Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công việc tình nguyện hay nhất

Dưới đây là Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công tác tự nguyện hay nhất. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu tới các em các đoạn văn mẫu để các em có dịp luyện tập và viết các đoạn văn thật hay. Mời các em cùng tham khảo!

TỔNG HỢP CÁC ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH

VIẾT VỀ CÔNG VIỆC TÌNH NGUYỆN HAY NHẤT

1. Đoạn văn mẫu số 1

In Vietnam, almost everyone, has been a volunteer work and I have too. At my age, I have not been donate blood so I often donate books, toys and clothes for street children and homeless people. I often do this work with my mother. Latest here on Sunday, I with my mother was used bự donate books and clothes for a charity organization. In here, I met the orphans children. I played with them. Then I gave candies bự them. They were all very happy.Some people think doing volunteer work is waste of time but in my opinion, doing volunteer work help me relax after school and it help me healthy. When I doing this work, I feel very happy bự bring happiness bự them.

Dịch:

Ở Việt Nam, đa số tất cả mọi người đều từng làm công tác thiện nguyện và tôi cũng vậy. Ở tuổi của tôi, tôi chưa được hiến máu nên tôi thường quyên góp sách vở, đồ chơi và áo quần cho trẻ con lang thang và người vô gia cư. Tôi thường làm công tác này với mẹ tôi. Mới nhất ở đây vào ngày chủ nhật, tôi với mẹ đã được sử dụng để quyên góp sách và áo quần cho 1 tổ chức từ thiện. Ở đây, tôi gặp những đứa trẻ mồ côi. Tôi đã chơi với họ. Sau đấy tôi đưa kẹo cho họ. Tất cả họ đều rất hạnh phúc, 1 số người nghĩ rằng làm công tác tự nguyện là hoang toàng thời kì mà theo tôi, làm công tác tự nguyện giúp tôi thư giãn sau giờ học và nó giúp tôi mạnh khỏe. Khi làm công tác này, tôi cảm thấy rất vui vì đã đem đến hạnh phúc cho họ.

2. Đoạn văn mẫu số 2

Being a volunteer is one of the best things you can do with your life. It’s a great way bự help other people. It’s also very satisfying bự know that you are not wasting your time and are helping people who need help. Many of us could and should be out there doing voluntary activities of some kind. So many volunteer organizations need extra hands. It really is easy. Just pick up the phone and offer your services. I think too many of us settle into a lazy lifestyle. We just want bự come home and watch TV. Life is much more interesting when you’re a volunteer. I’ve found it really opens your eyes bự how some people live. It’s sometimes sad bự see how the government lets people down, but at least I’m doing my bit.

Dịch:

Trở thành tự nguyện viên là 1 trong những điều tốt nhất bạn có thể làm với cuộc đời mình. Đấy là 1 cách hoàn hảo để giúp sức người khác. Bạn cũng rất ưng ý lúc biết rằng bạn ko hoang toàng thời kì và đang giúp sức những người cần giúp sức. Nhiều người trong chúng ta có thể và nên ở ngoài đấy tiến hành các hoạt động tự nguyện dưới 1 số bề ngoài. Thành ra, rất nhiều tổ chức tự nguyện cần thêm sự chung tay. Nó thực thụ là đơn giản. Chỉ cần nhấc dế yêu và phân phối dịch vụ của bạn. Tôi nghĩ rằng có quá nhiều người trong chúng ta sống theo lối sống chây lười. Chúng tôi chỉ muốn về nhà và xem TV. Cuộc sống thú vị hơn nhiều lúc bạn là 1 tự nguyện viên. Tôi thấy nó thực thụ giúp bạn mở mang tầm mắt về cách sống của 1 số người. Đôi lúc thật buồn lúc thấy cách chính phủ khiến người dân tuyệt vọng, mà ít ra tôi đang tuân theo ý mình.

3. Đoạn văn mẫu số 3

Volunteer is nowadays a kind of community activity that attracts a large number of attendants from different age group on the basis of its huge advantages. In the first place, voluntary work provides adolescents many precious opportunities bự develop social skills, foster independence and form the ability bự deal with difficulties in different situations. Simultaneously, every member will be taught how bự work in a team, the way bự make conversation or the responsibility of finishing a task. The experience you gain will be valuable for your future, and, hence tackles serious problems in later life and ameliorates your quality of work. In addition, volunteer requires us kindness, determination, flexibility and a sense of moral responsibility bự adapt bự something new, thus improving our character as well as our ability. What is more, you can widen your relationship by making new friends through regular activities of clubs or organizations. You can also have a chance bự travel more, have great adventures, approach something new or explore more interesting things you have not experienced before. In conclusion, the number of people applying for voluntary work has been on the increase in recent years and in the future, this figure is expected bự rise higher when more people can realize profound effects of volunteering on the lives of individuals.

Dịch:

Ngày nay, công tác tự nguyện là 1 trong số các hoạt động tập thể nhưng hấp dẫn được số lượng béo người tham dự ở các độ tuổi không giống nhau bởi vì những ích lợi hết sức bự béo nhưng nó đem đến. Điều trước hết, công tác tự nguyện đem lại cho những thanh thiếu niên nhiều thời cơ quý giá để tăng trưởng những kĩ năng xã hội, xúc tiến sự tự lập và tạo nên các kĩ năng để đối phó với mọi gian khổ trong các cảnh ngộ không giống nhau. Mỗi thành viên sẽ được dạy cách làm việc trong 1 nhóm, cách để mở màn và duy trì cuộc chuyện trò hay là bổn phận của bản thân trong việc kết thúc nhiệm vụ. Những kinh nghiệm nhưng chúng ta có được sẽ rất hữu dụng cho mai sau của chúng ta, giúp ta khắc phục những vấn đề nghiêm trọng trong cuộc sống sau này và cải thiện chất lượng công tác của chúng ta. Thêm vào đấy, công tác tự nguyện yêu cầu ở chúng ta lòng nhân từ, sự quả quyết, 1 bổn phận đạo đức và sự cởi mở để thích nghi với những thứ mới, do đấy giúp cải thiện tư cách bản thân và bản lĩnh của chúng ta. Hơn thế nữa, chúng ta có thể mở mang mối quan hệ của mình bằng việc kết thân mới phê duyệt những hoạt động thường xuyên của câu lạc bộ hay các tổ chức. Chúng ta cũng có thể có dịp được đi nhiều hơn, có những chuyến chu du hoàn hảo, tiếp cận với những thứ mới lạ và khám phá những điều thú vị nhưng chúng ta chưa từng có dịp được trải nghiệm. Tóm lại, số lượng người đăng ký tham dự công tác tự nguyện đang càng ngày càng tăng trong những 5 mới đây và trong mai sau, con số đầy được hy vọng là sẽ đẩy mạnh lúc càng ngày càng nhiều người hơn nhận thức được tác động thâm thúy của công tác tự nguyện lên đời sống tư nhân mỗi người.

4. Đoạn văn mẫu số 4

In recent decades, there is a sharp increase in the number of people taking part in volunteering on nick of some wonderful benefits that voluntary work can bring us as follows. In the first place, volunteering is beneficial bự both mental and physical health. It has been shown that people will enjoy higher life satisfaction when being helpful bự others, which allows them bự get rid of stress, anxiety and depression. Secondly, volunteering builds a strong relationship among humans. It is easy bự make friends with the same hobbies or purposes. That is why voluntary work is the perfect opportunity for people who are so shy and afraid of connecting with other people. Last but not least, people can gain work experiences and better career development. Such life skills can be gain through this activity as teamwork, problem-solving, time-management. Volunteering gives people không lấy phí chances bự try out new fields, testing new jobs bự find the most suitable one in the future. To conclude, there are numerous personal benefits that people can gain by doing the volunteer work so it is encouraged that people should spend some không lấy phí time bự take part in this meaningful activity.

Dịch:

Trong những thập kỷ mới đây, số lượng người tham dự hoạt động tự nguyện tăng 1 cách chóng mặt nhờ những ích lợi hoàn hảo nhưng chúng ta có thể thu được từ những công tác tự nguyện như sau. Trước hết, hoạt động tự nguyện đem đến ích lợi về cả ý thức và thể chất. Người ta đã chứng minh rằng con người sẽ cảm thấy thư thái lúc hữu dụng cho người khác, giúp bản thân họ thoát khỏi những vấn đè như căng thẳng, lo âu, trầm cảm. Thứ 2, tự nguyện xây dựng 1 sợi dây kết hợp cứng cáp giữa con người. Thật đơn giản để kết thân với những người có đồng thị hiếu và chí hướng .Đấy là lý do vì sao công tác tự nguyện là thời cơ có 1 ko 2 cho những người bị mắc chứng nhút nhát và sợ giao tiếp với người khác. Cuối cùng, mọi người có thể lĩnh hội kinh nghiệm làm việc và thời cơ tăng trưởng nghề nghiệp tốt hơn. Các kĩ năng sống có thể đạt được phê duyệt hoạt động này như làm việc nhóm, khắc phục vấn đề, điều hành thời kì. Nó cho mọi người thời cơ để thử sức ở các lĩnh vực mới, thí điểm các công tác mới để tìm ra những công tác phù thống nhất với bản thân trong mai sau. Có thể thấy, có rất nhiều ích lợi nhưng ta có thể đạt được tham dự tự nguyện, do đấy mọi người được khuyến khích nên dành nhiều thời kì hơn cho những hoạt động có ý nghĩa này.

