Top 3 Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 5 học 2020 – 2021 có đáp án gồm 3 đề thi thử, có đáp án dành cho các em học trò tham khảo, luyện tập để đạt kết quả tốt nhất cho bài thi cuối học kì II. Chúng tôi mời bạn liên hệ với chúng tôi.

1. Ma trận đề 2 Đề rà soát Toán học kì 2 lớp 5 5 2020 – 2021

Chu kỳ thông tinCấp độ 1Cấp độ 2Cấp 3Cấp 4con số
TNTLTNTLTNTLTNTLTNTL
Con sốSố câu2trước hết2trước hết
Số câu1,2số 8
Kết quảtrước hết2trước hết2
Số nhiềuSố câutrước hếttrước hết
Số câu7
Kết quảtrước hếttrước hết
Hình họcSố câutrước hếttrước hếttrước hết2trước hết
Số câu359
Kết quả0,5trước hết21,52
Gicửa ải quyết vấn đề bằng từ ngữSố câu2trước hết2trước hết
Số câu4; 6mười
Kết quả1,5trước hết1,5trước hết
con sốSố câu22trước hết3trước hếttrước hết73
Kết quảtrước hết1,522,52trước hết55

2. Đề rà soát học kì 2 môn Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 số 1.

Phần I. Thêm sự chọn lọc (7 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu giải đáp đúng hoặc theo đề xuất bài tập dưới đây.

Câu hỏi 1. Số liên kết 3 25 thập phân trong:

A. 3,25 B. 32,5 C. 3,4 D. 3,2

Câu 2. Số phần thập phân tối đa: 53,02; 35,2; 53,2; 32.05 tình trạng:

A. 53,2 B. 35,2 C. 53,02 D. 32,05

Câu thứ 3: 1 viên chức làm 1 thành phầm trong 1 phút 12 giây. 1 công nhân phải mất bao lâu để làm ra 8 thành phầm tương tự?

A. 1 phút 12 giây B. 8 phút 36 giây C. 9 phút 36 giây

Câu 4. Dung tích hộp dài 4cm, rộng 3cm và cao 2,5cm:

A. 14cm³ B. 35cm³ C. 59cm³ D. 30cm³

Câu hỏi 5. 3km 48m = …… ..km. Số điền đúng là:

A. 3,48 B. 3,048 C. 348 D. 3048

Câu 6. 1 hình lập phương kim khí nặng 2,45cm3 nặng 18,62g. Khối lượng của khối kim khí của cùng 1 vật có thể tích 3,5cm3 gần ấy là bao lăm gam?

A. 7,6 g B. 13,034 g C. 26,6 g D. 26,22 g

Câu 7: Trường tiểu học có 600 học trò, số học trò nữ đạt 55% tổng số học trò toàn trường. Số học trò nam của trường tiểu học ấy là:

A. 270 học trò B. 330 học trò C. 45 học trò

Câu 8: Hình tam giác có chiều dài đáy là 4,2 dm và chiều dài cạnh là 1,2 dm. Dạng hình của tam giác là:

A. 5,4 dm² B. 10,8 dm² C. 2,7 dm²

Câu 9. Kết quả toán học: 17 giờ 25 phút: 4 = …… .. cho biết:

A. 4 giờ 6 phút B. 4 giờ 21 phút C. 4 giờ 15 phút

Câu 10. y + 3,18 = 2,5 x 4. Số Y là:

A. 10 B. 10,18 C. 10,22 D. 6,82

Câu 11. Hình tròn có bán kính 5dm. Địa điểm của vòng tròn ấy là:

A. 78,5 dm² B. 314 dm² C. 31,4 dm D. 15,7 dm²

Câu 12. Hộp đựng 120 viên bi trong ấy có 15 viên bi đỏ, 28 viên bi xanh, 41 viên bi tím và 36 viên bi vàng. Nếu ko ghi lại vào ô trống thì số viên bi cần lấy ra ít ra là bao lăm để số viên bi rút ra có đủ 4 màu?

A. 120 viên B. 85 viên C. 80 viên D. 106 viên

Phần II: Câu chuyện (3 điểm)

Câu 13. Đặt và đếm:

134,57 + 302,31

86.345 – 42.582

27,35 x 3,2

58.039: 4,57

Câu 14. Xe rời Ninh Bình khi 7h30 và tới Hà Nội khi 9h với tốc độ 63 km / h. Từ Ninh Bình tới Hà Nội bao xa?

