s = vtb.t = v.t

1.2. Phương trình đi lại và đồ thị tọa độ – thời kì của đi lại thẳng đều

a) Phương trình đi lại thẳng đều

Xét 1 chất điểm đi lại thẳng đều

Giả sử ở thời khắc lúc đầu t0 chất điểm ở địa điểm M0(x0), tới thời khắc t chất điểm ở địa điểm M(x).

Quãng đường đi được sau quảng thời kì t – t0 là s = x – x0 = v(t – t0)

hay x = x0 + v(t – t0)

b) Đồ thị tọa độ – thời kì của đi lại thẳng đều

Đồ thị tọa độ – thời kì là đồ thị trình diễn sự dựa dẫm tọa độ của vật đi lại theo thời kì.

Ta có:

Đồ thị tọa độ – thời kì là đồ thị trình diễn sự dựa dẫm tọa độ của vật đi lại theo thời kì.

 = hệ số góc của đường trình diễn (x,t)

+ Nếu v > 0 ⇒ > 0, đường trình diễn thẳng đi lên.

Đồ thị tọa độ – thời kì là đồ thị trình diễn sự dựa dẫm tọa độ của vật đi lại theo thời kì.

+ Nếu v < 0 ⇒ < 0, đường trình diễn thẳng đi xuống.

c) Đồ thị tốc độ – thời kì

Đồ thị tốc độ – thời kì của đi lại thẳng đều.

Trong đi lại thẳng đều tốc độ ko đổi, đồ thị tốc độ là 1 đoạn thẳng song song với trục thời kì.

2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

2.1. Xác định tốc độ, quãng đường và thời kì trong đi lại thẳng đều. Xác định tốc độ trung bình.

– Sử dụng công thức trong đi lại thẳng đều: s = v.t

– Công thức tính tốc độ trung bình: 

2.2. Viết phương trình đi lại thẳng đều

a) Lập phương trình đi lại

– Chọn trục tọa độ, gốc tọa độ, gốc thời kì, chiều dương của trục tọa độ. Cùng lúc vẽ hình trình diễn các vectơ tốc độ.

– Viết phương trình đi lại.

+ Nếu t0 = 0 ⇒ x = x0 + vt

+ Nếu t0 ≠ 0 ⇒ x = x0 + v(t – t0)

Chú ý: Nếu vật đi lại cùng chiều dương thì tốc độ có trị giá dương.

Nếu vật đi lại ngược chiều dương thì tốc độ có trị giá âm.

b) Xác định thời khắc, địa điểm 2 xe gặp nhau

– Cho x1 = x2 ⇒ Tìm được thời khắc 2 xe gặp nhau.

– Thay thời kì t vào phương trình đi lại x1 hoặc x2 ⇒ Xác định được địa điểm 2 xe gặp nhau.

2.3. Đồ thị của đi lại thẳng đều.

Nêu thuộc tính của đi lại – Tính tốc độ và viết phương trình đi lại

a) Thuộc tính của đi lại

– Đồ thị xiên lên, vật đi lại thẳng đều cùng chiều dương.

– Đồ thị xiên xuống, vật đi lại thẳng đều ngược chiều dương.

– Đồ thị nằm ngang, vật đứng yên.

b) Tính tốc độ

Trên đồ thị ta tìm 2 điểm bất kì đã biết tọa độ và thời khắc

v = tọa độ sau – tọa độ trước : thời khắc sau – thời khắc trước

3. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: 1 oto xuất hành từ Hà Nội khi 7h sáng, chạy về hướng Ninh Bình với tốc độ 60 km/h. Sau lúc đi được 45 phút, xe ngừng 15 rồi tiếp diễn đi với tốc độ đều như khi trước. Khi 7h30 phút sáng 1 oto thứ 2 xuất hành từ Hà Nội đuổi theo xe thứ nhất, với tốc độ đều 70 km/h.