5. Đoạn văn mẫu số 5

Volunteering is a job we do for the benefit of the community. Almost everyone likes this job, and so do I. I often give books bự children in wetlands, or help old people, especially those who are sick, I want bự provide food, clothes and blankets for street children. I want bự do it because I want bự share the things I have with children who are in need. I hope no child will be hungry and cold. I will cook food and bring it bự street children on the weekends. I will also encourage my friends bự donate clothes and blankets bự them.

Dịch:

Tự nguyện là công tác chúng tôi làm vì ích lợi tập thể. Hầu như mọi người đều thích công tác này, và tôi cũng vậy, tôi thường tặng sách cho trẻ con vùng đầm lầy, hoặc giúp sức những người già, đặc trưng là những người ốm đau, tôi muốn phân phối thức ăn, áo quần và chăn cho trẻ con lang thang. Tôi muốn làm điều đấy vì tôi muốn san sẻ những điều tôi có với những đứa trẻ đang gặp trắc trở. Tôi kì vọng sẽ ko có đứa trẻ nào bị đói và lạnh. Tôi sẽ nấu đồ ăn và đem lại cho trẻ con đường phố vào cuối tuần. Tôi cũng sẽ khuyến khích bè bạn của mình quyên góp áo quần và chăn cho họ.

6. Đoạn văn mẫu số 6

I have a lot of interests but most of my work is volunteering. It made me able bự make friends with many people and I could help poor students with difficulties when I gave something bự them, I was very happy and always thanked them in the happy face. I hope everyone will do more volunteer work.

Dịch:

Tôi có rất nhiều thị hiếu mà đa số công tác của tôi là tự nguyện. Điều đấy giúp tôi có thể kết thân với nhiều người và tôi có thể giúp sức những học trò nghèo gian khổ lúc tôi tặng 1 thứ gì đấy cho họ, tôi rất vui và luôn cảm ơn họ trên khuôn mặt hạnh phúc. Tôi kì vọng mọi người sẽ làm nhiều công tác thiện nguyện hơn nữa.

7. Đoạn văn mẫu số 7

Being a summer volunteer is one of the good things we can do in our student time. Instead of wasting our time playing games or wandering with our friends, we can join the Blue Summer campaign at schools. By doing so, we can become young volunteers bự help people who are in need. I always remember last summer when our volunteer team had been bự a poor countryside. That place even lacked of clean water and electricity, while in many other places people are wasting them. After a day of resting, we started bự clean up the old school together, attended in the project of reconstructing a number of local bridges which funded by donors. We lived in some of the houses of the local people, and we spent time doing house chores, playing, and eating together. Although their lives are lacking of materials, their hearts are full of love and kindness. We helped them with our strength and the ebullient spirit of youth, and in return they took care of us so we could be safe and happy while we were away from home. After a month and a half, we successfully restored an old school and one bridge, and we built one more small new bridge. These things really helped children at that place had a better educational environment, and people had an easier road bự go bự work. Local people were very excited with those new constructions, and we promised bự come back next summer bự bring better things. When the volunteer trip ended, my parents were very happy when I came back home safely. I felt so proud of myself because I could prove that I was a mature person by helping other people. Summer is coming soon, and I cannot wait bự be on my next volunteer trip together with my friends.

Dịch:

Trở thành 1 tự nguyện viên mùa hè là 1 trong những điều tốt đẹp nhưng chúng ta có thể làm trong vòng thời kì còn là học trò. Thay vì hoang toàng thời kì để chơi trò chơi điện tử hay đi lang thang cộng với đám bạn, chúng ta có thể tham dự chiến dịch mùa hè xanh ở trường. Bằng cách tham dự chiến dịch, chúng ta có thể biến thành những tự nguyện viên trẻ giúp sức cho những người đang gặp trắc trở. Tôi vẫn luôn nhớ về mùa hè 5 trước lúc đoàn tự nguyện của chúng tôi đi tới 1 vùng quê nghèo. Nơi này thậm chí còn thiếu nước sạch và điện khi mà ở nhiều khác nơi con người đang hoang toàng chúng. Sau 1 ngày ngơi nghỉ, chúng tôi mở màn thu dọn lại ngôi trường cũ kĩ cùng nhau, tham dự vào dự án tái xây dựng 1 số cây cầu ở địa phương nhờ vốn đầu tư của các nhà tài trợ. Chúng tôi sống tại 1 số nhà người dân địa phương, và chúng tôi cùng dành thời kì làm các công tác vặt, vui chơi và ăn uống cùng nhau. Tuy cuộc sống họ thiếu thốn về vật chất, mà trái tim họ lại đong đầy tình yêu và lòng bác ái. Chúng tôi giúp họ với sức lực và ý thức sôi nổi của tuổi xanh, đổi lại họ chăm nom chúng tôi để chúng tôi có thể được an toàn và vui vẻ lúc sống xa nhà. Sau 1 tháng rưỡi, chúng tôi đã thành công trong việc trùng tu lại ngôi trường và 1 chiếc cầu, xây mới được thêm 1 chiếc cầu bé. Những điều đấy thật sự giúp các em bé có 1 môi trường giáo dục tốt hơn, và người dân có 1 con đường để đi làm đơn giản hơn. Người dân địa phương rất háo hức với các công trình đấy, và chúng tôi đã hứa hẹn sẽ quay lại vào mùa hè 5 sau để đem lại nhiều điều tốt đẹp hơn. Khi chuyến tự nguyện chấm dứt, cha mẹ tôi rất vui tươi lúc tôi trở về nhà an toàn. Tôi cảm thấy rất kiêu hãnh về bản thân vì tôi đã có thể chứng minh mình là 1 người trưởng thành phê duyệt việc giúp sức người khác. Mùa hè đang tới gần, và tôi chẳng thể đợi để tiếp diễn chuyến đi tự nguyện cộng với các bạn của mình.

8. Đoạn văn mẫu số 8

While I am still in my beautiful years of youth, I choose bự live a useful life instead of a lazy one. Many young people just want bự go home and watch TV, or they love bự spend their không lấy phí time bự sleep without doing anything else. For me, I decided bự become a volunteer in order bự help other people with my ability. Last summer, my school volunteer group visited a nursing home for the elderly artists. When we came, those seniors were very happy because they might see us as their grandchildren. After greeting them, we started bự clean up the inner house and the yard. We brought out the old broken stuffs then painted the wall in a brighter color. Another group made sure the yard was không lấy phí of trash and pile of unnecessary things. We also planted a tree in the corner of the yard so people in the nursing home could have some shade on the sunny day. There were about a hundred of us, so we finished all of our tasks in just one day. In the evening, some of the old ladies cooked some delicious dishes for us, and we had a small party before we headed home. We give them the presents that we had prepared in advance, and we even performed some of our silly nhảy đầm and singing skills. They also prepared a small play for us, and we felt that their passion for art was never faded. We had great time together, and the nursing had a better appearance thanks bự all of our efforts. When we packed our stuffs bự go home, the attachment of those seniors even made some of us cry. We promised bự pay a visit soon bự bring more happiness and vitality bự that place. The volunteer trip was beyond my expectation, and I realized that life is only meaningful when I know how bự help people around me.

Dịch:

Trong lúc tôi vẫn đang ở những 5 tháng cuốn hút nhất của tuổi thanh xuân, tôi chọn sống 1 cuộc sống bổ ích thay vì sống chây lười. Rất nhiều người trẻ tuổi chỉ muốn về nhà xem TV, hoặc họ chỉ muốn dành thời kì rảnh để ngủ nhưng ko làm thứ gì khác. Đối với tôi, tôi quyết định biến thành 1 tự nguyện viên để giúp sức người khác với bản lĩnh của mình. Mùa hè mới rồi, nhóm tự nguyện viên ở trường tôi ghé thăm 1 viện dưỡng lão dành cho các nghệ sĩ béo tuổi. Khi chúng tôi tới, các ông bà rất vui tươi vì có nhẽ họ xem chúng tôi như cháu của họ. Sau lúc thăm hỏi, chúng tôi mở màn thu dọn bên trong ngôi nhà và phía ngoài sân. Chúng tôi mang những vật dụng cũ hỏng hóc ra ngoài và sơn các bức tường bằng 1 màu sáng hơn. 1 nhóm khác bảo đảm rằng khoảng sân ko có rác và những đống đồ ko cần phải có. Chúng tôi cũng trồng 1 cái cây ở góc sân để mọi đứa ở đây có thêm bóng mát vào những ngày nắng. Chúng tôi có khoảng 1 trăm người, vì vậy chúng tôi kết thúc tất cả công tác chỉ trong 1 ngày. Vào buổi chiều, 1 vài cô đã nấu cho chúng tôi những món ăn ngon tuyệt, và chúng tôi có 1 buổi giao lưu bé trước lúc về nhà. Chúng tôi biếu họ những quà tặng đã được sẵn sàng trước, và chúng tôi thậm chí còn trình diễn những kỹ năng nhảy múa ngớ ngẩn của mình. Họ cũng sẵn sàng 1 vở kịch bé cho chúng tôi, và chúng tôi cảm thấy rằng niềm say mê nghệ thuật chưa bao giờ phai nhạt trong họ. Chúng tôi đã có 1 khoảng thời kì hoàn hảo, và ngôi nhà dưỡng lão có 1 hình thức tốt hơn nhờ vào cố gắng của tất cả mọi người. Khi chúng tôi dọn đồ để về nhà, sự bịn rịn của các ông bà ở đây khiến 1 số người bật khóc. Chúng tôi hứa hẹn sẽ sớm ghé thăm để mang nhiều thú vui và nhựa sống hơn cho nơi này. Chuyến đi tự nguyện đấy thật sự còn vượt ngoài mong chờ của tôi, và tôi nhìn thấy rằng cuộc sống chỉ ý tưởng lúc tôi biết giúp sức những người bao quanh mình.

