Thông tư 68/2020/TT-BTC

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Nguồn vốn ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này, sẽ được diễn ra từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 5 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC

Quy định điều hành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều

__________

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 5 2006;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 5 2007 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nguồn vốn;

Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Nguồn vốn hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn ban hành Thông tư quy định điều hành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, nhân vật vận dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này chỉ dẫn cơ chế điều hành, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều.

2. Nhân vật vận dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, tư nhân có liên can tới việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí chi thường xuyên để tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III; cung cấp giải quyết hậu quả thiên tai, tu sửa đột xuất, xử lý thúc bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương điều hành, theo quy định của luật pháp về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí chi thường xuyên để tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.

3. Đối với đê chuyên dùng của các đơn vị quản lý, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều do các chủ yếu trình đảm bảo.

Điều 3. Nguyên tắc điều hành, sử dụng kinh phí

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, tư nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn; điều hành, sử dụng kinh phí đúng cơ chế, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự rà soát, kiểm soát của cơ quan tính năng có thẩm quyền; tiến hành thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, cơ chế công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

2. Việc xác định khối lượng công tác và dự toán kinh phí, chỉ dẫn, rà soát khai triển kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản chỉ dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;

b) Quy trình lập và tiến hành kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng 5;

c) Quy trình và thời kì tiến hành đề xuất xử lý thúc bách sự cố đê điều.

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI

Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương

1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Tu sửa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Tu sửa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong khuôn khổ bảo vệ đê điều;

c) Tu sửa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra bình chọn chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng bé; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra tình trạng kè bảo vệ đê; chi sửa chữa các hư hỏng bé của kè;

h) Bổ sung, tu sửa các công trình dùng cho việc điều hành, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư đề phòng bão lũ;

i) Tu sửa các công trình dùng cho việc điều hành, bảo vệ đê điều: Dự án phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu nhặt vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên can tới đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, thăm dò mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều dùng cho công việc điều hành đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công tác khác có liên can trực tiếp đến công việc duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, luật pháp có liên can và được cấp có thẩm quyền phê chuẩn (nếu có).

2. Nội dung chi xử lý thúc bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý thúc bách để bảo đảm an toàn hệ thống đê là các sự cố nảy sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng 5, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và xếp đặt trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng 5, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ tác động tới an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc ko tầm thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương điều hành và bản lĩnh kinh phí; Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trình Hội đồng dân chúng cấp tỉnh phê chuẩn nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương điều hành cho thích hợp, đảm bảo an toàn tuyến đê do địa phương điều hành.

Điều 6. Mức chi

Mức chi tiến hành các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi phí nguồn vốn hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương III

LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương

Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Thông tư này chỉ dẫn chi tiết 1 số nội dung như sau:

1. Lập dự toán

Hàng 5, căn cứ vào chỉ dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các ngành có thẩm quyền, căn cứ vào hiện trạng tuyến đê được uỷ quyền điều hành, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, cơ chế chi phí nguồn vốn hiện hành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có điều hành tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (cụ thể theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;

b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục tiến hành; tổng hợp cộng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu thực ngày nay điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Nguồn vốn tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công việc duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê chuẩn phân bổ cụ thể theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; cụ thể tên công trình, dự toán được phê chuẩn theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp tiến hành và dự toán kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình tiến hành 5 trước, dự đoán các sự cố thiên tai nảy sinh trong 5 kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để xếp đặt dự toán kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều trong khuôn khổ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tiễn nảy sinh và sau lúc có quan điểm của Bộ Nguồn vốn theo quy định. Nội dung chi, thứ tự điều hành chi đối với kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đấy bao gồm kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có điều hành tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III được giao cho tiến hành; cùng lúc gửi Bộ Nguồn vốn, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiến hành.

b) Bộ Nguồn vốn tiến hành rà soát phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản chỉ dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

c) Đối với kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều

Trong 5, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III được giao cho, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát lập phương án tu sửa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để tiến hành. Trường hợp phát hiện sạt lở khi mà đang có bão, lũ, phải tu sửa ngay để đảm bảo an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban dân chúng cấp tỉnh khai triển các giải pháp tiếp ứng kịp thời, sau đấy hoàn chỉnh giấy tờ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.

Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự định mức kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều cho địa phương, cụ thể theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trên cơ sở yêu cầu của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách, chi tiết: Điều chỉnh giảm dự toán đã ủy quyền Tổng cục Phòng, chống thiên tai, cùng lúc điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều ở phương đã được phê chuẩn, trong khuôn khổ tổng mức kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều đã ủy quyền Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều nảy sinh trong 5 và kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều đã tiến hành 5 trước mà chưa được trả tiền.