1. Vẽ đồ thị toạ độ thời kì của mỗi xe

2. Hai xe gặp nhau khi nào và ở đâu

Chỉ dẫn:

Chọn gốc thời kì là khi 7h

Chọn gốc toạ độ tại Hà Nội

Chọn chiều dương là chiều đi lại của 2 xe

1. Phương trình đi lại

+ Của oto thứ nhất:

x1 = 60t

Tuy nhiên, có 1 khoảng thời kì xe ngừng lại nhưng mà thời kì thì tiếp diễn tăng nên đồ thị đoạn đấy sẽ là đoạn thẳng song song với trục Ot, quãng đường ko đổi

+ Của oto thứ 2:

x2 = 70t

+ Đồ thị của 2 oto như hình vẽ

2. Dựa vào đồ thị ta thấy 2 oto gặp nhau khi 7 + 2 = 9h nơi gặp cách gốc toạ độ 105 km

Bài 2: Trên đường thẳng từ nhà tới chỗ làm việc của A, cùng 1 khi xe 1 xuất hành từ nhà tới chỗ làm với v = 80 km/h. Xe thứ 2 từ chỗ làm đồng hành chiều với v = 60 km/h. Biết quãng đường là 40 km. Lập phương trình đi lại của mỗi xe với cùng hệ quy chiếu.

Chỉ dẫn:

Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời kì khi 2 xe xuất hành.

Chiều dương cùng chiều với chiều đi lại với 2 xe.

x1 = x0 + v1.t = 80t ; x2 = x0 + v2.t = 40 + 60t.

Bài 3: 1 ôtô đi trên quãng đường AB với v = 54 km/h. Nếu giảm tốc độ đi 9 km/h thì ôtô tới B trễ hơn dự kiến 45 phút. Tính quãng đường AB và thời kì dự trù để đi quãng đường đấy.

Chỉ dẫn:

Viết phương trình đi lại ở thời kì dự trù (t1) và thời kì trễ hơn dự kiến:

S1 = 54t1 ; S2 = 45 ( t1 + 3/4 )

Vì s1 = s2 nên 54t1 = 45 ( t1 + 3/4 )

Suy ra t1 = 3,75h

Bài 4: 1 oto đi trên trục đường phẳng phiu với v = 60 km/h, sau đấy lên dốc 3 phút với v = 40 km/h. Coi ôtô đi lại thẳng đều. Tính quãng đường oto đã đi trong cả quá trình.

Chỉ dẫn:

S1 = v1.t1 = 5 km

S2 = v2.t2 = 2 km

S = S1 + S2 = 7 km

4. LUYỆN TẬP

Câu 1: Khi hắt xì mạnh mắt có thể nhắm lại trong 500ms. Nếu 1 phi công đang lái phi cơ Airbus A320 với vận tốc 1040km/h thì quãng đường phi cơ có thể bay được chỉ mất khoảng này gần trị giá nào nhất?

A. 144 m               B. 150 m.                    C. 1040 m             D. 1440 m.

Câu 2: Phương trình đi lại của 1 chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (km), t đo bằng giờ). Chất điểm đấy xuất hành từ điểm nào và đi lại với tốc độ bằng bao lăm?

A. Từ điểm O, với tốc độ 5km/h.                                                                             

B. Từ điểm O, với tốc độ 60 km/h.

C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với tốc độ 5 km/h.

D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với tốc độ 60 km/h.

Câu 3: Chọn câu sai?

A. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển đôṇ g thẳng đều là môṭ đường thẳng xiên góc .

B. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển đôṇg thẳng bao giờ cũng là môṭ đường thẳng .

C. Trong chuyển đôṇg thẳng đều, đồ thi ̣theo thời gian của toạ đô ̣và vâṇ tốc đều là những đường thẳng.

D. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển đôṇ g thẳng đều là môṭ đường thẳng song song với trục Ot.

Câu 4: 1̣ vâṭ chuyển đôṇ g thẳng đều theo truc̣ Ox . Chọn gốc thời kì là khi bắt đầu thăm dò chuyển đôṇ g. Tại các thời khắc t1= 2 s và t2= 4 s, tọa độ tương ứng của vật là x1 = 8 m và x2 = 16 m. Kết luâṇ nào sau đây là ko xác thực?