9. Đoạn văn mẫu số 9

Many people in the world do volunteer work. There are many volunteer works such as visiting old or sick people, teach poor children and so on. In my opinion, there are five main reasons why i do volunteer work. I want bự bring happiness bự poor and disabled children as well as boys who no have longer fathers and girls who no have mothers. I want bự help these children be gone bự school and teach them things which they usually learn from their parents. Beside, i also want bự take care of old and sick people because i consider them as their relatives and hope bự help them pass over loneliness and sickness. In the next summer vacation, if i have time, i’ll enjoy some organisation with my friends. Finally, above all things, i think that the happiest people in the world are those who help bự bring happiness bự others.

Dịch:

Nhiều người trên toàn cầu làm công tác tự nguyện. Có rất nhiều công tác thiện nguyện như thăm người già hoặc bệnh tật, dạy trẻ con nghèo, v.v. Theo tôi, có 5 lý do chính khiến tôi làm công tác tự nguyện. Tôi muốn đem đến hạnh phúc cho những trẻ con nghèo, khuyết tật cũng như những em trai ko còn cha và những em gái ko còn mẹ. Tôi muốn giúp những đứa trẻ này được tới trường và dạy chúng những điều chúng thường học từ bác mẹ chúng. Kế bên đấy, tôi cũng muốn chăm nom những người già, bệnh tật vì tôi coi họ như người nhà của mình, mong giúp họ vượt qua nỗi lẻ loi, bệnh tật. Trong kỳ nghỉ hè đến, nếu có thời kì, tôi sẽ cùng bè bạn tổ chức 1 số hoạt động vui chơi. Cuối cùng, trên tất cả mọi thứ, tôi nghĩ rằng những người hạnh phúc nhất trên toàn cầu là những người giúp đem đến hạnh phúc cho người khác

10. Đoạn văn mẫu số 10

Volunteer is nowadays a kind of community activity that attracts a large number of attendants from different age nhóm on the basis of its huge advantages. In the first place, voluntary work provides adolescents many precious opportunities bự develop social skills, foster independence and form the ability bự deal with difficulties in different situations. Simultaneously, every member will be taught how béo work in a team, the way béo make conversation or the responsibility of finishing a task. The experience you gain will be valuable for your future, and, hence tackles serious problems in later life and ameliorates your quality of work. In addition, volunteer requires us kindness, determination, flexibility and a sense of moral responsibility béo adapt bự something new, thus improving our character as well as our ability. What is more, you can widen your relationship by making new bè bạn through regular activities of clubs or organizations. You can also have a chance béo travel more, have great adventures, approach something new or explore more interesting things you have not experienced before. In conclusion, the number of people applying for voluntary work has been on the increase in recent years and in the future, this figure is expected béo rise higher when more people can realize profound effects of volunteering on the lives of individuals.

Dịch:

Hiện nay công tác tự nguyện là 1 trong số các hoạt động tập thể nhưng lôi kéo được số lượng lơn người tham dự ở các độ tuổi không giống nhau bởi vì những lợi quyền hết sức béo béo nhưng nó đem đến. Điều trước hết, công tác tự nguyện đem lại cho những thanh thiếu niên nhiều thời cơ quý giá để tăng trưởng những kĩ năng căn bản, xúc tiến sự tự lập và kiến lập các kỹ năng để đối phó với mọi gian khổ trong những cảnh ngộ không giống nhau. Mỗi thành viên sẽ được dạy cách làm việc trong 1 nhóm, cách để bắt đầu và duy trì cuộc chuyện trò hay bổn phận của bản thân trong việc hoàn thiện phận sự. Những trải nghiệm nhưng chúng ta có được sẽ rất có ích cho mai sau, giúp ta giải quyết những vấn đề nghiêm trọng trong cuộc sống sau này và hoàn thiện chất lượng công tác. Thêm vào đấy, công tác tình nguyện yêu cầu ở mỗi người lòng nhân từ, sự quả quyết, 1 bổn phận đạo đức và sự linh hoạt để thích ứng với những thứ mới, vì vậy giúp cải thiện tư cách bản thân và bản lĩnh của mỗi người. Hơn thế nữa, chúng ta đủ nội lực mở mang mối quan hệ của mình bằng việc kết thân mới phê duyệt những hoạt động thường xuyên của câu lạc bộ hay các đơn vị. Chúng ta cũng có thể có dịp được đi nhiều hơn, có những chuyến chu du háo hức, tiếp cận với những thứ mới mẻ và mày mò những điều thú vị nhưng chúng ta chưa từng có cơ hội được thí điểm. Tóm lại, số lượng người đăng ký tham dự công tác tình nguyện càng ngày càng tăng trong những 5. Hiện nay và trong mai sau, con số đầy được hy vọng là sẽ phát triển mạnh lúc càng ngày càng nhiều người hơn nhận thức được ảnh hưởng thâm thúy của công tác tình nguyện lên đời sống 1 mình mỗi người.

11. Đoạn văn mẫu số 11

When we were in grade 12, my class and I did volunteer work in an orphanage. We started by setting out early in the morning, we went there with many toys and candies for children there. Those disabled children were left there by their parents, who were not able bự grow them up. Besides preparing candies and some drinks, we also organized some games with them. We cooked lunch by ourselves and ate with them. In the afternoon, we organized a music show with the performance of both volunteers and the children there. There were many laughs and handclaps during the presentations, which proved that we had a really funny moment. Kids said that they want bự meet parents but their parents rarely came bự meet them or some of them don’t know who their parents are. So they always looked forward bự volunteers coming and playing with them. They were so happy that day and so are we. We left late in the afternoon. They were grateful for coming there and we also promised bự come back regularly. Leaving them behind, we nearly burst into tears, they are so lamentable. This voluntary work made us understand that there are still many unfortunate lives in this world. Being a student, let’s study hard bự build a better nation and help the country escape poverty.

Dịch:

Khi chúng tôi học lớp 12, tôi và lớp cùng làm công tác tự nguyện trong trại trẻ mồ côi. Chúng tôi mở màn bằng việc lên đường vào sáng sớm, chúng tôi tới đấy với nhiều đồ chơi và bánh kẹo cho trẻ con ở đấy. Những đứa trẻ tật nguyền đấy đã bị bác mẹ bỏ lại ở đấy, những người đã chẳng thể cho chúng béo lên. Kế bên việc sẵn sàng bánh kẹo và 1 số đồ uống, chúng tôi cũng tổ chức 1 số trò chơi với họ. Chúng tôi tự nấu bữa trưa và ăn cùng họ. Vào buổi chiều, chúng tôi tổ chức 1 chương trình ca nhạc với sự trình diễn của các tự nguyện viên và trẻ con ở đấy. Có rất nhiều tiếng cười và vỗ tay trong suốt buổi thuyết trình, điều đấy chứng tỏ rằng chúng tôi đã có 1 phút giây thực thụ khôi hài. Các em nói rằng các em muốn gặp cha mẹ mà cha mẹ thi thoảng tới gặp hoặc 1 số em ko biết cha mẹ là người nào. Thành ra, họ luôn mong chờ các tự nguyện viên tới và chơi với họ. Họ đã rất hạnh phúc vào ngày hôm đấy và chúng tôi cũng vậy. Chúng tôi rời đi vào cuối buổi chiều. Họ rất hàm ân vì đã tới đấy và chúng tôi cũng hứa hẹn sẽ quay về thường xuyên. Bỏ lại họ, chúng tôi hầu hết bật khóc, họ thật đáng thương. Việc làm thiện nguyện này khiến chúng tôi hiểu rằng trên đời này vẫn còn rất nhiều mảnh đời xấu số. Là 1 sinh viên, hãy học tập cần mẫn để xây dựng 1 tổ quốc tốt đẹp hơn và giúp non sông thoát khỏi nghèo đói.