Sau lúc tiến hành điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Nguồn vốn để rà soát điều chỉnh dự toán, cùng lúc gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiến hành.

Bộ Nguồn vốn rà soát điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách kết thúc trước ngày 15 tháng 11 5 hiện hành.

3. Thực hiện dự toán chi ngân sách

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách tiến hành rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiến hành kiểm soát, trả tiền các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 5 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 5 2020 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn kiểm soát, trả tiền các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

4. Kinh phí chuyển sang 5 sau: Việc xử lý số dư cuối 5 kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

5. Quyết toán

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều phải tiến hành công việc khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời kì nộp và phận sự xét duyệt, đánh giá báo cáo quyết toán tiến hành theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong 5 tiến hành, quyết toán cụ thể theo từng nội dung chi được giao cho theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

b) Việc xét duyệt và đánh giá báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều hàng 5 tiến hành theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 5 2017 của Bộ Nguồn vốn quy định xét duyệt, đánh giá, công bố và tổng hợp quyết toán 5; trong đấy, việc xét duyệt, đánh giá báo cáo quyết toán kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều giao cho cho các địa phương tiến hành theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc tiến hành quyết toán hàng 5 theo quy định trên, phải tiến hành quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 5 2020 của Bộ Nguồn vốn quy định về quyết toán dự án kết thúc sử dụng vốn đầu tư nhà nước.

Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố thúc bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương

1. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh quyết định tiến hành phân cấp công việc điều hành duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho thích hợp.

2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố thúc bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành.

a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành; Sở Nguồn vốn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham vấn cho Ủy ban dân chúng cấp tỉnh chỉ dẫn chi tiết việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho thích hợp với đặc trưng của địa phương.

b) Việc rút dự toán, trả tiền kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tiến hành theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 5 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 5 2020 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn kiểm soát, trả tiền các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

c) Việc xét duyệt và đánh giá báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều hàng 5 theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 5 2017 của Bộ Nguồn vốn quy định xét duyệt, đánh giá, công bố và tổng hợp quyết toán 5.

Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc tiến hành quyết toán hàng 5 theo quy định trên, phải tiến hành quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 5 2020 của Bộ Nguồn vốn quy định về quyết toán dự án kết thúc sử dụng vốn đầu tư nhà nước.

3. Đối với kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê do địa phương điều hành: Trong 5, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ tới sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh lãnh đạo các cơ quan tính năng của địa phương thực hiện xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn của hệ thống đê điều do địa phương điều hành từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và đề phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai béo và việc giải quyết hậu quả thiên tai vượt quá bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương cung cấp theo quy định của luật pháp về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Công việc rà soát

1. Để bảo đảm việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều đúng mục tiêu, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên can ở địa phương có phận sự phối hợp với cơ áo quan chính cùng cấp rà soát định kỳ, đột xuất tình hình điều hành, sử dụng trả tiền, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.

2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi ko đúng cơ chế, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của luật pháp về ngân sách nhà nước và luật pháp liên can; cùng lúc ai quyết định chi sai người đấy phải bồi thường cho công quỹ và chịu phận sự trước luật pháp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang tiến hành thì được tiếp diễn tiến hành theo dự toán đă phê chuẩn.

2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn dự toán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 01 tháng 9 5 2020.

2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 5 2009 của Liên Bộ Nguồn vốn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ dẫn cơ chế điều hành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành từ khi ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm luật pháp trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm luật pháp khác thì vận dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian khổ, vướng mắc đề xuất các cơ quan, đơn vị đề đạt về Bộ Nguồn vốn để phối hợp khắc phục./.

Nơi nhận:
– VP Tổng Bí thơ; VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Toà án dân chúng vô thượng;
– Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
– UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc TW;
– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;
– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Website Bộ Nguồn vốn;
– Các đơn vị thuộc Bộ TC;
– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn


Thông tin thêm về Thông tư 68/2020/TT-BTC

Thông tư 68/2020/TT-BTC về quy định về kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều, đã được Bộ Nguồn vốn ban hành vào ngày 15/07/2020. Hiệu lực của văn bản luật pháp này, sẽ được diễn ra từ ngày 01/09/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của thông tư, xin mời các bạn cùng tham khảo.