A. Phương trình chuyển động của vâṭ: x = 4t (m, s)

B. Vâṇ tốc của vâṭ có đô ̣lớn 4 m/s.

C. Vâṭ chuyển đôṇ g cùng chiều dương truc̣ Ox.

D. Thời điểm lúc đầu vâṭ cách gốc toạ đô ̣O là 8 m.

Câu 5: Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn qui luâṭ của chuyển động thẳng đều?

A. x = -3t + 7 (m, s).                                                         B. x = 12 – 3t2 (m, s).

C. v = 5 – t (m/s, s).                                                         D. x = 5t2 (m, s).

Câu 6. 1 ôtô đi lại thẳng đều với vận tốc 50km/h. Biết ôtô xuất hành từ 1 vị trí cách bến xe 15km. Chọn gốc tọa độ tại địa điểm xuất hành, chiều dương là chiều đi lại của ôtô. Phương trình đi lại của ôtô là

A.x=50t-15.               B. x=50t.                      C. x = 50t+15.                        D. x = -50t.

Câu 7. Phương trình đi lại của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 2t-10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3h là

A.6km.                                                     B. -6km.                              C. -4km.                      D. 4km.

Câu 8: 1 vật đi lại đều từ A tới B rồi rẽ phải 1 góc 900 để tới C. Biết AB = 600m; BC = 800m và thời kì đi mất 20 phút. Vận tốc trung bình của vật bằng

A. 70m/phút.            B. 50m/phút.                  C. 800m/phút.               D. 600m/phút.

Câu 9. 1 người bơi dọc  theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi trở lại lại chỗ xuất hành  trong 70s. Trong suốt quãng đường đi và về vận tốc trung bình của người đấy là

A.1,538m/s.              B. 1,876m/s.                   C. 3,077m/s.                D. 7,692m/s.

Câu 10: 1 xe đi lại thẳng ko đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h,3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời kì chạy là

A. 50km/h                B. 48km/h                        C. 44km/h                D. 34km/h .

Câu 11. 1 xe đi lại thẳng ko đổi chiều có vận tốc trung bình là 20 km/h trên  đoạn đường đầu và 40 km/h trên  đoạn đường còn lại. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là

A. 30km/h               B. 32km/h.                        C. 128km/h                D. 40km/h.

Câu 12: 1 người đi xe đạp trên 1 đoạn thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với tốc độ v1=20 km/h, 1/3 đoạn giữa đi với tốc độ v2=15 km/h và đoạn cuối với tốc độ v3=10 km/h. Vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB gần trị giá nào sau đây nhất

A. 18 km/h              B. 9 km/h                          C. 15 km/h.                D. 14 km/h.

Câu 13: 1 oto chạy trên 1 đoạn đường thẳng từ vị trí A tới vị trí B phải mất 1 khoảng thời kì t. Vận tốc của oto trong 1 phần 3 của khoảng thời kì này là 30 km/h, trong 1 phần 3 tiếp theo của khoảng thời kì này là 60 km/h. Vận tốc trung bình trong cả giai đoạn đi từ A tới B là 50 km/h. Vận tốc của oto trong 1 phần 3 còn lại của khoảng thời kì t là

A. 43 km/h.           B. 100 km/h.                       C. 60 km/h.               D. 47 km/h.

Câu 14: Trong các phương trình đi lại thẳng đều sau đây, phương trình nào trình diễn đi lại ko xuất hành từ gốc toạ độ và lúc đầu hướng về gốc toạ độ?