2.1. Đáp án đề rà soát học kì 2 môn Toán lớp 5

Phần I: Câu hỏi

Câu hỏi 1:

Câu 2:

Câu thứ 3:

Câu 4: DỄ

Câu hỏi 5: XÓA BỎ

Câu hỏi 6:

Câu 7: MỘT

Câu 8:

Câu 9: XÓA BỎ

Chương 10: DỄ

Câu 11:

Câu 12: DỄ

Phần II. Câu chuyện (3 điểm)

Câu 13. (1,5 điểm)

134,57 + 302,31 = 436,88 (0,25 điểm)

86,345 – 42,582 = 43,763 (0,25 điểm)

27,35 x 3,2 = 87,52 (0,5 điểm)

58.039: 4,57 = 12,7 (0,5 điểm)

Câu 14. (1,5 điểm) Lời giải

Mất bao lâu để lái xe từ Ninh Bình tới Hà Nội?

9 giờ – 7 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút (0,5 điểm)

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ (0,25 điểm)

Khoảng cách từ Ninh Bình tới Hà Nội tính bằng km là:

63 x 1,5 = 94,5 (km) (0,5 điểm)

Đáp số: 94,5 km (0,25 điểm)

3. Đề rà soát học kì 2 môn Toán lớp 5 5 học 2020-2021. 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………….

Trường tiểu học…………..

KIỂM TRA CUỐI KỲ NĂM 2020 – 2021
Toán – Lớp 5
(Thời gian thi 40 phút, ngoại trừ thời kì giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu giải đáp đúng cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5:

Câu hỏi 1: Với số thập phân 67,183 dòng nào là 8?

A. Hàng chục
B. Chuẩn độ
C. Phần trăm
D. Hàng ngàn

Câu 2: Con số 0,45 lúc % đọc:

A. 45%
B. 4,5%
C. 450%
D. 0,45%

Câu hỏi 3: Diện tích chu vi 20 centimet là:

A. 31,4 centimet2
B. 62,8 centimet2
C. 314 centimet2
D. 125,6 centimet2

Câu hỏi 4: Lớp có 30 học trò, trong ấy có 12 nữ. Vậy tỉ số giữa số nữ và số học trò của lớp ấy là:

A. 250%
B. 40%
C. 66,7%
D. 150%

Câu hỏi 5: Địa điểm của thửa ruộng hình thang có độ dài 2 đáy lần là lượt 20 mét; 15 m, cao 10m:

A. 350 m2
B. 175
C. 3000 m2
D. 175 m2

Câu 6: Xe máy đi quãng đường 90 km trong 2 giờ 30 phút. Vận tốc của xe máy cho biết:

A. 36 km / h
B. 40 km / giờ
C. 45 km / giờ
D.225 km / h

Câu 7: Điền số chuẩn xác vào chỗ trống:

a) 3 giờ 45 phút = …………… giờ
b) 8 tấn 5 kg = …………………… .kg
c) 9m2 5dm2 = ……………………… ..m2
d) 25m3 24dm3 = ………… ..m3

II. PHẦN THẢO LUẬN: (5 điểm)

Câu 8: Đặt số và đếm: (2 điểm)

a) 658,3 + 96,75 b) 28,7 – 12,35 c) 14,8 x 6,5 d) 12,88: 5,6

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Căn phòng có hình dáng hộp chữ nhật có chiều dài là 9 m, chiều rộng là 6 m và chiều dài là 4 m. Người ta muốn sơn mái nhà và 4 bức tường bên trong phòng, biết rằng diện tích cửa là 10,5m.2. Tính diện tích cần sơn. (2 điểm)

Câu 10: Khi nhân số với 3,5, bạn đọc đặt các thành phầm riêng trong cùng 1 cột và cộng, do ấy kết quả giảm đi 337,5. Tìm thành phầm thích hợp? (1 điểm)

3.1. Đáp án đề rà soát học kì 2 môn Toán lớp 5

A. Thể loại trắc nghiệm (5 điểm)

Câu hỏi 1Câu 2Câu thứ 3Câu 4Câu hỏi 5Câu 6
MỘTXÓA BỎDỄ THÔIMỘT
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm1 điểm1 điểm

