Thủ tục công bố mỹ phẩm bao gồm những gì?

Quy trình công bố mỹ phẩm

Công bố lưu hành mỹ phẩm là công việc bắt buộc khi doanh nghiệp, tổ chức muốn đưa các sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường để cung cấp tới cho người tiêu dùng. Vậy hồ sơ, thủ tục công bố mỹ phẩm ra sao, mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Quyết định 2659/QĐ-BYT áp dụng cơ chế hải quan một cửa quốc gia đối với thủ tục hành chính sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu

Nghị định 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Thông tư 277/2016/TT-BTC về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm

Công bố mỹ phẩm nhập khẩu và việc xây dựng hồ sơ công bố chất lượng mỹ phẩm đang là vấn đề được nhiều doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm quan tâm bởi đây là thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường.

Hiện trạng buôn bán các loại mỹ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, sản phẩm chưa được cấp phép đang diễn ra tràn lan gây hoang mang cho người tiêu dùng khi lựa chọn mỹ phẩm. Trước tình hình đó từ phía cơ quan nhà nước đã tăng cường siết chặt việc cấp phép cũng như kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm. Tất cả hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu đều được áp dụng theo hình thức nộp online, các sản phẩm sản xuất trong nước cũng đang bắt đầu thí điểm áp dụng tại một số tỉnh/thành phố.

Tuy nhiên thủ tục công bố mỹ phẩm vẫn gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp do tính chất phức tạp của hồ sơ và thực tiễn thay đổi phương thức nộp hồ sơ chuyển từ nộp trực tiếp sang nộp online.

I. Tại sao phải công bố mỹ phẩm?

Việc công bố chất lượng mỹ phẩm, đặc biệt là với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam chính là để đảm bảo các sản phẩm mỹ phẩm đó thực sự an toàn, không có chất cấm, không gây hại đến môi trường và sức khỏe của người sử dụng. Đây không chỉ là trách nhiệm của các đơn vị sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm mà cũng là trách nhiệm của cơ quan chức năng để kiểm soát thị trường.

Không chỉ riêng tại Việt Nam mà trên toàn thế giới, tất cả các quốc gia đều có quy định về công bố mỹ phẩm. Thậm chí ở các nước phát triển như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn,… còn có những yêu cầu rất khắt khe về chất lượng mỹ phẩm nếu muốn kinh doanh tại các thị trường này. Đó là lý do vì sao những sản phẩm nhập khẩu từ các quốc gia này thường có chất lượng rất tốt và giá thành cũng cao hơn so với mỹ phẩm sản xuất trong nước.

II. Quy trình, thủ tục công bố mỹ phẩm

Có rất nhiều các đơn vị doanh nghiệp vì không am hiểu các quy định của pháp luật về công bố mỹ phẩm dẫn tới thực hiện sai quy trình, hồ sơ chuẩn bị không chính xác, thiếu các giấy tờ tài liệu cần thiết… nên bị cơ quan chức năng từ chối và phải làm lại từ đầu rất tốn thời gian. Để giải quyết tình trạng này, doanh nghiệp nên tìm đến các đơn vị cung cấp dịch vụ công bố mỹ phẩm uy tín để được tư vấn và hướng dẫn sẽ rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ, làm thủ tục. Dưới đây là một số thông tin quý doanh nghiệp nên biết:

1. Các loại mỹ phẩm phải công bố gồm có: Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da, mặt nạ, chất phủ màu, phấn trang điểm, xà phòng tắm, nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh… Những sản phẩm chăm sóc ngoài da có tác dụng dưỡng, hỗ trợ làm đẹp.

2. Cơ quan tiếp nhận và hình thức nộp hồ sơ:

  • Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở Y Tế – Nơi doanh nghiệp có trụ sở chính/cơ sở sản xuất. Nộp hồ sơ bằng bản giấy thông qua thủ tục hành chính một cửa.
  • Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế. Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua website.

3. Soạn thảo Hồ sơ công bố:

3.1. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề bán buôn mỹ phẩm.
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm.
  • Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà phần phối ủy quyền cho phía công ty Việt Nam được phép bán mỹ phẩm ra thị trường.
  • Bản mềm thành phần công thức sản phẩm.
  • Phiếu công bố mỹ phẩm
  • Tài khoản đăng nhập trên website của Cục Quản Lý Dược (nếu có).
  • Chữ ký số của doanh nghiệp.

Lưu ý về hồ sơ: Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm và Giấy ủy quyền phải được thực hiện hợp thức hóa lãnh sự tại Đại Sứ Quán Việt Nam ở nước sở tại Hoặc Đại Sứ Quán của nước sở tại ở Việt Nam.