A. x = 15+40t (km, h)                         B. x = 80-30t (km, h). C. x = -60t (km, h)      D. x = -60-20t (km, h.

Câu 15: Vào khi 7h, 2 oto đi lại thẳng đều cùng chiều đi qua các thành thị A và B cách nhau 120 km. Chiều đi lại của các xe là từ A tới B. Oto qua thành thị A có tốc độ 60 km/h. Oto qua thành thị B có tốc độ 30 km/h. Hai xe gặp nhau khi

A. 8h20min và cách thành thị B 40 km.                         B. 1h20min và cách thành thị B 40 km.

C. 4h và cách thành thị B 120 km.                                 D. 11h và cách thành thị B 120 km.

—(Để xem đầy đủ, cụ thể của tài liệu vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

B

D

A

A

A

A

A

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

C

B

C

A

B

B

D

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

D

C

C

B

D

C

A

B

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

A

B

D

A

 

 

 

 

 

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Phương pháp giải bài tập chủ đề đi lại thẳng đều – chuyên đề động học chất điểm môn Vật Lý 10 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

.


Thông tin thêm về Phương pháp giải bài tập chủ đề chuyển động thẳng đều - chuyên đề động học chất điểm môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

Học Điện Tử Cơ Bản xin giới thiệu Phương pháp giải bài tập chủ đề đi lại thẳng đều – chuyên đề động học chất điểm môn Vật Lý 10 5 2021-2022. Đây là tài liệu hay dành cho các bạn tự ôn tập, hệ thống lại tri thức, nhằm đạt kết quả tốt trong các bài thi sắp đến. Chúc các bạn học tốt, mời các bạn tải về tham khảo!

1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.1. Chuyển động thẳng đều

a) Vận tốc trung bình

Vận tốc trung bình là đại lượng đặc biệt cho chừng độ nhanh hay chậm của đi lại và được đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời kì để đi hết quãng đường đấy.

Vận tốc trung bình = Quãng đường đi được : Thời gian đi lại

Vtb = S : t

Với s = x2 – x1; t = t2 – t1

Trong đấy: x1, x2 lần là lượt tọa độ của vật ở thời khắc t1, t2

Trong hệ SI, đơn vị của vận tốc trung bình là m/s. Ngoài ra còn dùng đơn vị km/h, centimet/s…

b) Chuyển động thẳng đều

Chuyển động thẳng đều là đi lại có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tốc trung bình hệt nhau trên mọi quãng đường.

c) Quãng đường đi được trong đi lại thẳng đều

Trong đi lại thẳng đều, quãng đường đi được s tỷ lệ thuận với thời kì đi lại t.

s = vtb.t = v.t

1.2. Phương trình đi lại và đồ thị tọa độ – thời kì của đi lại thẳng đều

a) Phương trình đi lại thẳng đều

Xét 1 chất điểm đi lại thẳng đều

Giả sử ở thời khắc lúc đầu t0 chất điểm ở địa điểm M0(x0), tới thời khắc t chất điểm ở địa điểm M(x).

Quãng đường đi được sau quảng thời kì t – t0 là s = x – x0 = v(t – t0)

hay x = x0 + v(t – t0)

b) Đồ thị tọa độ – thời kì của đi lại thẳng đều

Đồ thị tọa độ – thời kì là đồ thị trình diễn sự dựa dẫm tọa độ của vật đi lại theo thời kì.

Ta có:

Đồ thị tọa độ – thời kì là đồ thị trình diễn sự dựa dẫm tọa độ của vật đi lại theo thời kì.

 = hệ số góc của đường trình diễn (x,t)

+ Nếu v > 0 ⇒ > 0, đường trình diễn thẳng đi lên.

Đồ thị tọa độ – thời kì là đồ thị trình diễn sự dựa dẫm tọa độ của vật đi lại theo thời kì.

+ Nếu v < 0 ⇒ < 0, đường trình diễn thẳng đi xuống.

c) Đồ thị tốc độ – thời kì

Đồ thị tốc độ – thời kì của đi lại thẳng đều.

Trong đi lại thẳng đều tốc độ ko đổi, đồ thị tốc độ là 1 đoạn thẳng song song với trục thời kì.