Câu 7: (1 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,25 điểm.

a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
b) 8 tấn 5 kg = 8005 kg
c) 9m25dm2 = 9,05 m2
d) 25m3 24dm3 = 25.024 m3

II. 1 phần của bài luận: (5 điểm)

Câu 8: (2 điểm) Mỗi ​​phần đúng được 0,5 điểm.

a) 755,05
b) 16,35
c) 96,20
d) 2, 3

Câu 9: (2 điểm)

Diện tích bao quanh phòng: 0,25 điểm.

(9 + 6) x 2 x 4 = 120 (m2) 0,5 điểm.

Diện tích mái: 0,25 điểm.

9 x 6 = 54 (m2) 0,25 điểm.

Diện tích cần vẽ là: 0,25 điểm.

120 + 54 – 10,5 = 163,5 (m2) 0,25 điểm.

Đáp số: 163,5m2 0,25 điểm

Chương 10: (1 điểm)

Khi nhân số với 3,5, học trò đặt các tích riêng vào đúng cột nên:

Tích thứ nhất gấp 0,5 lần hệ số thứ nhất.

Tích thứ 2 gấp 0,3 lần phần tử thứ nhất. 0,25 điểm

Sai số của thành phầm gồm: 0,5 + 0,3 = 0,8 (nhân với hệ số thứ nhất.) 0,25 điểm

Lỗi thành phầm giảm: 3,5 – 0,8 = 2,7 (nhân với hệ số trước hết.)

Hệ số thứ nhất là: 337,5: 2,7 = 125 0,25 điểm

Tích đúng là: 125 x 3,5 = 437,5 0,25 điểm

Đáp số: 437,5

4. Đề rà soát học kì 2 môn Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 3

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu giải đáp đúng: (Từ câu 1-6)

Câu hỏi 1: (1 điểm)

Số thập phân là 55 đơn vị, 7 %, 2 ngàn có nhãn: M1

A. 55, 720 B. 55, 072 C. 55.027 D. 55.702

Câu 2: (1 điểm)

Phép trừ 712,54 – 48,9 có hiệu quả dương: M1

A. 70.765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65

Câu hỏi 3: (1 điểm)

Hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm³, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm.

Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật: M2

A. 10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dm

Câu hỏi 4: (1 điểm)

Viết số đúng vào chỗ chấm: 55 ha 17 m² = ….., ….. ha

A. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017

Câu hỏi 5(1 điểm)

Lớp học gồm 18 nữ và 12 nam. Số học trò nữ chiếm bao lăm % của lớp? M2

A. 150% B. 60% C. 40% D. 80%

Bài 6: (1 điểm)

Viết số đúng vào dấu chấm: M1

a) 0,5 m = ……………… centimet

b) 0,08 tấn = …………… kg

c) 7.268 m² = ………… .. dm²

d) 3 phút 40 giây = …………. thứ 2

Câu 7: (1 điểm)

a) Tìm x: M2

92,75: x = 25

b) Tìm số thiên nhiên y, biết: M2

2,5 xy <7,2

Câu 8: (2 điểm) Người đi xe máy rời A khi 8 giờ 30 phút và tới B khi 9 giờ 42 phút Quãng đường AB dài 60km. Bạn có thể tính vận tốc trung bình của 1 xe máy trên km / giờ? M3

Gicửa ải pháp

……………………………………………………………………………………………………….

Bài 9: (1 điểm) Hai số có tổng là 136,5. Nếu bạn nhân số thứ nhất với 0,6 và số thứ 2 với 0,8, kết quả là giống hệt. Tìm số trước hết. M4

4.1. Đáp án đề rà soát học kì 2 môn Toán lớp 5 số 4

Câu hỏi 1: XÓA BỎ

Câu 2:

Câu thứ 3: XÓA BỎ

Câu 4: XÓA BỎ

Câu hỏi 5: XÓA BỎ

Bài 8: (2 điểm) Bài giải:

Thời gian xe máy đi từ A tới B là (0,25 điểm)

9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 điểm)

Đổi 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ (0,25 điểm)

Vận tốc trung bình của xe máy là (0,25 điểm)

60: 1,2 = 50 (km / h) (0,5 điểm)

Đáp số: 50 km / h (0,25 điểm)

Bài 9: Gicửa ải pháp

Tổng số phần bằng nhau: 0,6 + 0,8 = 1,4 (phần)

Số thứ nhất là: 136,5: 1,4 x 0,8 = 78

Trả lời: 78

Hãy tham khảo những thông tin có lợi khác trong phần Đọc hiểu của phần Tài liệu.