12. Đoạn văn mẫu số 12

In recent decades, there is a sharp increase in the number of people taking part in volunteering on acc of some wonderful benefits that voluntary work can bring us as follows. In the first place, volunteering is beneficial bự both mental and physical health. It has been shown that people will enjoy higher life satisfaction when being helpful béo others, which allows them bự quét rid of stress, anxiety and depression. Secondly, volunteering builds a strong relationship among humans. It is dễ béo make friends with the same hobbies or purposes. That is why voluntary work is the perfect opportunity for people who are so shy and afraid of connecting with other people. Last but not least, people can gain work experiences and better career development. Such life skills can be gain through this activity as teamwork, problem-solving, time-management. Volunteering gives people không tính phí chances béo try out new fields, testing new jobs béo find the most suitable one in the future. béo conclude, there are numerous personal benefits that people can gain by doing the volunteer work so it is encouraged that people should spend some không tính phí time bự take part in this meaningful activity.

Dịch:

Trong thập kỉ mới đây, tỷ lệ người tham dự hoạt động tình nguyện tăng 1 cách chóng mặt vì những ích lợi nhưng công tác tự nguyện đem đến như sau. Trước hết, hoạt động tự nguyện mang đến ích lợi về cả trí não và thể chất. Người ta đã chứng minh rằng con người sẽ cảm thấy thư thái lúc họ giúp sức mọi người, và giúp họ thoát khỏi những vấn đè như căng thẳng, sợ, trầm cảm. Thứ 2, hoạt động tự nguyện như sợ dây kết hợp giữa người với người. Thật đơn giản để kết thân với những người có đồng thị hiếu và chí hướng. Đấy là lí do vì sao công tác tình nguyện là cơ hội có 1 ko 2 cho những người bị mắt tiền chứng nhút nhát và sợ giao tiếp với mọi người. Cuối cùng, người bao quanh đủ nội lực lĩnh hội kinh nghiệm làm việc và cơ hội tăng trưởng ngành nghiệp tốt hơn. Các kỹ năng sẽ có được phê duyệt hoạt động này giống như sử làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, điều hành thời kì. Nó cho người khác thời cơ để thử sức ở các trải nghiệm mới, trải nghiệm các công tác mới để tìm ra những công tác thích thống nhất với chính mình trong mai sau. Có thể thấy, có rất nhiều lợi quyền nhưng ta đạt được lúc tham dự tự nguyện, vì thế mọi người được khuyên rằng nên dành nhiều thời kì hơn cho những hoạt động có ý nghĩa này.

13. Đoạn văn mẫu số 13

A volunteer also benefits themselves because they get bự see how their contribution has made a difference. This experience contributes bự personal development especially in some areas such as self-fulfillment, self-confidence, and self-esteem which often flourish in the midst of volunteering experiences. The selfless act of volunteering also provides a spiritual enhancement. Knowing that you made a positive impact on someone is an emotionally uplifting experience that can never be matched by money or fame.
Donating time now will also help in the future. Volunteering strengthens present skills and also shows an employer that an effort has been made bự make an improvement. Such skills include communication skills, ability bự work with others, ability bự take direction and lead others, time management and dedication. Employers will realize that as a volunteer you must be able bự prioritize your schedule so as bự devote time for activities that benefit others. When employers see active volunteer work on a resume, they are much more likely bự employ that person rather than someone who doesn’t do voluntary work. Employers know that most people who offer their time are conscientious, honest and hardworking individuals.

Dịch:

1 tự nguyện viên cũng hữu dụng cho bản thân vì họ nhận thấy sự đóng góp của họ đã tạo ra sự dị biệt như thế nào. Kinh nghiệm này đóng góp cho sự tăng trưởng tư nhân, đặc trưng là trong 1 số lĩnh vực như tự hoàn thiện, tự tin và tự tôn thường tăng trưởng mạnh bạo giữa những trải nghiệm tự nguyện. Hành động vị tha của tự nguyện cũng phân phối 1 sự đẩy mạnh ý thức. Biết rằng bạn đã tạo ra 1 ảnh hưởng hăng hái tới người nào đấy là 1 trải nghiệm đầy xúc cảm ko bao giờ có thể sánh được bằng tiền hoặc tăm tiếng.
Đóng góp thời kì hiện giờ cũng sẽ giúp trong mai sau. Tự nguyện đẩy mạnh các kĩ năng ngày nay và cũng cho thấy 1 nhà phỏng vấn rằng 1 cố gắng đã được tiến hành để cải thiện. Những kĩ năng tương tự bao gồm kĩ năng giao tiếp, bản lĩnh làm việc với người khác, bản lĩnh định hướng và chỉ đạo người khác, điều hành thời kì và góp sức. Nhà tuyển dụng sẽ nhìn thấy rằng là 1 tự nguyện viên, bạn phải có bản lĩnh dành đầu tiên lộ trình của mình để dành thời kì cho các hoạt động hữu dụng cho người khác. Khi các nhà phỏng vấn thấy công tác tự nguyện hăng hái trong 1 bản lý lịch, họ có nhiều bản lĩnh sử dụng người đấy hơn là 1 người ko làm việc tình nguyện. Nhà tuyển dụng biết rằng đa số những người phân phối thời kì của họ là những tư nhân có lương tâm, thật thà và cần mẫn.

14. Đoạn văn mẫu số 14

Volunteering is important for numerous reasons which benefit both the community and the volunteers themselves. When someone donates a handful of time, the difference made is tremendous and it can shape a community for the better while the experience improves the person who have donated the time. Volunteering is a kind of activity what makes a community because it brings people together bự work on a goal. Whether it is a fundraiser for the research bự cure a disease affecting the whole world, or bự help a local family who has fallen in a time of calamity, volunteers do make it happen. Community life is improved by aiding others and lending a helping hand bự get a job done more efficiently. More people working means less work for each person and saving time for the project. So when it comes bự getting the job done, like a community clean up, the more the merrier. When a person donates their time, they give hope bự someone who needs it. If a local family’s house burnt down and a group of people hosted a benefit for them, that family’s faith would be revived when they realized that people care for them. Although that family lost their house and their assets, seeing how their own community wants bự help would bring them joy and show them that money isn’t everything.

Dịch:

Tự nguyện là rất quan trọng vì nhiều lý do hữu dụng cho cả tập thể và bản thân các tự nguyện viên. Khi người nào đấy quyên góp 1 ít thời kì, sự dị biệt tạo ra là rất béo và nó có thể định hình 1 tập thể tốt hơn khi mà trải nghiệm giúp cải thiện người đã quyên góp thời kì. Tự nguyện là 1 loại hoạt động hình thành 1 tập thể vì nó mang mọi người lại với nhau để cùng tiến hành 1 tiêu chí. Cho dù đấy là 1 quỹ gây quỹ cho nghiên cứu để chữa 1 căn bệnh tác động tới toàn toàn cầu, hoặc để giúp sức 1 gia đình địa phương đã rơi vào thời khắc thảm họa, các tự nguyện viên tiến hành nó. Cuộc sống tập thể được cải thiện bằng cách giúp sức người khác và giúp sức để kết thúc công tác hiệu quả hơn. Nhiều người làm việc hơn có tức là làm việc ít hơn cho mỗi người và tiết kiệm thời kì cho dự án. Thành ra, lúc đề cập việc kết thúc công tác, như 1 tập thể được thu dọn, càng có nhiều thú vui. Khi 1 người quyên góp thời kì của họ, họ kì vọng cho người nào đấy cần nó. Nếu 1 ngôi nhà gia đình địa phương bị đốt cháy và 1 nhóm người tổ chức 1 ích lợi cho họ, niềm tin gia đình đấy sẽ được hồi sinh lúc họ nhìn thấy rằng mọi người ân cần tới họ. Mặc dầu gia đình đấy đã mất nhà cửa và của cải của họ, mà việc xem tập thể của họ muốn giúp sức như thế nào sẽ đem đến cho họ thú vui và cho họ thấy rằng tiền chẳng phải là tất cả.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công tác tự nguyện hay nhất. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Các em ân cần có thể tham khảo tư liệu cùng phân mục:

  • Tuyển tập các đoạn văn Tiếng Anh viết về công tác hàng ngày của mình
  • Top 10 đoạn văn viết về tác hại của thuốc lá bằng Tiếng Anh tuyển chọn

Chúc các em học tập tốt!

.


Thông tin thêm về Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công việc tình nguyện hay nhất

Dưới đây là Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công tác tự nguyện hay nhất. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu tới các em các đoạn văn mẫu để các em có dịp luyện tập và viết các đoạn văn thật hay. Mời các em cùng tham khảo!
TỔNG HỢP CÁC ĐOẠN VĂN TIẾNG ANH

VIẾT VỀ CÔNG VIỆC TÌNH NGUYỆN HAY NHẤT

1. Đoạn văn mẫu số 1

In Vietnam, almost everyone, has been a volunteer work and I have too. At my age, I have not been donate blood so I often donate books, toys and clothes for street children and homeless people. I often do this work with my mother. Latest here on Sunday, I with my mother was used bự donate books and clothes for a charity organization. In here, I met the orphans children. I played with them. Then I gave candies bự them. They were all very happy.Some people think doing volunteer work is waste of time but in my opinion, doing volunteer work help me relax after school and it help me healthy. When I doing this work, I feel very happy bự bring happiness bự them.