2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

2.1. Xác định tốc độ, quãng đường và thời kì trong đi lại thẳng đều. Xác định tốc độ trung bình.

– Sử dụng công thức trong đi lại thẳng đều: s = v.t

– Công thức tính tốc độ trung bình: 

2.2. Viết phương trình đi lại thẳng đều

a) Lập phương trình đi lại

– Chọn trục tọa độ, gốc tọa độ, gốc thời kì, chiều dương của trục tọa độ. Cùng lúc vẽ hình trình diễn các vectơ tốc độ.

– Viết phương trình đi lại.

+ Nếu t0 = 0 ⇒ x = x0 + vt

+ Nếu t0 ≠ 0 ⇒ x = x0 + v(t – t0)

Chú ý: Nếu vật đi lại cùng chiều dương thì tốc độ có trị giá dương.

Nếu vật đi lại ngược chiều dương thì tốc độ có trị giá âm.

b) Xác định thời khắc, địa điểm 2 xe gặp nhau

– Cho x1 = x2 ⇒ Tìm được thời khắc 2 xe gặp nhau.

– Thay thời kì t vào phương trình đi lại x1 hoặc x2 ⇒ Xác định được địa điểm 2 xe gặp nhau.

2.3. Đồ thị của đi lại thẳng đều.

Nêu thuộc tính của đi lại – Tính tốc độ và viết phương trình đi lại

a) Thuộc tính của đi lại

– Đồ thị xiên lên, vật đi lại thẳng đều cùng chiều dương.

– Đồ thị xiên xuống, vật đi lại thẳng đều ngược chiều dương.

– Đồ thị nằm ngang, vật đứng yên.

b) Tính tốc độ

Trên đồ thị ta tìm 2 điểm bất kì đã biết tọa độ và thời khắc

v = tọa độ sau – tọa độ trước : thời khắc sau – thời khắc trước

3. BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: 1 oto xuất hành từ Hà Nội khi 7h sáng, chạy về hướng Ninh Bình với tốc độ 60 km/h. Sau lúc đi được 45 phút, xe ngừng 15 rồi tiếp diễn đi với tốc độ đều như khi trước. Khi 7h30 phút sáng 1 oto thứ 2 xuất hành từ Hà Nội đuổi theo xe thứ nhất, với tốc độ đều 70 km/h.

1. Vẽ đồ thị toạ độ thời kì của mỗi xe

2. Hai xe gặp nhau khi nào và ở đâu

Chỉ dẫn:

Chọn gốc thời kì là khi 7h

Chọn gốc toạ độ tại Hà Nội

Chọn chiều dương là chiều đi lại của 2 xe

1. Phương trình đi lại

+ Của oto thứ nhất:

x1 = 60t

Tuy nhiên, có 1 khoảng thời kì xe ngừng lại nhưng mà thời kì thì tiếp diễn tăng nên đồ thị đoạn đấy sẽ là đoạn thẳng song song với trục Ot, quãng đường ko đổi

+ Của oto thứ 2:

x2 = 70t

+ Đồ thị của 2 oto như hình vẽ

2. Dựa vào đồ thị ta thấy 2 oto gặp nhau khi 7 + 2 = 9h nơi gặp cách gốc toạ độ 105 km

Bài 2: Trên đường thẳng từ nhà tới chỗ làm việc của A, cùng 1 khi xe 1 xuất hành từ nhà tới chỗ làm với v = 80 km/h. Xe thứ 2 từ chỗ làm đồng hành chiều với v = 60 km/h. Biết quãng đường là 40 km. Lập phương trình đi lại của mỗi xe với cùng hệ quy chiếu.

Chỉ dẫn:

Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời kì khi 2 xe xuất hành.

Chiều dương cùng chiều với chiều đi lại với 2 xe.

x1 = x0 + v1.t = 80t ; x2 = x0 + v2.t = 40 + 60t.

Bài 3: 1 ôtô đi trên quãng đường AB với v = 54 km/h. Nếu giảm tốc độ đi 9 km/h thì ôtô tới B trễ hơn dự kiến 45 phút. Tính quãng đường AB và thời kì dự trù để đi quãng đường đấy.