A. Thể loại trắc nghiệm (5 điểm)

Câu hỏi 1Câu 2Câu thứ 3Câu 4Câu hỏi 5Câu 6
MỘTXÓA BỎDỄ THÔIMỘT
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm1 điểm1 điểm

Thông tin thêm về Top 3 Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 năm học 2020 – 2021 kèm đáp án

Top 3 Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 kèm đáp án, bao gồm 3 đề thi, có kèm theo cả đáp án để học trò ôn tập, đoàn luyện tri thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi cuối kì II. Mời các em tham khảo.
1. Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 5 2020 – 2021

Mạch tri thức
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng

TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL

Số học
Số câu
2

1

2
1

Câu số
1,2

8

Số điểm
1

2

1
2

Đại lượng
Số câu

1

1

Câu số

7

Số điểm

1

1

Hình học
Số câu

1

1
1

2
1

Câu số

3

5
9

Số điểm

0,5

1
2

1,5
2

Gicửa ải toán có lời văn
Số câu

2

1
2
1

Câu số

4; 6

10

Số điểm

1,5

1
1,5
1

Tổng
Số câu
2

2
1
3
1

1
7
3

Số điểm
1

1,5
2
2,5
2

1
5
5

2. Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 số 1
Phần I. Trắc nghiệm (7điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu giải đáp đúng hoặc tiến hành theo đúng đề xuất của các bài tập dưới đây.
Câu 1. Hỗn số 3 2525 được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 3,25 B. 32,5 C. 3,4 D. 3,2
Câu 2. Số bự nhất trong các số thập phân: 53,02; 35,2; 53,2; 32,05 là:
A. 53,2 B. 35,2 C. 53,02 D. 32,05
Câu 3: 1 người thợ làm 1 thành phầm hết 1 phút 12 giây. Hỏi người thợ ấy làm 8 thành phầm như thế hết bao lăm thời kì?
A. 1 phút 12 giây B. 8 phút 36 giây C. 9 phút 36 giây
Câu 4. Thể tích của cái hộp có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm và chiểu cao 2,5cm là :
A. 14cm³ B. 35cm³ C. 59cm³ D. 30cm³
Câu 5. 3km 48m = ……..km. Số phù hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 3,48 B. 3,048 C. 348 D. 3048
Câu 6. 1 khối kim khí hình lập phương có thể tích 2,45cm3 nặng 18,62g. Hỏi khối kim khí cùng chất có thể tích 3,5cm3 cận nặng bao lăm gam?
A. 7,6 g B. 13,034 g C. 26,6 g D. 26,22 g
Câu 7: 1 trường tiểu học có 600 học trò, số học trò nữ chiếm 55% số học trò toàn trường. Số học trò nam của trường tiểu học ấy là:
A. 270 học trò B. 330 học trò C. 45 học trò
Câu 8: 1 hình tam giác có độ dài cạnh đáy 4,2dm và chiểu cao 1,2dm. Diện tích của hình tam giác dó là:
A. 5,4dm² B. 10,8 dm² C. 2,7 dm²
Câu 9. Kết quả của phép tính: 17giờ 25 phút : 4 = …….. là :
A. 4 giờ 6 phút B. 4 giờ 21 phút C. 4 giờ 15 phút
Câu 10. y + 3,18 = 2,5 x 4. Giá trị của số Y là:
A. 10 B. 10,18 C. 10,22 D. 6,82
Câu 11. 1 hình tròn có bán kính 5dm. Diện tích của hình tròn ấy là:
A. 78,5 dm² B. 314 dm² C. 31,4 dm² D. 15,7 dm²
Câu 12. 1 cái hộp có chứa 120 viên bi gồm 15 viên bi màu đỏ, 28 viên bi màu xanh, 41 viên bi màu tím và 36 viên bi màu vàng. Nếu ko nhìn vào hộp thì cần phải lấy ra ít ra bao lăm viên bi để cứng cáp số bi lấy ra có đủ cả 4 màu?
A. 120 viên B. 85 viên C. 80 viên D. 106 viên
Phần II: Tự luận (3điểm)
Câu 13. Đặt tính rồi tính:
134,57 + 302,31
86,345 – 42,582
27,35 x 3,2
58,039 : 4,57
Câu 14. 1 oto xuất hành từ Ninh Bình khi 7 giờ 30 phút và tới Hà Nội khi 9 giờ với tốc độ 63 km/giờ. Hỏi quãng đường từ Ninh Bình tới Hà Nội dài bao lăm ki-lô-mét?
2.1. Đáp án đề thi học kì 2 Toán lớp 5
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: C
Câu 7: A
Câu 8: C
Câu 9: B
Câu 10: D
Câu 11: A
Câu 12: D
Phần II. Tự luận (3 điểm)
Câu 13. (1,5 điểm)
134,57 + 302,31 = 436,88 (0,25 điểm)
86,345 – 42,582 = 43,763 (0,25 điểm)
27,35 x 3,2 = 87,52 (0,5 điểm)
58,039 : 4,57 = 12,7 (0,5 điểm)
Câu 14. (1,5 điểm) Bài giải
Thời gian oto đi từ Ninh Bình tới Hà Nội là
9 giờ – 7 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút (0,5 điểm)
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ (0,25 điểm)
Quãng đường từ Ninh Bình tới Hà Nội dài số ki-lô-mét là:
63 x 1,5 = 94,5 (km) (0,5 điểm)
Đáp số: 94,5 km (0,25 điểm)
3. Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 số 2