Dịch:

Ở Việt Nam, đa số tất cả mọi người đều từng làm công tác thiện nguyện và tôi cũng vậy. Ở tuổi của tôi, tôi chưa được hiến máu nên tôi thường quyên góp sách vở, đồ chơi và áo quần cho trẻ con lang thang và người vô gia cư. Tôi thường làm công tác này với mẹ tôi. Mới nhất ở đây vào ngày chủ nhật, tôi với mẹ đã được sử dụng để quyên góp sách và áo quần cho 1 tổ chức từ thiện. Ở đây, tôi gặp những đứa trẻ mồ côi. Tôi đã chơi với họ. Sau đấy tôi đưa kẹo cho họ. Tất cả họ đều rất hạnh phúc, 1 số người nghĩ rằng làm công tác tự nguyện là hoang toàng thời kì mà theo tôi, làm công tác tự nguyện giúp tôi thư giãn sau giờ học và nó giúp tôi mạnh khỏe. Khi làm công tác này, tôi cảm thấy rất vui vì đã đem đến hạnh phúc cho họ.

2. Đoạn văn mẫu số 2

Being a volunteer is one of the best things you can do with your life. It’s a great way bự help other people. It’s also very satisfying bự know that you are not wasting your time and are helping people who need help. Many of us could and should be out there doing voluntary activities of some kind. So many volunteer organizations need extra hands. It really is easy. Just pick up the phone and offer your services. I think too many of us settle into a lazy lifestyle. We just want bự come home and watch TV. Life is much more interesting when you’re a volunteer. I’ve found it really opens your eyes bự how some people live. It’s sometimes sad bự see how the government lets people down, but at least I’m doing my bit.

Dịch:

Trở thành tự nguyện viên là 1 trong những điều tốt nhất bạn có thể làm với cuộc đời mình. Đấy là 1 cách hoàn hảo để giúp sức người khác. Bạn cũng rất ưng ý lúc biết rằng bạn ko hoang toàng thời kì và đang giúp sức những người cần giúp sức. Nhiều người trong chúng ta có thể và nên ở ngoài đấy tiến hành các hoạt động tự nguyện dưới 1 số bề ngoài. Thành ra, rất nhiều tổ chức tự nguyện cần thêm sự chung tay. Nó thực thụ là đơn giản. Chỉ cần nhấc dế yêu và phân phối dịch vụ của bạn. Tôi nghĩ rằng có quá nhiều người trong chúng ta sống theo lối sống chây lười. Chúng tôi chỉ muốn về nhà và xem TV. Cuộc sống thú vị hơn nhiều lúc bạn là 1 tự nguyện viên. Tôi thấy nó thực thụ giúp bạn mở mang tầm mắt về cách sống của 1 số người. Đôi lúc thật buồn lúc thấy cách chính phủ khiến người dân tuyệt vọng, mà ít ra tôi đang tuân theo ý mình.

3. Đoạn văn mẫu số 3

Volunteer is nowadays a kind of community activity that attracts a large number of attendants from different age group on the basis of its huge advantages. In the first place, voluntary work provides adolescents many precious opportunities bự develop social skills, foster independence and form the ability bự deal with difficulties in different situations. Simultaneously, every member will be taught how bự work in a team, the way bự make conversation or the responsibility of finishing a task. The experience you gain will be valuable for your future, and, hence tackles serious problems in later life and ameliorates your quality of work. In addition, volunteer requires us kindness, determination, flexibility and a sense of moral responsibility bự adapt bự something new, thus improving our character as well as our ability. What is more, you can widen your relationship by making new friends through regular activities of clubs or organizations. You can also have a chance bự travel more, have great adventures, approach something new or explore more interesting things you have not experienced before. In conclusion, the number of people applying for voluntary work has been on the increase in recent years and in the future, this figure is expected bự rise higher when more people can realize profound effects of volunteering on the lives of individuals.

Dịch:

Ngày nay, công tác tự nguyện là 1 trong số các hoạt động tập thể nhưng hấp dẫn được số lượng béo người tham dự ở các độ tuổi không giống nhau bởi vì những ích lợi hết sức bự béo nhưng nó đem đến. Điều trước hết, công tác tự nguyện đem lại cho những thanh thiếu niên nhiều thời cơ quý giá để tăng trưởng những kĩ năng xã hội, xúc tiến sự tự lập và tạo nên các kĩ năng để đối phó với mọi gian khổ trong các cảnh ngộ không giống nhau. Mỗi thành viên sẽ được dạy cách làm việc trong 1 nhóm, cách để mở màn và duy trì cuộc chuyện trò hay là bổn phận của bản thân trong việc kết thúc nhiệm vụ. Những kinh nghiệm nhưng chúng ta có được sẽ rất hữu dụng cho mai sau của chúng ta, giúp ta khắc phục những vấn đề nghiêm trọng trong cuộc sống sau này và cải thiện chất lượng công tác của chúng ta. Thêm vào đấy, công tác tự nguyện yêu cầu ở chúng ta lòng nhân từ, sự quả quyết, 1 bổn phận đạo đức và sự cởi mở để thích nghi với những thứ mới, do đấy giúp cải thiện tư cách bản thân và bản lĩnh của chúng ta. Hơn thế nữa, chúng ta có thể mở mang mối quan hệ của mình bằng việc kết thân mới phê duyệt những hoạt động thường xuyên của câu lạc bộ hay các tổ chức. Chúng ta cũng có thể có dịp được đi nhiều hơn, có những chuyến chu du hoàn hảo, tiếp cận với những thứ mới lạ và khám phá những điều thú vị nhưng chúng ta chưa từng có dịp được trải nghiệm. Tóm lại, số lượng người đăng ký tham dự công tác tự nguyện đang càng ngày càng tăng trong những 5 mới đây và trong mai sau, con số đầy được hy vọng là sẽ đẩy mạnh lúc càng ngày càng nhiều người hơn nhận thức được tác động thâm thúy của công tác tự nguyện lên đời sống tư nhân mỗi người.

4. Đoạn văn mẫu số 4

In recent decades, there is a sharp increase in the number of people taking part in volunteering on nick of some wonderful benefits that voluntary work can bring us as follows. In the first place, volunteering is beneficial bự both mental and physical health. It has been shown that people will enjoy higher life satisfaction when being helpful bự others, which allows them bự get rid of stress, anxiety and depression. Secondly, volunteering builds a strong relationship among humans. It is easy bự make friends with the same hobbies or purposes. That is why voluntary work is the perfect opportunity for people who are so shy and afraid of connecting with other people. Last but not least, people can gain work experiences and better career development. Such life skills can be gain through this activity as teamwork, problem-solving, time-management. Volunteering gives people không lấy phí chances bự try out new fields, testing new jobs bự find the most suitable one in the future. To conclude, there are numerous personal benefits that people can gain by doing the volunteer work so it is encouraged that people should spend some không lấy phí time bự take part in this meaningful activity.

Dịch:

Trong những thập kỷ mới đây, số lượng người tham dự hoạt động tự nguyện tăng 1 cách chóng mặt nhờ những ích lợi hoàn hảo nhưng chúng ta có thể thu được từ những công tác tự nguyện như sau. Trước hết, hoạt động tự nguyện đem đến ích lợi về cả ý thức và thể chất. Người ta đã chứng minh rằng con người sẽ cảm thấy thư thái lúc hữu dụng cho người khác, giúp bản thân họ thoát khỏi những vấn đè như căng thẳng, lo âu, trầm cảm. Thứ 2, tự nguyện xây dựng 1 sợi dây kết hợp cứng cáp giữa con người. Thật đơn giản để kết thân với những người có đồng thị hiếu và chí hướng .Đấy là lý do vì sao công tác tự nguyện là thời cơ có 1 ko 2 cho những người bị mắc chứng nhút nhát và sợ giao tiếp với người khác. Cuối cùng, mọi người có thể lĩnh hội kinh nghiệm làm việc và thời cơ tăng trưởng nghề nghiệp tốt hơn. Các kĩ năng sống có thể đạt được phê duyệt hoạt động này như làm việc nhóm, khắc phục vấn đề, điều hành thời kì. Nó cho mọi người thời cơ để thử sức ở các lĩnh vực mới, thí điểm các công tác mới để tìm ra những công tác phù thống nhất với bản thân trong mai sau. Có thể thấy, có rất nhiều ích lợi nhưng ta có thể đạt được tham dự tự nguyện, do đấy mọi người được khuyến khích nên dành nhiều thời kì hơn cho những hoạt động có ý nghĩa này.