BỘ TÀI CHÍNH________
Số: 68/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 5 2020

THÔNG TƯ 68/2020/TT-BTC
Quy định điều hành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều
__________
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 5 2006;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 5 2015;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 5 2007 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định tính năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nguồn vốn;
Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Nguồn vốn hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nguồn vốn ban hành Thông tư quy định điều hành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều;
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, nhân vật vận dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này chỉ dẫn cơ chế điều hành, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều.
2. Nhân vật vận dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, tư nhân có liên can tới việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều.
Điều 2. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí chi thường xuyên để tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III; cung cấp giải quyết hậu quả thiên tai, tu sửa đột xuất, xử lý thúc bách sự cố do thiên tai, mưa lũ đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V do địa phương điều hành, theo quy định của luật pháp về ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí chi thường xuyên để tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.
3. Đối với đê chuyên dùng của các đơn vị quản lý, các tổ chức kinh tế; kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều do các chủ yếu trình đảm bảo.
Điều 3. Nguyên tắc điều hành, sử dụng kinh phí
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, tư nhân sử dụng kinh phí chi thường xuyên để tiến hành duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều phải theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn; điều hành, sử dụng kinh phí đúng cơ chế, tiết kiệm và có hiệu quả; chịu sự rà soát, kiểm soát của cơ quan tính năng có thẩm quyền; tiến hành thanh quyết toán kinh phí đã sử dụng, cơ chế công khai ngân sách theo quy định hiện hành.
2. Việc xác định khối lượng công tác và dự toán kinh phí, chỉ dẫn, rà soát khai triển kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê điều căn cứ văn bản chỉ dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:
a) Định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá, giá dịch vụ duy tu, bảo dưỡng đê điều;
b) Quy trình lập và tiến hành kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều hàng 5;
c) Quy trình và thời kì tiến hành đề xuất xử lý thúc bách sự cố đê điều.
Chương II
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI
Điều 4. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương
1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều
a) Tu sửa, cải tạo, gia cố mặt đê;
b) Tu sửa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong khuôn khổ bảo vệ đê điều;
c) Tu sửa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;
d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;
đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;
e) Kiểm tra bình chọn chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng bé; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;
g) Kiểm tra tình trạng kè bảo vệ đê; chi sửa chữa các hư hỏng bé của kè;
h) Bổ sung, tu sửa các công trình dùng cho việc điều hành, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư đề phòng bão lũ;
i) Tu sửa các công trình dùng cho việc điều hành, bảo vệ đê điều: Dự án phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;
k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu nhặt vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên can tới đê điều thuộc nhiệm vụ của Trung ương;
l) Khảo sát địa hình, địa chất, thăm dò mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều dùng cho công việc điều hành đê điều và phòng, chống lụt bão;
m) Các công tác khác có liên can trực tiếp đến công việc duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, luật pháp có liên can và được cấp có thẩm quyền phê chuẩn (nếu có).
2. Nội dung chi xử lý thúc bách sự cố đê điều
Các sự cố đê điều cần phải xử lý thúc bách để bảo đảm an toàn hệ thống đê là các sự cố nảy sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng 5, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và xếp đặt trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng 5, gồm:
a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;
b) Xử lý nứt đê;
c) Xử lý sập tổ mối trên đê;
d) Xử lý sụt, lún thân đê;
đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ tác động tới an toàn đê điều;
e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;
g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;
h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;
i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;
k) Hàn khẩu đê;
l) Xử lý giếng giảm áp làm việc ko tầm thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.
Điều 5. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách địa phương
Căn cứ nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều quy định tại Điều 4 của Thông tư này; thực trạng hệ thống đê điều do địa phương điều hành và bản lĩnh kinh phí; Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trình Hội đồng dân chúng cấp tỉnh phê chuẩn nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều hệ thống đê điều do địa phương điều hành cho thích hợp, đảm bảo an toàn tuyến đê do địa phương điều hành.
Điều 6. Mức chi
Mức chi tiến hành các nội dung duy tu, bảo dưỡng đê điều theo định mức, đơn giá, chế dộ chi phí nguồn vốn hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Chương III
LẬP, PHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN
Điều 7. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương
Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý thúc bách sự cố đê điều từ nguồn ngân sách trung ương tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành. Thông tư này chỉ dẫn chi tiết 1 số nội dung như sau:
1. Lập dự toán
Hàng 5, căn cứ vào chỉ dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của các ngành có thẩm quyền, căn cứ vào hiện trạng tuyến đê được uỷ quyền điều hành, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, mức chi được cấp có thẩm quyền ban hành, cơ chế chi phí nguồn vốn hiện hành:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có điều hành tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III lập dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều từ nguồn ngân sách trung ương (cụ thể theo nội dung chi) gửi Tổng cục Phòng, chống thiên tai;
b) Tổng cục Phòng, chống thiên tai lập dự toán kinh phí cho các nội dung chi do Tổng cục tiến hành; tổng hợp cộng với dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều (phần dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu thực ngày nay điểm a khoản 1 Điều này) vào dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gửi Bộ Nguồn vốn tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Phân bổ và giao dự toán
a) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ dự toán kinh phí chi cho công việc duy tu, bảo dưỡng đê điều do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ, Tổng cục Phòng, chống thiên tai phê chuẩn phân bổ cụ thể theo nội dung chi được quy định tại Điều 4 của Thông tư này; cụ thể tên công trình, dự toán được phê chuẩn theo từng tuyến đê, khối lượng và kinh phí, gồm: Dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều đối với các tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho cho các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành; dự toán kinh phí cho các nội dung do Tổng cục Phòng, chống thiên tai trực tiếp tiến hành và dự toán kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ tình hình tiến hành 5 trước, dự đoán các sự cố thiên tai nảy sinh trong 5 kế hoạch, thực trạng hệ thống đê điều để xếp đặt dự toán kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều trong khuôn khổ dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao. Phần kinh phí này chỉ được phân bổ theo thực tiễn nảy sinh và sau lúc có quan điểm của Bộ Nguồn vốn theo quy định. Nội dung chi, thứ tự điều hành chi đối với kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và điểm c Khoản 2 Điều này.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho Tổng cục Phòng, chống thiên tai (trong đấy bao gồm kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều) và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có điều hành tuyến đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III được giao cho tiến hành; cùng lúc gửi Bộ Nguồn vốn, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiến hành.
b) Bộ Nguồn vốn tiến hành rà soát phân bổ dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phân bổ và ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản chỉ dẫn Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.
c) Đối với kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều
Trong 5, trường hợp phát hiện sạt lở đê gây mất an toàn hệ thống đê cấp đặc thù, cấp I, cấp II và cấp III được giao cho, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát lập phương án tu sửa báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt khối lượng và dự toán để tiến hành. Trường hợp phát hiện sạt lở khi mà đang có bão, lũ, phải tu sửa ngay để đảm bảo an toàn hệ thống đê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban dân chúng cấp tỉnh khai triển các giải pháp tiếp ứng kịp thời, sau đấy hoàn chỉnh giấy tờ báo cáo Tổng cục Phòng, chống thiên tai xét duyệt.
Căn cứ kết quả xét duyệt, Tổng cục Phòng, chống thiên tai tổng hợp và dự định mức kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều cho địa phương, cụ thể theo công trình, từ nguồn kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều đã phân bổ và giao trong dự toán của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trên cơ sở yêu cầu của Tổng cục Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định điều chỉnh dự toán đã ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách, chi tiết: Điều chỉnh giảm dự toán đã ủy quyền Tổng cục Phòng, chống thiên tai, cùng lúc điều chỉnh tăng dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tương ứng với số kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều ở phương đã được phê chuẩn, trong khuôn khổ tổng mức kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều đã ủy quyền Tổng cục Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều được điều chỉnh cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều nảy sinh trong 5 và kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều đã tiến hành 5 trước mà chưa được trả tiền.
Sau lúc tiến hành điều chỉnh dự toán, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Bộ Nguồn vốn để rà soát điều chỉnh dự toán, cùng lúc gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiến hành.
Bộ Nguồn vốn rà soát điều chỉnh dự toán của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định. Thời gian điều chỉnh dự toán đã ủy quyền các đơn vị sử dụng ngân sách kết thúc trước ngày 15 tháng 11 5 hiện hành.
3. Thực hiện dự toán chi ngân sách
a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, các đơn vị sử dụng ngân sách tiến hành rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiến hành kiểm soát, trả tiền các khoản chi theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 5 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 5 2020 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn kiểm soát, trả tiền các khoản chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
4. Kinh phí chuyển sang 5 sau: Việc xử lý số dư cuối 5 kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành.
5. Quyết toán
a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều phải tiến hành công việc khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời kì nộp và phận sự xét duyệt, đánh giá báo cáo quyết toán tiến hành theo quy định hiện hành. Báo cáo quyết toán kèm theo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong 5 tiến hành, quyết toán cụ thể theo từng nội dung chi được giao cho theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