PHÒNG GD & ĐT………….
Trường Tiểu học…………..

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM 2020 – 2021Môn Toán – Lớp 5(Thời gian làm bài 40 phút ngoại trừ thời kì giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu giải đáp đúng cho các câu 1, 2 ,3, 4, 5:
Câu 1: Trong số thập phân 67,183 chữ số 8 thuộc hàng nào?
A. Hàng chụcB. Hàng phần mườiC. Hàng phần trămD. Hàng phần ngàn
Câu 2: Số 0,45 viết dưới dạng tỉ số % là:
A. 45phần trămB. 4,5phần trămC. 450phần trămD. 0,45%
Câu 3: Diện tích hình tròn có đường kính bằng 20cm là:
A. 31,4 cm2B. 62,8 cm2C. 314 cm2D. 125,6 cm2
Câu 4: 1 lớp học có 30 học trò, trong ấy có 12 học trò nữ. Vậy tỉ số % giữa số học trò nữ và số học trò của lớp ấy là:
A. 250phần trămB. 40phần trămC. 66,7phần trămD. 150%
Câu 5: Diện tích thửa ruộng hình thang có độ dài 2 đáy lần là lượt 20 m; 15 m, chiều cao là 10m là:
A. 350 m2B. 175C. 3000 m2D. 175 m2
Câu 6: 1 xe máy đi quãng đường 90 km mất 2 giờ 30 phút. Tốc độ xe máy ấy là:
A. 36 km/giờB. 40 km/giờC. 45 km/giờD.225 km/giờ
Câu 7: Điền số phù hợp vào chỗ chấm:
a) 3 giờ 45 phút = …………… giờb) 8 tấn 5 kg = ………………….kgc) 9m2 5dm2 = ……………….. m2d) 25m3 24dm3 = ………………..m3
II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 8: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
a) 658,3 + 96,75 b) 28,7 – 12,35 c) 14,8 x 6,5 d) 12,88 : 5,6
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 9: 1 căn phòng hình dáng hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 6 m và chiều cao 4 m. Người ta muốn sơn trần nhà và 4 bức tường phía trong phòng, biết rằng diện tích các ô cửa là 10,5 m2. Hãy tính diện tích cần sơn. (2 điểm)
Câu 10: Khi nhân 1 số với 3,5, 1 học trò đã đặt các tích riêng thẳng cột như phép cộng nên kết quả giảm đi 337,5. Tìm tích đúng? (1 điểm)
3.1. Đáp án đề thi học kì 2 Toán lớp 5
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6