5. Đoạn văn mẫu số 5

Volunteering is a job we do for the benefit of the community. Almost everyone likes this job, and so do I. I often give books bự children in wetlands, or help old people, especially those who are sick, I want bự provide food, clothes and blankets for street children. I want bự do it because I want bự share the things I have with children who are in need. I hope no child will be hungry and cold. I will cook food and bring it bự street children on the weekends. I will also encourage my friends bự donate clothes and blankets bự them.

Dịch:

Tự nguyện là công tác chúng tôi làm vì ích lợi tập thể. Hầu như mọi người đều thích công tác này, và tôi cũng vậy, tôi thường tặng sách cho trẻ con vùng đầm lầy, hoặc giúp sức những người già, đặc trưng là những người ốm đau, tôi muốn phân phối thức ăn, áo quần và chăn cho trẻ con lang thang. Tôi muốn làm điều đấy vì tôi muốn san sẻ những điều tôi có với những đứa trẻ đang gặp trắc trở. Tôi kì vọng sẽ ko có đứa trẻ nào bị đói và lạnh. Tôi sẽ nấu đồ ăn và đem lại cho trẻ con đường phố vào cuối tuần. Tôi cũng sẽ khuyến khích bè bạn của mình quyên góp áo quần và chăn cho họ.

6. Đoạn văn mẫu số 6

I have a lot of interests but most of my work is volunteering. It made me able bự make friends with many people and I could help poor students with difficulties when I gave something bự them, I was very happy and always thanked them in the happy face. I hope everyone will do more volunteer work.

Dịch:

Tôi có rất nhiều thị hiếu mà đa số công tác của tôi là tự nguyện. Điều đấy giúp tôi có thể kết thân với nhiều người và tôi có thể giúp sức những học trò nghèo gian khổ lúc tôi tặng 1 thứ gì đấy cho họ, tôi rất vui và luôn cảm ơn họ trên khuôn mặt hạnh phúc. Tôi kì vọng mọi người sẽ làm nhiều công tác thiện nguyện hơn nữa.

7. Đoạn văn mẫu số 7

Being a summer volunteer is one of the good things we can do in our student time. Instead of wasting our time playing games or wandering with our friends, we can join the Blue Summer campaign at schools. By doing so, we can become young volunteers bự help people who are in need. I always remember last summer when our volunteer team had been bự a poor countryside. That place even lacked of clean water and electricity, while in many other places people are wasting them. After a day of resting, we started bự clean up the old school together, attended in the project of reconstructing a number of local bridges which funded by donors. We lived in some of the houses of the local people, and we spent time doing house chores, playing, and eating together. Although their lives are lacking of materials, their hearts are full of love and kindness. We helped them with our strength and the ebullient spirit of youth, and in return they took care of us so we could be safe and happy while we were away from home. After a month and a half, we successfully restored an old school and one bridge, and we built one more small new bridge. These things really helped children at that place had a better educational environment, and people had an easier road bự go bự work. Local people were very excited with those new constructions, and we promised bự come back next summer bự bring better things. When the volunteer trip ended, my parents were very happy when I came back home safely. I felt so proud of myself because I could prove that I was a mature person by helping other people. Summer is coming soon, and I cannot wait bự be on my next volunteer trip together with my friends.

Dịch:

Trở thành 1 tự nguyện viên mùa hè là 1 trong những điều tốt đẹp nhưng chúng ta có thể làm trong vòng thời kì còn là học trò. Thay vì hoang toàng thời kì để chơi trò chơi điện tử hay đi lang thang cộng với đám bạn, chúng ta có thể tham dự chiến dịch mùa hè xanh ở trường. Bằng cách tham dự chiến dịch, chúng ta có thể biến thành những tự nguyện viên trẻ giúp sức cho những người đang gặp trắc trở. Tôi vẫn luôn nhớ về mùa hè 5 trước lúc đoàn tự nguyện của chúng tôi đi tới 1 vùng quê nghèo. Nơi này thậm chí còn thiếu nước sạch và điện khi mà ở nhiều khác nơi con người đang hoang toàng chúng. Sau 1 ngày ngơi nghỉ, chúng tôi mở màn thu dọn lại ngôi trường cũ kĩ cùng nhau, tham dự vào dự án tái xây dựng 1 số cây cầu ở địa phương nhờ vốn đầu tư của các nhà tài trợ. Chúng tôi sống tại 1 số nhà người dân địa phương, và chúng tôi cùng dành thời kì làm các công tác vặt, vui chơi và ăn uống cùng nhau. Tuy cuộc sống họ thiếu thốn về vật chất, mà trái tim họ lại đong đầy tình yêu và lòng bác ái. Chúng tôi giúp họ với sức lực và ý thức sôi nổi của tuổi xanh, đổi lại họ chăm nom chúng tôi để chúng tôi có thể được an toàn và vui vẻ lúc sống xa nhà. Sau 1 tháng rưỡi, chúng tôi đã thành công trong việc trùng tu lại ngôi trường và 1 chiếc cầu, xây mới được thêm 1 chiếc cầu bé. Những điều đấy thật sự giúp các em bé có 1 môi trường giáo dục tốt hơn, và người dân có 1 con đường để đi làm đơn giản hơn. Người dân địa phương rất háo hức với các công trình đấy, và chúng tôi đã hứa hẹn sẽ quay lại vào mùa hè 5 sau để đem lại nhiều điều tốt đẹp hơn. Khi chuyến tự nguyện chấm dứt, cha mẹ tôi rất vui tươi lúc tôi trở về nhà an toàn. Tôi cảm thấy rất kiêu hãnh về bản thân vì tôi đã có thể chứng minh mình là 1 người trưởng thành phê duyệt việc giúp sức người khác. Mùa hè đang tới gần, và tôi chẳng thể đợi để tiếp diễn chuyến đi tự nguyện cộng với các bạn của mình.

8. Đoạn văn mẫu số 8

While I am still in my beautiful years of youth, I choose bự live a useful life instead of a lazy one. Many young people just want bự go home and watch TV, or they love bự spend their không lấy phí time bự sleep without doing anything else. For me, I decided bự become a volunteer in order bự help other people with my ability. Last summer, my school volunteer group visited a nursing home for the elderly artists. When we came, those seniors were very happy because they might see us as their grandchildren. After greeting them, we started bự clean up the inner house and the yard. We brought out the old broken stuffs then painted the wall in a brighter color. Another group made sure the yard was không lấy phí of trash and pile of unnecessary things. We also planted a tree in the corner of the yard so people in the nursing home could have some shade on the sunny day. There were about a hundred of us, so we finished all of our tasks in just one day. In the evening, some of the old ladies cooked some delicious dishes for us, and we had a small party before we headed home. We give them the presents that we had prepared in advance, and we even performed some of our silly nhảy đầm and singing skills. They also prepared a small play for us, and we felt that their passion for art was never faded. We had great time together, and the nursing had a better appearance thanks bự all of our efforts. When we packed our stuffs bự go home, the attachment of those seniors even made some of us cry. We promised bự pay a visit soon bự bring more happiness and vitality bự that place. The volunteer trip was beyond my expectation, and I realized that life is only meaningful when I know how bự help people around me.

Dịch:

Trong lúc tôi vẫn đang ở những 5 tháng cuốn hút nhất của tuổi thanh xuân, tôi chọn sống 1 cuộc sống bổ ích thay vì sống chây lười. Rất nhiều người trẻ tuổi chỉ muốn về nhà xem TV, hoặc họ chỉ muốn dành thời kì rảnh để ngủ nhưng ko làm thứ gì khác. Đối với tôi, tôi quyết định biến thành 1 tự nguyện viên để giúp sức người khác với bản lĩnh của mình. Mùa hè mới rồi, nhóm tự nguyện viên ở trường tôi ghé thăm 1 viện dưỡng lão dành cho các nghệ sĩ béo tuổi. Khi chúng tôi tới, các ông bà rất vui tươi vì có nhẽ họ xem chúng tôi như cháu của họ. Sau lúc thăm hỏi, chúng tôi mở màn thu dọn bên trong ngôi nhà và phía ngoài sân. Chúng tôi mang những vật dụng cũ hỏng hóc ra ngoài và sơn các bức tường bằng 1 màu sáng hơn. 1 nhóm khác bảo đảm rằng khoảng sân ko có rác và những đống đồ ko cần phải có. Chúng tôi cũng trồng 1 cái cây ở góc sân để mọi đứa ở đây có thêm bóng mát vào những ngày nắng. Chúng tôi có khoảng 1 trăm người, vì vậy chúng tôi kết thúc tất cả công tác chỉ trong 1 ngày. Vào buổi chiều, 1 vài cô đã nấu cho chúng tôi những món ăn ngon tuyệt, và chúng tôi có 1 buổi giao lưu bé trước lúc về nhà. Chúng tôi biếu họ những quà tặng đã được sẵn sàng trước, và chúng tôi thậm chí còn trình diễn những kỹ năng nhảy múa ngớ ngẩn của mình. Họ cũng sẵn sàng 1 vở kịch bé cho chúng tôi, và chúng tôi cảm thấy rằng niềm say mê nghệ thuật chưa bao giờ phai nhạt trong họ. Chúng tôi đã có 1 khoảng thời kì hoàn hảo, và ngôi nhà dưỡng lão có 1 hình thức tốt hơn nhờ vào cố gắng của tất cả mọi người. Khi chúng tôi dọn đồ để về nhà, sự bịn rịn của các ông bà ở đây khiến 1 số người bật khóc. Chúng tôi hứa hẹn sẽ sớm ghé thăm để mang nhiều thú vui và nhựa sống hơn cho nơi này. Chuyến đi tự nguyện đấy thật sự còn vượt ngoài mong chờ của tôi, và tôi nhìn thấy rằng cuộc sống chỉ ý tưởng lúc tôi biết giúp sức những người bao quanh mình.