Chỉ dẫn:

Viết phương trình đi lại ở thời kì dự trù (t1) và thời kì trễ hơn dự kiến:

S1 = 54t1 ; S2 = 45 ( t1 + 3/4 )

Vì s1 = s2 nên 54t1 = 45 ( t1 + 3/4 )

Suy ra t1 = 3,75h

Bài 4: 1 oto đi trên trục đường phẳng phiu với v = 60 km/h, sau đấy lên dốc 3 phút với v = 40 km/h. Coi ôtô đi lại thẳng đều. Tính quãng đường oto đã đi trong cả quá trình.

Chỉ dẫn:

S1 = v1.t1 = 5 km

S2 = v2.t2 = 2 km

S = S1 + S2 = 7 km

4. LUYỆN TẬP

Câu 1: Khi hắt xì mạnh mắt có thể nhắm lại trong 500ms. Nếu 1 phi công đang lái phi cơ Airbus A320 với vận tốc 1040km/h thì quãng đường phi cơ có thể bay được chỉ mất khoảng này gần trị giá nào nhất?

A. 144 m               B. 150 m.                    C. 1040 m             D. 1440 m.

Câu 2: Phương trình đi lại của 1 chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (km), t đo bằng giờ). Chất điểm đấy xuất hành từ điểm nào và đi lại với tốc độ bằng bao lăm?

A. Từ điểm O, với tốc độ 5km/h.                                                                             

B. Từ điểm O, với tốc độ 60 km/h.

C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với tốc độ 5 km/h.

D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với tốc độ 60 km/h.

Câu 3: Chọn câu sai?

A. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển đôṇ g thẳng đều là môṭ đường thẳng xiên góc .

B. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển đôṇg thẳng bao giờ cũng là môṭ đường thẳng .

C. Trong chuyển đôṇg thẳng đều, đồ thi ̣theo thời gian của toạ đô ̣và vâṇ tốc đều là những đường thẳng.

D. Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển đôṇ g thẳng đều là môṭ đường thẳng song song với trục Ot.

Câu 4: 1̣ vâṭ chuyển đôṇ g thẳng đều theo truc̣ Ox . Chọn gốc thời kì là khi bắt đầu thăm dò chuyển đôṇ g. Tại các thời khắc t1= 2 s và t2= 4 s, tọa độ tương ứng của vật là x1 = 8 m và x2 = 16 m. Kết luâṇ nào sau đây là ko xác thực?

A. Phương trình chuyển động của vâṭ: x = 4t (m, s)

B. Vâṇ tốc của vâṭ có đô ̣lớn 4 m/s.

C. Vâṭ chuyển đôṇ g cùng chiều dương truc̣ Ox.

D. Thời điểm lúc đầu vâṭ cách gốc toạ đô ̣O là 8 m.

Câu 5: Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn qui luâṭ của chuyển động thẳng đều?

A. x = -3t + 7 (m, s).                                                         B. x = 12 – 3t2 (m, s).

C. v = 5 – t (m/s, s).                                                         D. x = 5t2 (m, s).

Câu 6. 1 ôtô đi lại thẳng đều với vận tốc 50km/h. Biết ôtô xuất hành từ 1 vị trí cách bến xe 15km. Chọn gốc tọa độ tại địa điểm xuất hành, chiều dương là chiều đi lại của ôtô. Phương trình đi lại của ôtô là

A.x=50t-15.               B. x=50t.                      C. x = 50t+15.                        D. x = -50t.

Câu 7. Phương trình đi lại của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 2t-10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3h là

A.6km.                                                     B. -6km.                              C. -4km.                      D. 4km.