C
A
C
B
D
A

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm

Câu 7: (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,25 điểm
a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờb) 8 tấn 5 kg = 8005 kgc) 9m25dm2 = 9,05 m2d) 25m3 24dm3 = 25,024 m3
II. Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 8: (2 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 755,05b) 16,35c) 96,20d) 2,3
Câu 9: (2 điểm)
Diện tích bao quanh căn phòng là: 0,25 điểm.
(9 + 6) x 2 x 4 = 120 (m2) 0,5 điểm.
Diện tích trần nhà là: 0,25 điểm.
9 x 6 = 54 (m2) 0,25 điểm.
Diện tích cần sơn là: 0,25 điểm.
120 + 54 – 10,5 = 163,5 (m2) 0,25 điểm.
Đáp số: 163,5m2 0,25 điểm
Câu 10: (1 điểm)
Khi nhân 1 số với 3,5, 1 học trò đã đặt các tích riêng thẳng cột nên:
Tích riêng thứ nhất bằng 0,5 lần thừa số thứ nhất.
Tích riêng thứ 2 bằng 0,3 lần thừa số thứ nhất. 0,25 điểm
Tích sai gồm: 0,5 + 0,3 = 0,8 (lần thừa số thứ nhất.) 0,25 điểm
Tích sai đã bị giảm đi: 3,5 – 0.8 = 2,7 (lần thừa số thứ nhất.)
Thừa số thứ nhất là: 337,5 : 2,7 = 125 0,25 điểm
Tích đúng là: 125 x 3,5 = 437,5 0,25 điểm
Đáp số: 437,5
4. Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 5 học 2020 – 2021 số 3
Em hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu giải đáp đúng: (Từ câu số 1-6)
Câu 1: (1 điểm)
Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 %, 2 phần ngàn viết là: M1
A. 55, 720 B. 55, 072 C. 55,027 D. 55,702
Câu 2: (1 điểm)
Phép trừ 712,54 – 48,9 có két quả đúng là: M1
A. 70,765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65
Câu 3: (1 điểm)
1 hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm³, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm.
Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là : M2
A. 10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dm
Câu 4: (1 điểm)
Viết số phù hợp vào chỗ chấm: 55 ha 17 m² = …..,…..ha
A. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017
Câu 5:(1 điểm)
Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học trò nữ chiếm bao lăm % số học trò cả lớp? M2
A. 150% B. 60% C. 40% D. 80%
Bài 6: (1 điểm)
Viết số phù hợp vào chỗ chấm: M1
a) 0,5 m = ………………centimet
b) 0,08 tấn = …………… kg
c) 7,268 m² = ………….. dm²
d) 3 phút 40 giây = …………. giây
Câu 7: (1điểm)
a) Tìm x: M2
92,75 : x = 25
b) Tìm số thiên nhiên y, biết: M2
2,5 x y < 7,2
Câu 8: (2 điểm) 1 người đi xe máy từ xuất hành từ A khi 8 giờ 30 phút và tới B khi 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính tốc độ trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ? M3
Bài giải
…………………………………………………………………………………………………………………………………….
Bài 9: (1điểm) Hai số có tổng là 136,5. Nếu nhân số thứ nhất với 0,6 và số thứ 2 với 0,8 thì được kết quả bằng nhau. Tìm số thứ nhất. M4
4.1. Đáp án Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 số 4
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: B
Câu 5: B
Bài 8: (2 điểm) Bài giải:
Thời gian xe máy đi từ A tới B là (0,25 điểm)
9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 điểm)
Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 điểm)
Tốc độ trung bình của xe máy là (0,25 điểm)
60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,5 điểm)
Đáp số: 50 km /giờ (0,25 điểm)
Bài 9: Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là: 0,6 + 0,8 = 1,4 (phần)
Số thứ nhất là: 136,5 : 1,4 x 0,8 = 78
Đáp số: 78
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin có lợi khác trên phân mục Học tập thuộc mục Tài liệu.
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6

C
A
C
B
D
A

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm

[rule_2_plain] [rule_3_plain]

#Top #Đề #thi #học #kì #Toán #lớp #5 #học #kèm #đáp #án


  • Tổng hợp: Học Điện Tử Cơ Bản
  • #Top #Đề #thi #học #kì #Toán #lớp #5 #học #kèm #đáp #án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button