9. Đoạn văn mẫu số 9

Many people in the world do volunteer work. There are many volunteer works such as visiting old or sick people, teach poor children and so on. In my opinion, there are five main reasons why i do volunteer work. I want bự bring happiness bự poor and disabled children as well as boys who no have longer fathers and girls who no have mothers. I want bự help these children be gone bự school and teach them things which they usually learn from their parents. Beside, i also want bự take care of old and sick people because i consider them as their relatives and hope bự help them pass over loneliness and sickness. In the next summer vacation, if i have time, i’ll enjoy some organisation with my friends. Finally, above all things, i think that the happiest people in the world are those who help bự bring happiness bự others.

Dịch:

Nhiều người trên toàn cầu làm công tác tự nguyện. Có rất nhiều công tác thiện nguyện như thăm người già hoặc bệnh tật, dạy trẻ con nghèo, v.v. Theo tôi, có 5 lý do chính khiến tôi làm công tác tự nguyện. Tôi muốn đem đến hạnh phúc cho những trẻ con nghèo, khuyết tật cũng như những em trai ko còn cha và những em gái ko còn mẹ. Tôi muốn giúp những đứa trẻ này được tới trường và dạy chúng những điều chúng thường học từ bác mẹ chúng. Kế bên đấy, tôi cũng muốn chăm nom những người già, bệnh tật vì tôi coi họ như người nhà của mình, mong giúp họ vượt qua nỗi lẻ loi, bệnh tật. Trong kỳ nghỉ hè đến, nếu có thời kì, tôi sẽ cùng bè bạn tổ chức 1 số hoạt động vui chơi. Cuối cùng, trên tất cả mọi thứ, tôi nghĩ rằng những người hạnh phúc nhất trên toàn cầu là những người giúp đem đến hạnh phúc cho người khác

10. Đoạn văn mẫu số 10

Volunteer is nowadays a kind of community activity that attracts a large number of attendants from different age nhóm on the basis of its huge advantages. In the first place, voluntary work provides adolescents many precious opportunities bự develop social skills, foster independence and form the ability bự deal with difficulties in different situations. Simultaneously, every member will be taught how béo work in a team, the way béo make conversation or the responsibility of finishing a task. The experience you gain will be valuable for your future, and, hence tackles serious problems in later life and ameliorates your quality of work. In addition, volunteer requires us kindness, determination, flexibility and a sense of moral responsibility béo adapt bự something new, thus improving our character as well as our ability. What is more, you can widen your relationship by making new bè bạn through regular activities of clubs or organizations. You can also have a chance béo travel more, have great adventures, approach something new or explore more interesting things you have not experienced before. In conclusion, the number of people applying for voluntary work has been on the increase in recent years and in the future, this figure is expected béo rise higher when more people can realize profound effects of volunteering on the lives of individuals.

Dịch:

Hiện nay công tác tự nguyện là 1 trong số các hoạt động tập thể nhưng lôi kéo được số lượng lơn người tham dự ở các độ tuổi không giống nhau bởi vì những lợi quyền hết sức béo béo nhưng nó đem đến. Điều trước hết, công tác tự nguyện đem lại cho những thanh thiếu niên nhiều thời cơ quý giá để tăng trưởng những kĩ năng căn bản, xúc tiến sự tự lập và kiến lập các kỹ năng để đối phó với mọi gian khổ trong những cảnh ngộ không giống nhau. Mỗi thành viên sẽ được dạy cách làm việc trong 1 nhóm, cách để bắt đầu và duy trì cuộc chuyện trò hay bổn phận của bản thân trong việc hoàn thiện phận sự. Những trải nghiệm nhưng chúng ta có được sẽ rất có ích cho mai sau, giúp ta giải quyết những vấn đề nghiêm trọng trong cuộc sống sau này và hoàn thiện chất lượng công tác. Thêm vào đấy, công tác tình nguyện yêu cầu ở mỗi người lòng nhân từ, sự quả quyết, 1 bổn phận đạo đức và sự linh hoạt để thích ứng với những thứ mới, vì vậy giúp cải thiện tư cách bản thân và bản lĩnh của mỗi người. Hơn thế nữa, chúng ta đủ nội lực mở mang mối quan hệ của mình bằng việc kết thân mới phê duyệt những hoạt động thường xuyên của câu lạc bộ hay các đơn vị. Chúng ta cũng có thể có dịp được đi nhiều hơn, có những chuyến chu du háo hức, tiếp cận với những thứ mới mẻ và mày mò những điều thú vị nhưng chúng ta chưa từng có cơ hội được thí điểm. Tóm lại, số lượng người đăng ký tham dự công tác tình nguyện càng ngày càng tăng trong những 5. Hiện nay và trong mai sau, con số đầy được hy vọng là sẽ phát triển mạnh lúc càng ngày càng nhiều người hơn nhận thức được ảnh hưởng thâm thúy của công tác tình nguyện lên đời sống 1 mình mỗi người.

11. Đoạn văn mẫu số 11

When we were in grade 12, my class and I did volunteer work in an orphanage. We started by setting out early in the morning, we went there with many toys and candies for children there. Those disabled children were left there by their parents, who were not able bự grow them up. Besides preparing candies and some drinks, we also organized some games with them. We cooked lunch by ourselves and ate with them. In the afternoon, we organized a music show with the performance of both volunteers and the children there. There were many laughs and handclaps during the presentations, which proved that we had a really funny moment. Kids said that they want bự meet parents but their parents rarely came bự meet them or some of them don’t know who their parents are. So they always looked forward bự volunteers coming and playing with them. They were so happy that day and so are we. We left late in the afternoon. They were grateful for coming there and we also promised bự come back regularly. Leaving them behind, we nearly burst into tears, they are so lamentable. This voluntary work made us understand that there are still many unfortunate lives in this world. Being a student, let’s study hard bự build a better nation and help the country escape poverty.

Dịch:

Khi chúng tôi học lớp 12, tôi và lớp cùng làm công tác tự nguyện trong trại trẻ mồ côi. Chúng tôi mở màn bằng việc lên đường vào sáng sớm, chúng tôi tới đấy với nhiều đồ chơi và bánh kẹo cho trẻ con ở đấy. Những đứa trẻ tật nguyền đấy đã bị bác mẹ bỏ lại ở đấy, những người đã chẳng thể cho chúng béo lên. Kế bên việc sẵn sàng bánh kẹo và 1 số đồ uống, chúng tôi cũng tổ chức 1 số trò chơi với họ. Chúng tôi tự nấu bữa trưa và ăn cùng họ. Vào buổi chiều, chúng tôi tổ chức 1 chương trình ca nhạc với sự trình diễn của các tự nguyện viên và trẻ con ở đấy. Có rất nhiều tiếng cười và vỗ tay trong suốt buổi thuyết trình, điều đấy chứng tỏ rằng chúng tôi đã có 1 phút giây thực thụ khôi hài. Các em nói rằng các em muốn gặp cha mẹ mà cha mẹ thi thoảng tới gặp hoặc 1 số em ko biết cha mẹ là người nào. Thành ra, họ luôn mong chờ các tự nguyện viên tới và chơi với họ. Họ đã rất hạnh phúc vào ngày hôm đấy và chúng tôi cũng vậy. Chúng tôi rời đi vào cuối buổi chiều. Họ rất hàm ân vì đã tới đấy và chúng tôi cũng hứa hẹn sẽ quay về thường xuyên. Bỏ lại họ, chúng tôi hầu hết bật khóc, họ thật đáng thương. Việc làm thiện nguyện này khiến chúng tôi hiểu rằng trên đời này vẫn còn rất nhiều mảnh đời xấu số. Là 1 sinh viên, hãy học tập cần mẫn để xây dựng 1 tổ quốc tốt đẹp hơn và giúp non sông thoát khỏi nghèo đói.