b) Việc xét duyệt và đánh giá báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý thúc bách sự cố đê điều hàng 5 tiến hành theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 5 2017 của Bộ Nguồn vốn quy định xét duyệt, đánh giá, công bố và tổng hợp quyết toán 5; trong đấy, việc xét duyệt, đánh giá báo cáo quyết toán kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê điều giao cho cho các địa phương tiến hành theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 137/2017/TT-BTC.
Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc tiến hành quyết toán hàng 5 theo quy định trên, phải tiến hành quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 5 2020 của Bộ Nguồn vốn quy định về quyết toán dự án kết thúc sử dụng vốn đầu tư nhà nước.
Điều 8. Lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố thúc bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương
1. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh quyết định tiến hành phân cấp công việc điều hành duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều đối với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cho thích hợp.
2. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố thúc bách đê điều từ nguồn ngân sách địa phương tiến hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành.
a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản chỉ dẫn thi hành; Sở Nguồn vốn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham vấn cho Ủy ban dân chúng cấp tỉnh chỉ dẫn chi tiết việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều cho thích hợp với đặc trưng của địa phương.
b) Việc rút dự toán, trả tiền kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tiến hành theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 5 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 5 2020 của Bộ Nguồn vốn chỉ dẫn kiểm soát, trả tiền các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
c) Việc xét duyệt và đánh giá báo cáo quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều hàng 5 theo quy định tại Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25 tháng 12 5 2017 của Bộ Nguồn vốn quy định xét duyệt, đánh giá, công bố và tổng hợp quyết toán 5.
Đối với các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, ngoài việc tiến hành quyết toán hàng 5 theo quy định trên, phải tiến hành quyết toán theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 5 2020 của Bộ Nguồn vốn quy định về quyết toán dự án kết thúc sử dụng vốn đầu tư nhà nước.
3. Đối với kinh phí xử lý thúc bách sự cố đê do địa phương điều hành: Trong 5, trường hợp phát hiện sự cố đê điều, đe doạ tới sự an toàn của đê dưới cấp III, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh lãnh đạo các cơ quan tính năng của địa phương thực hiện xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn của hệ thống đê điều do địa phương điều hành từ nguồn ngân sách địa phương (chi các hoạt động kinh tế và đề phòng ngân sách địa phương). Trường hợp xảy ra thiên tai béo và việc giải quyết hậu quả thiên tai vượt quá bản lĩnh hợp lý của ngân sách địa phương, ngân sách trung ương cung cấp theo quy định của luật pháp về ngân sách nhà nước.
Điều 9. Công việc rà soát
1. Để bảo đảm việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều, xử lý thúc bách sự cố đê điều đúng mục tiêu, có hiệu quả; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Phòng, chống thiên tai), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có liên can ở địa phương có phận sự phối hợp với cơ áo quan chính cùng cấp rà soát định kỳ, đột xuất tình hình điều hành, sử dụng trả tiền, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều tại các đơn vị.
2. Các khoản chi duy tu, bảo dưỡng đê điều vượt định mức, chi ko đúng cơ chế, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này, đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo quy định của luật pháp về ngân sách nhà nước và luật pháp liên can; cùng lúc ai quyết định chi sai người đấy phải bồi thường cho công quỹ và chịu phận sự trước luật pháp.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang tiến hành thì được tiếp diễn tiến hành theo dự toán đă phê chuẩn.
2. Đối với các nội dung chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này chưa được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn dự toán, đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn dự toán theo quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ khi ngày 01 tháng 9 5 2020.
2. Thông tư liên tịch số 48/2009/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 3 5 2009 của Liên Bộ Nguồn vốn – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ dẫn cơ chế điều hành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều hết hiệu lực thì hành từ khi ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm luật pháp trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm luật pháp khác thì vận dụng các Điều, khoản, điểm tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong công đoạn tiến hành, nếu có gian khổ, vướng mắc đề xuất các cơ quan, đơn vị đề đạt về Bộ Nguồn vốn để phối hợp khắc phục./.

Nơi nhận:– VP Tổng Bí thơ; VP Quốc hội;– VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– Toà án dân chúng vô thượng;– Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng;– Kiểm toán nhà nước;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;– UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc TW;– Sở TC, KBNN, Cục thuế tỉnh/TP trực thuộc TW;– Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;– Công báo; Website Chính phủ;– Website Bộ Nguồn vốn;– Các đơn vị thuộc Bộ TC;– Lưu: VT, HCSN ( 300 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thông #tư #682020TTBTC


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Thông #tư #682020TTBTC

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button