Câu 8: 1 vật đi lại đều từ A tới B rồi rẽ phải 1 góc 900 để tới C. Biết AB = 600m; BC = 800m và thời kì đi mất 20 phút. Vận tốc trung bình của vật bằng

A. 70m/phút.            B. 50m/phút.                  C. 800m/phút.               D. 600m/phút.

Câu 9. 1 người bơi dọc  theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi trở lại lại chỗ xuất hành  trong 70s. Trong suốt quãng đường đi và về vận tốc trung bình của người đấy là

A.1,538m/s.              B. 1,876m/s.                   C. 3,077m/s.                D. 7,692m/s.

Câu 10: 1 xe đi lại thẳng ko đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h,3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời kì chạy là

A. 50km/h                B. 48km/h                        C. 44km/h                D. 34km/h .

Câu 11. 1 xe đi lại thẳng ko đổi chiều có vận tốc trung bình là 20 km/h trên  đoạn đường đầu và 40 km/h trên  đoạn đường còn lại. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là

A. 30km/h               B. 32km/h.                        C. 128km/h                D. 40km/h.

Câu 12: 1 người đi xe đạp trên 1 đoạn thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với tốc độ v1=20 km/h, 1/3 đoạn giữa đi với tốc độ v2=15 km/h và đoạn cuối với tốc độ v3=10 km/h. Vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB gần trị giá nào sau đây nhất

A. 18 km/h              B. 9 km/h                          C. 15 km/h.                D. 14 km/h.

Câu 13: 1 oto chạy trên 1 đoạn đường thẳng từ vị trí A tới vị trí B phải mất 1 khoảng thời kì t. Vận tốc của oto trong 1 phần 3 của khoảng thời kì này là 30 km/h, trong 1 phần 3 tiếp theo của khoảng thời kì này là 60 km/h. Vận tốc trung bình trong cả giai đoạn đi từ A tới B là 50 km/h. Vận tốc của oto trong 1 phần 3 còn lại của khoảng thời kì t là

A. 43 km/h.           B. 100 km/h.                       C. 60 km/h.               D. 47 km/h.

Câu 14: Trong các phương trình đi lại thẳng đều sau đây, phương trình nào trình diễn đi lại ko xuất hành từ gốc toạ độ và lúc đầu hướng về gốc toạ độ?

A. x = 15+40t (km, h)                         B. x = 80-30t (km, h). C. x = -60t (km, h)      D. x = -60-20t (km, h.

Câu 15: Vào khi 7h, 2 oto đi lại thẳng đều cùng chiều đi qua các thành thị A và B cách nhau 120 km. Chiều đi lại của các xe là từ A tới B. Oto qua thành thị A có tốc độ 60 km/h. Oto qua thành thị B có tốc độ 30 km/h. Hai xe gặp nhau khi

A. 8h20min và cách thành thị B 40 km.                         B. 1h20min và cách thành thị B 40 km.

C. 4h và cách thành thị B 120 km.                                 D. 11h và cách thành thị B 120 km.

—(Để xem đầy đủ, cụ thể của tài liệu vui lòng xem tại trực tuyến hoặc đăng nhập để tải về điện thoại)—

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

B

D

A

A

A

A

A

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

C

B

C

A

B

B

D

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

D

C

C

B

D

C

A

B

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

A

B

D

A

 

 

 

 

 

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn nội dung Phương pháp giải bài tập chủ đề đi lại thẳng đều – chuyên đề động học chất điểm môn Vật Lý 10 5 2021-2022. Để xem toàn thể nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Đinh Tiên Hoàng

415

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Diệu

1044

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Võ Thị 6

565

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Phan Đăng Lưu

464

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

328

Bộ 5 đề thi HK1 môn Vật Lý 10 có đáp án 5 2021-2022 Trường THPT Ngô Quyền

1463

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý 10 5 2021-2022

519

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Phương #pháp #giải #bài #tập #chủ #đề #chuyển #động #thẳng #đều #chuyên #đề #động #học #chất #điểm #môn #Vật #Lý #5


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Phương #pháp #giải #bài #tập #chủ #đề #chuyển #động #thẳng #đều #chuyên #đề #động #học #chất #điểm #môn #Vật #Lý #5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button