12. Đoạn văn mẫu số 12

In recent decades, there is a sharp increase in the number of people taking part in volunteering on acc of some wonderful benefits that voluntary work can bring us as follows. In the first place, volunteering is beneficial bự both mental and physical health. It has been shown that people will enjoy higher life satisfaction when being helpful béo others, which allows them bự quét rid of stress, anxiety and depression. Secondly, volunteering builds a strong relationship among humans. It is dễ béo make friends with the same hobbies or purposes. That is why voluntary work is the perfect opportunity for people who are so shy and afraid of connecting with other people. Last but not least, people can gain work experiences and better career development. Such life skills can be gain through this activity as teamwork, problem-solving, time-management. Volunteering gives people không tính phí chances béo try out new fields, testing new jobs béo find the most suitable one in the future. béo conclude, there are numerous personal benefits that people can gain by doing the volunteer work so it is encouraged that people should spend some không tính phí time bự take part in this meaningful activity.

Dịch:

Trong thập kỉ mới đây, tỷ lệ người tham dự hoạt động tình nguyện tăng 1 cách chóng mặt vì những ích lợi nhưng công tác tự nguyện đem đến như sau. Trước hết, hoạt động tự nguyện mang đến ích lợi về cả trí não và thể chất. Người ta đã chứng minh rằng con người sẽ cảm thấy thư thái lúc họ giúp sức mọi người, và giúp họ thoát khỏi những vấn đè như căng thẳng, sợ, trầm cảm. Thứ 2, hoạt động tự nguyện như sợ dây kết hợp giữa người với người. Thật đơn giản để kết thân với những người có đồng thị hiếu và chí hướng. Đấy là lí do vì sao công tác tình nguyện là cơ hội có 1 ko 2 cho những người bị mắt tiền chứng nhút nhát và sợ giao tiếp với mọi người. Cuối cùng, người bao quanh đủ nội lực lĩnh hội kinh nghiệm làm việc và cơ hội tăng trưởng ngành nghiệp tốt hơn. Các kỹ năng sẽ có được phê duyệt hoạt động này giống như sử làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, điều hành thời kì. Nó cho người khác thời cơ để thử sức ở các trải nghiệm mới, trải nghiệm các công tác mới để tìm ra những công tác thích thống nhất với chính mình trong mai sau. Có thể thấy, có rất nhiều lợi quyền nhưng ta đạt được lúc tham dự tự nguyện, vì thế mọi người được khuyên rằng nên dành nhiều thời kì hơn cho những hoạt động có ý nghĩa này.

13. Đoạn văn mẫu số 13

A volunteer also benefits themselves because they get bự see how their contribution has made a difference. This experience contributes bự personal development especially in some areas such as self-fulfillment, self-confidence, and self-esteem which often flourish in the midst of volunteering experiences. The selfless act of volunteering also provides a spiritual enhancement. Knowing that you made a positive impact on someone is an emotionally uplifting experience that can never be matched by money or fame.
Donating time now will also help in the future. Volunteering strengthens present skills and also shows an employer that an effort has been made bự make an improvement. Such skills include communication skills, ability bự work with others, ability bự take direction and lead others, time management and dedication. Employers will realize that as a volunteer you must be able bự prioritize your schedule so as bự devote time for activities that benefit others. When employers see active volunteer work on a resume, they are much more likely bự employ that person rather than someone who doesn’t do voluntary work. Employers know that most people who offer their time are conscientious, honest and hardworking individuals.

Dịch:

1 tự nguyện viên cũng hữu dụng cho bản thân vì họ nhận thấy sự đóng góp của họ đã tạo ra sự dị biệt như thế nào. Kinh nghiệm này đóng góp cho sự tăng trưởng tư nhân, đặc trưng là trong 1 số lĩnh vực như tự hoàn thiện, tự tin và tự tôn thường tăng trưởng mạnh bạo giữa những trải nghiệm tự nguyện. Hành động vị tha của tự nguyện cũng phân phối 1 sự đẩy mạnh ý thức. Biết rằng bạn đã tạo ra 1 ảnh hưởng hăng hái tới người nào đấy là 1 trải nghiệm đầy xúc cảm ko bao giờ có thể sánh được bằng tiền hoặc tăm tiếng.
Đóng góp thời kì hiện giờ cũng sẽ giúp trong mai sau. Tự nguyện đẩy mạnh các kĩ năng ngày nay và cũng cho thấy 1 nhà phỏng vấn rằng 1 cố gắng đã được tiến hành để cải thiện. Những kĩ năng tương tự bao gồm kĩ năng giao tiếp, bản lĩnh làm việc với người khác, bản lĩnh định hướng và chỉ đạo người khác, điều hành thời kì và góp sức. Nhà tuyển dụng sẽ nhìn thấy rằng là 1 tự nguyện viên, bạn phải có bản lĩnh dành đầu tiên lộ trình của mình để dành thời kì cho các hoạt động hữu dụng cho người khác. Khi các nhà phỏng vấn thấy công tác tự nguyện hăng hái trong 1 bản lý lịch, họ có nhiều bản lĩnh sử dụng người đấy hơn là 1 người ko làm việc tình nguyện. Nhà tuyển dụng biết rằng đa số những người phân phối thời kì của họ là những tư nhân có lương tâm, thật thà và cần mẫn.

14. Đoạn văn mẫu số 14

Volunteering is important for numerous reasons which benefit both the community and the volunteers themselves. When someone donates a handful of time, the difference made is tremendous and it can shape a community for the better while the experience improves the person who have donated the time. Volunteering is a kind of activity what makes a community because it brings people together bự work on a goal. Whether it is a fundraiser for the research bự cure a disease affecting the whole world, or bự help a local family who has fallen in a time of calamity, volunteers do make it happen. Community life is improved by aiding others and lending a helping hand bự get a job done more efficiently. More people working means less work for each person and saving time for the project. So when it comes bự getting the job done, like a community clean up, the more the merrier. When a person donates their time, they give hope bự someone who needs it. If a local family’s house burnt down and a group of people hosted a benefit for them, that family’s faith would be revived when they realized that people care for them. Although that family lost their house and their assets, seeing how their own community wants bự help would bring them joy and show them that money isn’t everything.

Dịch:

Tự nguyện là rất quan trọng vì nhiều lý do hữu dụng cho cả tập thể và bản thân các tự nguyện viên. Khi người nào đấy quyên góp 1 ít thời kì, sự dị biệt tạo ra là rất béo và nó có thể định hình 1 tập thể tốt hơn khi mà trải nghiệm giúp cải thiện người đã quyên góp thời kì. Tự nguyện là 1 loại hoạt động hình thành 1 tập thể vì nó mang mọi người lại với nhau để cùng tiến hành 1 tiêu chí. Cho dù đấy là 1 quỹ gây quỹ cho nghiên cứu để chữa 1 căn bệnh tác động tới toàn toàn cầu, hoặc để giúp sức 1 gia đình địa phương đã rơi vào thời khắc thảm họa, các tự nguyện viên tiến hành nó. Cuộc sống tập thể được cải thiện bằng cách giúp sức người khác và giúp sức để kết thúc công tác hiệu quả hơn. Nhiều người làm việc hơn có tức là làm việc ít hơn cho mỗi người và tiết kiệm thời kì cho dự án. Thành ra, lúc đề cập việc kết thúc công tác, như 1 tập thể được thu dọn, càng có nhiều thú vui. Khi 1 người quyên góp thời kì của họ, họ kì vọng cho người nào đấy cần nó. Nếu 1 ngôi nhà gia đình địa phương bị đốt cháy và 1 nhóm người tổ chức 1 ích lợi cho họ, niềm tin gia đình đấy sẽ được hồi sinh lúc họ nhìn thấy rằng mọi người ân cần tới họ. Mặc dầu gia đình đấy đã mất nhà cửa và của cải của họ, mà việc xem tập thể của họ muốn giúp sức như thế nào sẽ đem đến cho họ thú vui và cho họ thấy rằng tiền chẳng phải là tất cả.

Trên đây là toàn thể nội dung tài liệu Tổng hợp các đoạn văn Tiếng Anh viết về công tác tự nguyện hay nhất. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo bổ ích khác các em chọn tính năng xem trực tuyến hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học trò ôn tập tốt và đạt thành tựu cao trong học tập.

Các em ân cần có thể tham khảo tư liệu cùng phân mục:

Tuyển tập các đoạn văn Tiếng Anh viết về công tác hàng ngày của mình
Top 10 đoạn văn viết về tác hại của thuốc lá bằng Tiếng Anh tuyển chọn

Chúc các em học tập tốt!

Cách viết đoạn văn Tiếng Anh về giao thông

277

Các đoạn văn mẫu viết về ô nhiễm môi trường bằng Tiếng Anh chọn lựa

329

Các đoạn văn mẫu viết về người nổi danh tuyển chọn

288

Cấu trúc Spend: công thức, cách dùng và bài tập

626

Lý thuyết câu điều kiện loại 1 và bài tập kèm theo

437

Trạng từ trong Tiếng Anh và những tri thức nhất mực phải biết

341

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Tổng #hợp #các #đoạn #văn #Tiếng #Anh #viết #về #công #việc #tình #nguyện #hay #nhất


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Tổng #hợp #các #đoạn #văn #Tiếng #Anh #viết #về #công #việc #tình #nguyện #hay #nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button