  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do: Do cơ quan nhà nước cấp cho nhà sản xuất có nội dung sản phẩm được bán tự do tại nước sở tại. Khi thực hiện thủ tục hợp thức hóa lãnh sự cần hợp thức trực tiếp lên bản gốc không thông qua bước chứng thực tại văn phòng Luật Sư hoặc các cơ quan tương đương.
  • Tài khoản đăng nhập: Sau khi tạo tài khoản đăng nhập hoặc sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn Quý khách hàng cần phải lưu email đăng ký ban đầu khi thực hiện kê khai xin cấp tài khoản. Sau này, Doanh nghiệp yêu cầu Cục hỗ trợ bất kỳ vấn đề gì Cục đều gửi thông báo về địa chỉ email đăng ký ban đầu. Trong trường hợp mất email cần phải có công văn bản cứng giải trình xin hỗ trợ cấp lại tài khoản và mật khẩu nhưng rất phức tạp và khó khăn cho quá trình thực hiện xin cấp lại.
  • Thành phần công thức của sản phẩm cần ghi rõ tên thành phần bằng tên khoa học theo danh pháp quốc tế và tổng các chất là 100%.
  • Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu chỉ được bổ sung một lần duy nhất. Nếu lần bổ sung đó không đạt yêu cầu thì Cục sẽ ra công văn từ chối cấp số công bố cho sản phẩm đó và doanh nghiệp phải thực hiện lại thủ tục công bố sản phẩm lại từ đầu.

3.2. Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất mỹ phẩm.
  • Giấy chứng nhận phân tích thành phần (Có đầy đủ thành phần, tỷ lệ %, hàm lượng cụ thể).
  • Giấy chứng nhận thực hành sản xuất mỹ phẩm tốt (GMP) của cơ sở sản xuất.
  • Tài liệu giải trình công dụng sản phẩm.
  • Bản thuyết minh cơ sở sản xuất.
  • Phiếu công bố mỹ phẩm (Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm).
  • Đĩa CD ghi phiếu công bố đã soạn thảo.
  • Nhãn sản phẩm.

Lưu ý về hồ sơ:

  • Đối với sản phẩm sản xuất trong nước doanh nghiệp bắt buộc phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị Định 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
  • Kết quả kiểm nghiệm phải được thực hiện tại phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn, không chứa chất cấm, chất vượt quá giới hạn cho phép.
  • Thiết kế vỏ hộp theo quy định về ghi nhãn sản phẩm, thông tin trên nhãn phải chính xác so với hồ sơ pháp lý xin cấp phép.
  • Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước được sửa đổi bổ sung nhiều lần trong thời gian không quá 1 thángkể từ ngày nhận được thông báo.

Thông tin thêm về Thủ tục công bố mỹ phẩm bao gồm những gì?

Quy trình công bố mỹ phẩm
Công bố lưu hành mỹ phẩm là công việc bắt buộc khi doanh nghiệp, tổ chức muốn đưa các sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường để cung cấp tới cho người tiêu dùng. Vậy hồ sơ, thủ tục công bố mỹ phẩm ra sao, mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.
Quyết định 2659/QĐ-BYT áp dụng cơ chế hải quan một cửa quốc gia đối với thủ tục hành chính sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu
Nghị định 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Thông tư 277/2016/TT-BTC về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu và việc xây dựng hồ sơ công bố chất lượng mỹ phẩm đang là vấn đề được nhiều doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm quan tâm bởi đây là thủ tục bắt buộc phải thực hiện trước khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường.

Hiện trạng buôn bán các loại mỹ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, sản phẩm chưa được cấp phép đang diễn ra tràn lan gây hoang mang cho người tiêu dùng khi lựa chọn mỹ phẩm. Trước tình hình đó từ phía cơ quan nhà nước đã tăng cường siết chặt việc cấp phép cũng như kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm. Tất cả hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu đều được áp dụng theo hình thức nộp online, các sản phẩm sản xuất trong nước cũng đang bắt đầu thí điểm áp dụng tại một số tỉnh/thành phố.
Tuy nhiên thủ tục công bố mỹ phẩm vẫn gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp do tính chất phức tạp của hồ sơ và thực tiễn thay đổi phương thức nộp hồ sơ chuyển từ nộp trực tiếp sang nộp online.
I. Tại sao phải công bố mỹ phẩm?
Việc công bố chất lượng mỹ phẩm, đặc biệt là với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam chính là để đảm bảo các sản phẩm mỹ phẩm đó thực sự an toàn, không có chất cấm, không gây hại đến môi trường và sức khỏe của người sử dụng. Đây không chỉ là trách nhiệm của các đơn vị sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm mà cũng là trách nhiệm của cơ quan chức năng để kiểm soát thị trường.
Không chỉ riêng tại Việt Nam mà trên toàn thế giới, tất cả các quốc gia đều có quy định về công bố mỹ phẩm. Thậm chí ở các nước phát triển như Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn,… còn có những yêu cầu rất khắt khe về chất lượng mỹ phẩm nếu muốn kinh doanh tại các thị trường này. Đó là lý do vì sao những sản phẩm nhập khẩu từ các quốc gia này thường có chất lượng rất tốt và giá thành cũng cao hơn so với mỹ phẩm sản xuất trong nước.
II. Quy trình, thủ tục công bố mỹ phẩm
Có rất nhiều các đơn vị doanh nghiệp vì không am hiểu các quy định của pháp luật về công bố mỹ phẩm dẫn tới thực hiện sai quy trình, hồ sơ chuẩn bị không chính xác, thiếu các giấy tờ tài liệu cần thiết… nên bị cơ quan chức năng từ chối và phải làm lại từ đầu rất tốn thời gian. Để giải quyết tình trạng này, doanh nghiệp nên tìm đến các đơn vị cung cấp dịch vụ công bố mỹ phẩm uy tín để được tư vấn và hướng dẫn sẽ rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ, làm thủ tục. Dưới đây là một số thông tin quý doanh nghiệp nên biết:
1. Các loại mỹ phẩm phải công bố gồm có: Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da, mặt nạ, chất phủ màu, phấn trang điểm, xà phòng tắm, nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh… Những sản phẩm chăm sóc ngoài da có tác dụng dưỡng, hỗ trợ làm đẹp.
2. Cơ quan tiếp nhận và hình thức nộp hồ sơ:

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sở Y Tế – Nơi doanh nghiệp có trụ sở chính/cơ sở sản xuất. Nộp hồ sơ bằng bản giấy thông qua thủ tục hành chính một cửa.
Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế. Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua website.

3. Soạn thảo Hồ sơ công bố:
3.1. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề bán buôn mỹ phẩm.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm.
Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà phần phối ủy quyền cho phía công ty Việt Nam được phép bán mỹ phẩm ra thị trường.
Bản mềm thành phần công thức sản phẩm.
Phiếu công bố mỹ phẩm
Tài khoản đăng nhập trên website của Cục Quản Lý Dược (nếu có).
Chữ ký số của doanh nghiệp.

Lưu ý về hồ sơ: Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm và Giấy ủy quyền phải được thực hiện hợp thức hóa lãnh sự tại Đại Sứ Quán Việt Nam ở nước sở tại Hoặc Đại Sứ Quán của nước sở tại ở Việt Nam.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do: Do cơ quan nhà nước cấp cho nhà sản xuất có nội dung sản phẩm được bán tự do tại nước sở tại. Khi thực hiện thủ tục hợp thức hóa lãnh sự cần hợp thức trực tiếp lên bản gốc không thông qua bước chứng thực tại văn phòng Luật Sư hoặc các cơ quan tương đương.
Tài khoản đăng nhập: Sau khi tạo tài khoản đăng nhập hoặc sử dụng dịch vụ của các đơn vị tư vấn Quý khách hàng cần phải lưu email đăng ký ban đầu khi thực hiện kê khai xin cấp tài khoản. Sau này, Doanh nghiệp yêu cầu Cục hỗ trợ bất kỳ vấn đề gì Cục đều gửi thông báo về địa chỉ email đăng ký ban đầu. Trong trường hợp mất email cần phải có công văn bản cứng giải trình xin hỗ trợ cấp lại tài khoản và mật khẩu nhưng rất phức tạp và khó khăn cho quá trình thực hiện xin cấp lại.
Thành phần công thức của sản phẩm cần ghi rõ tên thành phần bằng tên khoa học theo danh pháp quốc tế và tổng các chất là 100%.
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu chỉ được bổ sung một lần duy nhất. Nếu lần bổ sung đó không đạt yêu cầu thì Cục sẽ ra công văn từ chối cấp số công bố cho sản phẩm đó và doanh nghiệp phải thực hiện lại thủ tục công bố sản phẩm lại từ đầu.

3.2. Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất mỹ phẩm.
Giấy chứng nhận phân tích thành phần (Có đầy đủ thành phần, tỷ lệ %, hàm lượng cụ thể).
Giấy chứng nhận thực hành sản xuất mỹ phẩm tốt (GMP) của cơ sở sản xuất.
Tài liệu giải trình công dụng sản phẩm.
Bản thuyết minh cơ sở sản xuất.
Phiếu công bố mỹ phẩm (Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm).
Đĩa CD ghi phiếu công bố đã soạn thảo.
Nhãn sản phẩm.

Lưu ý về hồ sơ:

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước doanh nghiệp bắt buộc phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị Định 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
Kết quả kiểm nghiệm phải được thực hiện tại phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn, không chứa chất cấm, chất vượt quá giới hạn cho phép.
Thiết kế vỏ hộp theo quy định về ghi nhãn sản phẩm, thông tin trên nhãn phải chính xác so với hồ sơ pháp lý xin cấp phép.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước được sửa đổi bổ sung nhiều lần trong thời gian không quá 1 thángkể từ ngày nhận được thông báo.

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Thủ #tục #công #bố #mỹ #phẩm #bao #gồm #những #gì


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Thủ #tục #công #bố #mỹ #phẩm #bao #gồm #những #gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button